ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HỒNG NHUNG
Tên đề tài:
“
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS – VIỄN THÁM ĐÁNH GIÁ HIỆN
TRẠNG VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ MÔ PHỎNG Ô NHIỄM TẠI MỎ
THAN KHÁNH HÒA – TỈNH THÁI NGUYÊN
” KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khoá học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn: TS. HOÀNG VĂN HÙNG
Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm
Hình 4.2: Toàn cảnh khu vực moong khai thác mỏ than Khánh Hòa trên Google-map 27
Hình 4.3: Hình ảnh moong khai thác mỏ than Khánh Hòa tại 23/9/2013 27
Hình 4.4: Sơ đồ vị trí các điểm quan trắc mỏ than Khánh Hòa, tỉnh Thái Nguyên 29
Hình 4.5 33
Hình 4.6 33
Hình 4.7 34
Hình 4.8 34
Hình 4.9 35
Hình 4.10 35
Hình 4.11 36
Hình 4.12 36
Hình 4.13 37
Hình 4.14: Bản đồ mô phỏng ô nhiễm bụi khu dân cư trong vùng mỏ than Khánh
Hòa, tỉnh Thái Nguyên năm 2013. 37
Hình 4.15: Cơ sở dữ liệu bản đồ mô phỏng ô nhiễm bụi khu dân cư trong vùng mỏ
than Khánh Hòa, tỉnh Thái Nguyên năm 2013. 38
1.5.1. Ý nghĩa khoa học 2
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Một số khái niệm liên quan 4
2.2. Tổng quan về ô nhiễm không khí 4
2.2.1. Các nguồn gây ô nhiễm không khí 4
2.2.2. Một số chất gây ô nhiễm môi trường không khí 6
2.3. Tổng quan về các tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường được đề cập tới 6
2.4. Khái quát mô hình lan truyền chất ô nhiễm trong không khí. 7
2.4.1. Sự phân bố chất ô nhiễm và phương trình toán học cơ bản. 7
2.4.2 Công thức Berliand trong trường hợp chất khí và bụi nặng 11
2.5. Tổng quan về GIS và ArcGIS 13
2.5.1. Giới thiệu về hệ thống thông tin đại lý 13
2.5.2. Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý (GIS) 13
3.3.4. Đánh giá sự ảnh hưởng của bụi than đến môi trường không khí vùng mỏ. 20
3.3.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế và giảm thiểu tác động tiêu cực của
bụi mỏ tới chất lượng môi trường không khí. 20
3.4. Phương pháp nghiên cứu 20
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 20
3.4.2. Phương pháp xác định vị trí và tiến hành quan trắc. 20
3.4.3. Phương pháp xây dựng bản đồ 21
3.4.4. Phương pháp chuyên gia 21
3.4.5. Phương pháp GIS 21
3.4.6. Phương pháp so sánh 21
PHẦN 4 22
KẾT QUẢ VÀ GIẢI PHÁP 22
4.1. Đặc điểm của khu vực nghiên cứu 22
4.1.1. Vị trí địa lý 22
4.1.2. Điều kiện khí hậu 22
4.1.3. Điều kiện địa chất 23
1
PHẦN 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Ngày nay vấn đề về môi trường trở thành vấn đề trọng tâm không chỉ của
riêng một quốc gia nào, mà nó trở thành vấn đề Toàn cầu (Phạm Ngọc Hồ, 1996).
Nhiều bài học để lại của những quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế quá nhanh mà
không chú trọng tới việc bảo vệ môi trường (Trần Ngọc Chấn, 2000). Việc hướng
tới mục tiêu phát triển bền vững đã làm nảy sinh ra một lớp rộng lớn các bài toán
quản lý chất lượng môi trường. Với mục tiêu kiểm soát môi trường một cách khách
quan, từ cơ sở khoa học chất lượng môi trường là các trạm quan trắc và các hoạt
động quan trắc được thực hiện theo quy định (Lê Văn Thao, 1995). Khi đã có nhiều
số liệu quan trắc thì bước tiếp theo cần phải làm là xây dựng các công cụ xử lý số
liệu hiệu quả, kết hợp với mô hình hóa để hỗ trợ cho các nhà quản lý ra quyết định
(Bùi Tá Long, 2008).
Hơn nữa thực tế cho thấy hàng năm những nhà máy, xí nghiệp, các mỏ khai
khoáng đã và đang thải ra hàng nghìn tấn bụi vào không khí, hoạt động này đã ảnh
hưởng trầm trọng tới sức khỏe của con người, tuy nhiên công tác quản lý môi
trường không khí ở nước ta chủ yếu ở dạng giấy truyền thống, một phần đã được số
hóa nhưng còn nhỏ lẻ và manh mún thiếu tính đồng bộ (Hoàng Văn Hùng, Nguyễn
Ngọc Anh, 2013). Nhất là vấn đề về bụi thải chưa được quan tâm đúng mức, trong
việc quản lý còn nhiều hạn chế. Chưa có cơ sở dữ liệu với độ tin cậy cao để thực
hiện công tác quản lí, đền bù cho người dân, cũng như giải quyết những vấn đề về
môi trường do bụi thải từ những xí nghiệp, nhà máy hay mỏ khai khoáng gây ra
(Hoàng Văn Hùng, Nguyễn Văn Nghĩa, 2013). Do đó, cần thiết phải có những
giải pháp hiệu quả khắc phục vấn đề đã nêu trên. Kế thừa thành tựa của nhiều
nghành khoa học, cùng sự phát triển vượt bậc của khoa học thông tin nói chung,
Ứng dụng GIS vào mô phỏng quá trình ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường
sẽ giải quyết hiệu quả bài toán đã nêu ra (Bùi Tá Long, 2006).
Mỏ than Khánh Hòa được quy hoạch trên diện tích 13 ha thuộc địa phận xã
1.4. Yêu cầu của nghiên cứu
- Tiến hành điều tra, thu thập số liệu. Thực hiện quan trắc môi trường theo
đúng quy định.
- Xây dựng được mô hình mô phỏng hiện trạng bụi thải.
- Cập nhập dữ liệu thuộc tính, so sánh với tiêu chuẩn và quy chuẩn VN để dự
báo xu thế, diễn biến thay đổi của chất lượng môi trường.
- Tạo ra cơ sở dữ liệu cho công tác quản lý.
1.5 Ý nghĩa của đề tài
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
- Củng cố kiến thức đã được học trong nhà trường và kiến thức thực tế cho
sinh viên trong quá trình vận dụng vào làm đề tài nghiên cứu khoa học.
3
- Nâng cao kĩ năng tìm tòi sáng tạo, tư duy, tìm kiếm, xử lí thông tin của
sinh viên trong quá trình làm đề tài.
- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu.
- Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ
cho công tác nghiên cứu sau này.
- Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu.
- Bổ sung tư liệu cho học tập.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Ứng dụng công nghện thông tin xây dựng hệ thống bản đồ mô phỏng ô
nhiễm tại mỏ than Khánh Hòa, tỉnh Thái Nguyên giúp địa phương đánh giá được
thực trạng và những tác động của hoạt động khai thác than tới môi trường. Cung
cấp cơ sở dữ liệu với độ chính xác cao phục vụ công tác quản lý và công tác đánh
giá tác động môi trường.
- Kiến nghị và đề xuất những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu và hạn
chế những tác động tiêu cực tới môi trường và giúp cho các nhà quản lý có cơ sở để
hoạch định các chính sách quản lý môi trường tốt hơn cho địa phương.
- Nguồn ô nhiễm tự nhiên
- Nguồn ô nhiễm nhân tạo
Ở đây ta chỉ xét các nguồn ô nhiễm nhân tạo
* Ô nhiễm môi trường do sản xuất công nghiệp
Ô nhiễm do sản xuất công nghiệp là do các ống thải ở các nhà máy thải ra
môi trường không khí rất nhiều loại chất độc hại. Trong quá trình sản xuất, các chất
độc hại thoát ra do bốc hơi, rò rỉ, tổn hao trên dây chuyền sản xuất, trên các phương
tiện dẫn tải…
5
Đặc điểm của chất thải do quá trình sản xuất là nồng độ chất độc hại rất cao,
tùy vào quy mô của nhà máy mà nồng độ bụi khác nhau và phạm vi lan truyền khác
nhau, căn cứ vào kích thước hình học (độ cao, hình dáng của bô phận thải) ta chia
ra: nguồn cao, nguồn thấp, nguồn đường, nguồn măt.
* Ô nhiễm môi trường do giao thông vận tải.
Giao thông vận tải cũng là một nguồn gây ô nhiễm lớn cho môi trường
không khí. Ô nhiễm giao thông vận tải gây ra do các khí thải như: CO, SO
2
,HC,
NO
x
., nguồn ô nhiễm giao thông vận tải đều là nguồn thấp, sự khuếch tán chất ô
nhiễm phụ thuộc nhiều vào địa hình và bố trí quy hoạch.
* Ô nhiễm môi trường do sinh hoạt của con nguời.
Nguồn ô nhiễm do sinh hoạt của con người do các bếp đun nấu, các lò sưởi,
sử dụng nhiên liệu than, củi dầu, khí đốt. So với hai nguồn ô nhiễm trên, ở đây
lượng độc hại không nhiều lắm, song nó gây ô nhiễm cục bộ, và vG nó ở sát cạnh con
người cho nên tác hại của nó lớn và nguy hiểm.
Bảng 2.1. Các nguồn độc hại làm ô nhiễm môi trường không khí của toàn cầu
năm 1992
0,0
0,5
0,8
13,8
0,4
0,3
0,6
15,1
6,0
0,5
0,0
0,8
7,3
3-Đốt tự nhiên
- Than
- Dầu xăng
- Khí đốt tự nhiên
- Gỗ, củi
Cộng
0,7
0,1
0,0
0,9
1,7
7,4
0,3
7,5
1,1
0,2
15,3
6,1
2,2
0,4
0,1
8,8
0,0
0,0
0,5
0,0
0,5
2,0
1,5
0,2
0,1
3,8
1,1
0,3
0,2
0,0
1,6
Tổng cộng
91 25,9 30,2 25,3 18,4
2
, CO, CO
2
, NO
x
,…phát sinh do hoạt động của
các trang thiết bị mỏ như: khoan, nổ mìn, xúc bốc, vận tải…
Các chất gây ô nhiễm không khí có những đặc điểm chung sau đây:
- Phần lớn chúng là các chất gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người và
động thực vật.
- Chúng có thể tồn tại trong khí quyển trong khoảng thời gian dài và khả
năng di chuyển trong không khí khá xa, do đó nguồn thải và nơi bị ô nhiễm có thể ở
cách khá xa nhau.
- Tính chất hóa học của chúng rất phức tạp, dễ bị ô xi hóa, dễ hóa hợp với
nước trong khí quyển tạo ra mưa axít rơi xuống dưới ảnh hưởng đến môi trường đất
và nước.
- Một số chất khí như CO
2
,CH
4
, CFC
s
… là các chất khí gây hiệu ứng nhà
kính làm nóng bầu khí quyển, ảnh hưởng đến việc thay đổi khí hậu toàn cầu kéo
theo các diễn biến khác về môi trường (Trần Yêm, Trịnh Thị Thanh ,2003).
2.3. Tổng quan về các tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường được đề cập tới
Tiêu chuẩn 3733/2002/QĐ-BYT- Ban hành 21 Tiêu chuẩn, 05 nguyên tắc và
07 thông số Vệ sinh lao động. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cơ sở sản xuất nằm
đơn lẻ ngoài khu chế xuất hoặc khu công nghiệp, có phát thải các yếu tố độc hại đối
với môi trường và sức khỏe con người.
α β
∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂
+ + + = + + + − +
∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂
(1)
Trong đó:
C: Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí.
x,y,z: Các thành phần toạ độ theo trục Ox, Oy, Oz.
t: Thời gian.
Kx, Ky, Kz: Các thành phần của hệ số khuyếch tán rối theo các trục Ox, Oy Oz.
u,v, w: Các thành phần vận tốc gió theo trục Ox, Oy, Oz.
Wc: Vận tốc lắng đọng của các chất ô nhiễm
α
: Hệ số tính đến sự liên kết của chất ô nhiễm với các phần tử khác của môi
trường không khí.
β
: Hệ số tính đến sự biến đổi chất ô nhiễm thành các chất khác do những
quá trình phản ứng hoá học xảy ra trên đường lan truyền.
8
Tuy nhiên pt (20) trên rất phức tạp và nó chỉ là một hình thức mô phỏng sự
lan truyền ô nhiễm. Trên thực tế để giải phương trình này người ta phải tiến hành
đơn giản hoá trên cơ sở thừa nhận 1 số điều kiện gần đúng bằng cách đưa ra các giả
thuyết phù hợp với điều kiện cụ thể sau:
,
y z
k k
là không đổi thì pt (2) được viết lại là :
2 2
2 2
z
y
C C C C
u k k
t x
y z
∂ ∂ ∂ ∂
+ = +
∂ ∂
∂ ∂
(3)
Trong trường hợp không tính đến thành phần phi tuyến
C
u
x
∂
∂
thì phương
trình (3) được viết là:
2 2
2 2
z
y
i
đ
i
ề
u ki
ệ
n ban
đầ
u :
( , ) ( )
u x t x
ϕ
=
x
−∞ < < +∞
( )
x
ϕ
: là m
ộ
t hàm liên t
ụ
c
9
Đặt u(x, t) = X(x)T(t) vào phương trình truyền nhiệt ta được
2
' ''
i x
X C e
λ
=
2 2
i x
X C e
λ
−
=
(Xem cách giải phương trình 7 trang 53 [7])
Nghiệm của phương trình (8)
2 2
3
a t
T C e
λ
−
=
Khi đó nghiệm của phương trình vi phân (5) có dạng
2 2
( , ) ( )
a t i x
u x t A e
λ λ
λ
λ
ng trình (9) và l
ậ
p ra hàm s
ố2 2
( , ) ( )
a t i x
u x t A e d
λ λ
λ λ
+∞
− +
−∞
=
∫
(10)
N
ế
u các
đạ
o hàm c
ủ
a ph
ươ
ng trình (5) có th
ể
tính
đượ
a ph
ươ
ng trình (5).
Ngoài ra ta còn ph
ả
i tho
ả
mãn
đ
i
ề
u ki
ệ
n ban
đầ
u t = 0 . Khi
đ
ó ta có:
( , ) ( )
i x
x t A e d
λ
ϕ λ λ
+∞
−∞
=
∫
(11)
S
( , ) ( )
2
i
a t i x
u x t e d e d
λζ
λ λ
ϕ ζ ζ λ
π
+∞ +∞
−
− +
−∞ −∞
=
∫ ∫10
2 2
( )
1
( )
2
a t i x
ζ
λ λ ζ
λ
π
π
− −
− + −
= =
Như vậy :
2
2
( )
4
2
1
( , ) ( )
2
x
a t
u x t e d
a t
ζ
ϕ ζ ζ
π
− −
+∞
−∞
=
∫
G x t
ζ
được gọi là nghiệm cơ sở của phương trình truyền nhiệt.
Hàm số này thoả mãn phương trình truyền nhiệt theo các biến (x,t) và có thể
kiểm tra trực tiếp bằng cách lấy đạo hàm:
2
2
2 3/2
( )
1
.
2
4
2( )
x
x
x
G e
a t
a t
ζ
ζ
π
− −
−
=−
2 2
2
2 3/2 2 5/2
a x x
a
G e
a t
a t a t
ζ ζ
π
− − −
= − +
V
ậ
y
2
t xx
G a G
=
Tr
ở
l
ạ
i v
ớ
i ph
x
∂ ∂
=
∂
∂
(15)
Đặ
t
2
x
a k
=
thì nghi
ệ
m c
ủ
a ph
ươ
ng trình (15)
đượ
c vi
ế
t l
ạ
i là:
11
2
4
ồ
n th
ả
i Q.
Cùng v
ớ
i
đ
i
ề
u ki
ệ
n biên
x
→ ∞
thì
0
C
→
(N
ồ
ng
độ
ô nhi
ễ
m t
ạ
i m
ộ
t
2
2
1
4
1/2
( , , )
4( )( )
x y
y
x
t
k k
x y
Q
C x y t e
t k k
π
π
− + +
=
(18)
Trong các công th
ứ
c trên
Q – l
ươ
ng phát th
ả
i ch
ấ
t ô nhi
ễ
m t
ạ
m không khí, Berliand
đ
ã gi
ớ
i h
ạ
n
xem xét công th
ứ
c gi
ả
i tích nh
ậ
n
đượ
c v
ớ
i z nh
ỏ
(sát m
ặ
t
đấ
t):
( )
( )
(
)
( )
( )
−
+
+
−+−+
−+
Γ−+
−+−
=
2
1
2
1
2
0
2
2
1
11
2
11
2
1
0
4
xkn
Hu
xkkn
M
yxC
n
0
2
1
2
1
1
23
01
4
1
exp
12
0,,
π
(PT 2)
12
Đặc trưng nổi bật của sự phân bố nồng độ dưới mặt đất C theo trục x (nghĩa
là với y = 0) là nó đạt được giá trị cực đại C
m
tại khoảng cách x
m
tính từ nguồn. Các
C
n
m
+
+
=
( )
2
1
1
1
1
3
2
nk
Hu
x
n
m
+
=
+
Trong các công thức này:
u
k
k
y
=
)
( ) ( ) ( )
1
1
1 2 1
0 1
, ,0
2 1 1
v n
v
v v
MH u
C x y
n v k x kx
π
+
+ +
=
+ Γ +
( )
−
+
m
được tìm cũng
giống như đối với tạp chất nhẹ:
( )
( )
( )
( )
2 1.5
1
1.5 1
0 1
1
0.063 1 1.5
1
v
m
v
n
n M v
k
C
k u v e
u H
+
+
+ +
=
Γ +
π
và r
p
được cho bằng g/cm
3
và µm tương ứng (Phạm
Ngọc Hồ ,1996).
2.5. Tổng quan về GIS và ArcGIS
2.5.1. Giới thiệu về hệ thống thông tin đại lý
Trong vài thập kỷ gần đây, chuyên ngành địa lý học đã áp dụng mạnh mẽ kỹ
thuật thông tin, trong đó có những phương pháp ứng dụng mới về các mô hình toán
học và thống kê cũng như những ứng dụng các nguồn thông tin mới như dữ liệu
viễn thám. Trong bối cảnh này, hệ thống thông tin địa lý (GIS) đó đóng một vai trò
quan trọng như là một kỹ thuật tổ hợp, GIS còn cho phép tạo ra cơ sở dữ liệu bản đồ,
xây dựng mô hình, hỏi đáp và phân tích một lượng lớn dữ liệu mà tất cả đều được lưu
trữ trong một cơ sở dữ liệu. Hiện nay, GIS đang được sử dụng rộng rãi ở các nước đã
và đang phát triển, đặc biệt ở các lĩnh vực quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi
trường, sử dụng đất đai, rừng và quản lý đô (Bùi Tá Long ,2006).
2.5.2. Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Có rất nhiều định nghĩa về “hệ thống thông tin địa lý” mà chúng ta có thể
tham khảo như sau:
Theo Ducker định nghĩa: GIS là trường hợp đặc biệt của hệ thống thông tin ở
ơ sở dữ liệu bao gồm sự quan sát các đặc trưng phân bố không gian, các hoạt động
sự kiện có thể được xác định trong khoảng không như đường, điểm, vùng.
Theo Goodchid định nghĩa: GIS là một hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu để trả
lời các câu hỏi về bản chất đại lý cảu các thực thể địa lý.
Theo Aronoff định nghĩa, GIS một hệ thống gồm các chức năng: Nhập dữ
liệu, quản lý và lưu trữ dữ liệu, xuất dữ liệu.
Hệ thống địa lý – GIS là một hệ thống quản lý thông tin không gian được
phát triển dựa trên cơ sở công nghệ máy tính với mục đích lưu trữ, cập nhật, quản
raster và bảng số liệu với những cấu trúc chuẩn bảo đảm cho các bài toán đề tài có mức
độ phức tạp khác nhau (Bùi Tá Long, 2008). Cơ sở dữ liệu trong GIS bao gồm 2 loại đó
là: cơ sở dữ liệu không gian và cơ sở dữ liệu thuộc tính.
2.5.4.1. Cơ sở dữ liệu không gian
Dữ liệu không gian dùng để mô tả vị trí, hình dạng và kích thước của đối
tượng trong không gian, chúng bao gồm toạ độ và các ký hiệu dựng để xác định các
15
đối tượng trên bản đồ. Hệ thống thông tin địa lý dựng các số liệu không gian để tạo
ra bản đồ hay hìnhảnh bản đồ trên màn hình máy tính hoặc trên giấy thông qua thiết
bị ngoại vi.
Dữ liệu không gian bao gồm 3 loại đối tượng: điểm (point), đường (polyline)
và vùng (polygon). Các đối tượng không gian này được lưu trữ ở 2 mô hình dữ liệu
là vector và raster.
- Mô hình dữ liệu raster: trong mô hình này, thực thể không gian được biểu
diễn thông qua các ô (cell) hoặc ô ảnh (pixel) của một lưới các ô. Trong máy tính,
lưới ô này được lưu trữ ở dạng ma trận trong đó mỗi cell là giao điểm của một hàng
hay một cột trong ma trận. Trong cấu trúc này, điểm được xác định bởi cell, đường
được xác định bởi một số các cell kề nhau theo một hướng và vùng được xác định
bởi một số các cell mà trên đó thực thể phủ lên.
- Mô hình dữ liệu vector: trong mô hình này, thực thể không gian được biểu
diễn thông qua các phần tử cơ bản là điểm, đường, vùng và các quan hệ topo
(khoảng cách, tính liên thông, tính kề nhau…) giữa các đối tượng với nhau. Vị trí
không gian của các thực thể được xác định bởi toạ độ chung trong một hệ thống toạ
độ thống nhất toàn cầu.
+ Điểm dùng cho tất cả các đối tượng không gian được biểu diễn như một
cặp toạ độ (X,Y). Ngoài giá trị toạ độ (X,Y), điểm còn thể hiện kiểu điểm, màu,
hình dạng và dữ liệu thuộc tính đi kèm. Do đó, trên bản đồ điểm có thể được biểu
hiện bằng ký hiệu hoặc dạng text (dạng chữ).
+ Đường dùng để biểu diễn tất cả các thực thể có dạng tuyến và được tạo nên
- ArcToolbox: cung cấp các công cụ để xử lý, xuất nhập các dữ liệu từ các
định dạng khác như: Mapinfo, MicroStation, AutoCad,…
Hình 2.1. Tổng quan các ứng dụng của ArcGis Desktop
17
Mỗi bản đồ trong Arcmap được gọi là Mapdocument, một bản đồ có thể có
một hay nhiều data frames. Data Frame là một nhóm các lớp (Data layer) cùng được
hiển thị trong một hệ quy chiếu. Mỗi Data Frame có thể có một hệ quy chiếu riêng.
Các Data Frame được hiển thị riêng biệt trong chế độ Data View và có thể hiển thị
trong cùng một Layout view. Thông thường, một bản đồ đơn giản chỉ có một Data
Frame và cần sử dụng nhiều Data Frame khi cần in thêm một số bản đồ phụ trên 1
mảnh bản đồ chính. Bản đồ (Mapdocument) được ghi trong file có đuôi là .mxd.
Hình 2.2. Tổng quan Arcmap.
Arcmap có chức năng Project on – the – fly cho phép thay đổi một cách
nhanh chóng hệ quy chiếu của các Layer.
Layer là tổ hợp cấp cao các dữ liệu. Một Layer file chứa các nội dung:
- Đường dẫn tới dữ liệu (shapefile, geodatabase, )
- Các tham số để hiển thị như màu sắc, lực nét ký hiệu.
- Các Layer có thể được tao ra từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau: Shape files,
personal geodatabase, ArcInfo cover datasets, CAD drawings, SDE databases,
photo, image.
- Dữ liệu lưu trữ trong ArcGis được lưu trữ ở 3 dạng: shapefile, coverages,
geodatabase.
18
Shape files: lưu trữ cả dữ liệu không gian lẫn dữ liệu thuộc tính. Tuỳ thuộc
vào các loại đối tượng không gian mà nó lưu trữ, Shape files sẽ được hiển thị trong
ArcCatolog bằng 1 trong 3 biểu tượng sau: