Đánh giá tình hình sử dụng đất trong việc thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 2014 tại xã bình dương, huyện bình sơn, tỉnh quảng ngãi - Pdf 34

Lời Cảm Ơn
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và đến nay tôi đã hoàn thành
xong khóa luận tốt nghiệp của mình với đề tài “Đánh giá tình hình sử
dụng đất trong việc thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2011 - 2014 tại xã Bình Dương, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi”.
Để hoàn thành được khóa luận này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi
xin được bày tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo – NGƯT.TS. Lê
Thanh Bồn, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
thực tập tốt nghiệp, triển khai đề tài nghiên cứu và hoàn thành tốt khóa luận
tốt nghiệp này. Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo trong Khoa
Tài nguyên đất và Môi trường nông nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm
Huế, những người đã tận tụy truyền đạt kiến thức cho tôi trong những năm
học tập tại mái trường này.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến các lãnh đạo, cán bộ trong Phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Bình Sơn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn huyện Bình Sơn, các lãnh đạo, cán bộ trong Ủy ban nhân dân xã
Bình Dương đã chỉ bảo tận tình và giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại cơ
quan cũng như quá trình điều tra, thu thập số liệu cho đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè
đã động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh
nhất. Song do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học cũng
như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những
thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được. Kính mong nhận được sự
góp ý của quý thầy, cô giáo để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin kính chúc quý thầy cô giáo, các cô chú, anh chị luôn dồi dào
sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm
ơn!
Huế, tháng 5 năm

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. Cơ cấu kinh tế xã Bình Dương năm 2011..................................28
Biểu đồ 4.2. Cơ cấu các loại đất chính trong nhóm đất nông nghiệp...........40
Biểu đồ 4.3. Sự thay đổi diện tích đất trồng cây hàng năm khác giai đoạn
2011 - 2014..........................................................................................................48
Biểu đồ 4.4. Thể hiện sự thay đổi diện tích trong nội bộ đất nông nghiệp...51
trước và sau khi thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới...........................51
Biểu đồ 4.5. Sự thay đổi diện tích sử dụng đất trước và sau khi thực hiện đề
án xây dựng nông thôn mới của nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế xã hội........55


NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa của từ

BHYT

Bảo hiểm y tế

FAO

Tổ chức Liên hợp quốc về Lương thực và Nông nghiệp

HTX

Hợp tác xã

NTM


2.1.1. Khái niệm và vai trò của đất...................................................................................3
2.1.1.1. Khái niệm và quá trình hình thành đất.............................................................3
2.1.1.2 Vai trò và chức năng của đất đối với quá trình xây dựng nông thôn mới..........6
2.1.1.3. Phân loại đất....................................................................................................8
2.1.2 Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới liên quan đến việc sử dụng đất..................10
2.1.2.1. Nhóm tiêu chí quy hoạch...............................................................................14
2.1.2.2. Nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội............................................................14
2.1.2.3 Nhóm tiêu chí văn hóa – xã hội – môi trường................................................15
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN...................................................................................................15
2.2.1. Tình hình sử dụng đất trong việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên thế giới
....................................................................................................................................... 15
2.2.2. Tình hình sử dụng đất trong việc thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới ở Việt
Nam............................................................................................................................... 18

PHẦN 3...............................................................................................................21
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG...........................................................21
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................21
3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.......................................................................................21
3.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.............................................................................................21
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU..........................................................................................21


3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................................21
3.4.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp..................................................................21
3.4.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp...................................................................21
3.4.3. Phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu.............................................................21
3.4.4. Phương pháp thống kê, lập bảng đánh giá..........................................................22
3.4.5. Các phương pháp nghiên cứu khác.....................................................................22

PHẦN 4...............................................................................................................23

đất cho sản xuất công nghiệp - dịch vụ và hạ tầng phục vụ sản xuất kèm theo..........45
4.3.2. Tình hình sử dụng đất của nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế xã hội..........................52
4.3.2.1. Tình hình sử dụng đất của tiêu chí giao thông...............................................52
4.3.2.2. Tình hình sử dụng đất của tiêu chí thủy lợi....................................................53
4.3.2.3. Tình hình sử dụng đất của tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa...........................53
4.3.2.4. Tình hình sử dụng đất của tiêu chí chợ nông thôn........................................54
4.3.2.5. Tình hình sử dụng đất của tiêu chí bưu điện.................................................54
4.3.2.6. Tình hình sử dụng đất của tiêu chí trường học..............................................54
4.3.3. Tình hình sử dụng đất của nhóm tiêu chí văn hóa – xã hội – môi trường............55
Tình hình sử dụng đất của tiêu chí môi trường có sự biến động qua các năm từ 2011 –
2014, mà cụ thể ở đây là đất nghĩa trang nghĩa địa và đất bãi thải, xử lý chất thải. Tuy
nhiên, diện tích đất bãi thải, xử lý chất thải vẫn không có và đất nghĩa trang nghĩa địa có
sự biến động cụ thể như sau:............................................................................................55
Năm 2011 có diện tích là 17,35 ha, giữ nguyên diện tích so với năm 2010. Năm 2012 là
20,10 ha, tăng 2,75 ha so với năm 2011, diện tích tăng 2,75 ha là do được lấy từ đất trồng
cây hàng năm còn lại 2,47 ha, đất trồng cây lâu năm 0,31 ha, đất chưa sử dụng là 0,2 ha,
một phần được chuyển sang đất cơ sở sản xuất kinh doanh 0,2 ha và đất giao thông 0,03
ha...................................................................................................................................... 55
Năm 2013 có diện tích là 20,10 ha. Năm 2014 là 18,26 ha, giảm 1,84 ha so với năm 2013,
trong đó:............................................................................................................................ 55
4.4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH HỢP CHO VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN TỐT
ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ĐẾN NĂM 2020...................................................55
Để việc sử dụng đất một cách hiệu quả, hợp lý và tránh tình trạng sử dụng không đúng
mục đích, đồng thời đẩy mạnh thực hiện tốt đề án xây dựng NTM định hướng đến năm
2020. Qua quá trình điều tra, nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình
hình sử dụng đất của đề án xây dựng NTM trên địa bàn xã Bình Dương tôi xin đề xuất
một số giải pháp như sau:..............................................................................................55
4.4.1. Giải pháp về phía người dân................................................................................56
4.4.2. Giải pháp về phía nhà nước.................................................................................56
4.4.2.1. Giải pháp về đất đai.......................................................................................56

quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước một cách tiết kiệm, hợp lý để
đảm bảo hiệu quả cao là vấn đề vô cùng quan trọng và có ý nghĩa hết sức to lớn.
Hiện nay, với tốc độ đô thị hóa ở nước ta đang diễn ra nhanh chóng, nhất là
đang trên con đường đổi mới, thêm vào đó là tốc độ gia tăng dân số tăng lên một
cách nhanh chóng, do đó càng gây sức ép lên tài nguyên đất đai, nhu cầu về sử
dụng đất đai ngày một tăng cao. Nhưng thực tế cho thấy vẫn còn quá nhiều bất
cập trong quá trình sử dụng đất như sử dụng đất không đúng mục đích sử dụng
đất được giao, đất bị bỏ hoang và sử dụng không có hiệu quả. Như vậy, để đáp
ứng được vấn đề về đất đai cũng như giải quyết được bất cập đó thì đòi hỏi nhà
quản lý cần phải có những định hướng rõ ràng và nắm được tình hình sử dụng đất.
Xã Bình Dương là một trong những xã đi đầu trong việc thực hiện mục tiêu
Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới (NTM) của huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng
Ngãi. Thực hiện phê duyệt đề án phát triển nông nghiệp và xây dựng NTM tỉnh
Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 xã Bình Dương
bước đầu đã hoàn thành một số tiêu chí. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đề
án xây dựng NTM đã gặp phải không ít khó khăn. Để việc sử dụng đất trong đề
án xây dựng NTM của xã, đồng thời để việc sử dụng đất trong tương lai đạt hiệu
quả cao về kinh tế cũng như về mặt môi trường - xã hội, thì trước tiên người
quản lý phải nắm rõ tình hình sử dụng đất của địa phương mình và xác định
được mục tiêu sử dụng đất trong tương lai.
Xuất phát từ thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất của xã Bình Dương, được sự
đồng ý của Khoa Tài nguyên Đất và Môi trường Nông nghiệp, Trường Đại học
Nông Lâm Huế, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Lê Thanh Bồn tôi mạnh
dạn tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình sử dụng đất trong việc
thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2014 tại xã Bình
Dương, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi”.

1



Theo Luật đất đai hiện hành đã khẳng định “Đất đai là tài nguyên quốc gia
vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu
của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công
trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng”. Như vậy, đất đai tham gia
vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội. Đất đai là địa điểm, là cơ
sở của các thành phố, làng mạc các công trình công nghiệp, giao thông thủy lợi
và các công trình khác,…
Trong nền sản xuất, đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng. Đất đai là điều
kiện vật chất mà mọi sản xuất và sinh hoạt đều cần tới. Đất đai là khởi điểm tiếp
xúc và sử dụng tự nhiên ngay sau khi nhân loại xuất hiện [13].
Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng: “Đất
đai là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”.
Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông
nghiệp, là điều kiện không thể thiếu của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế
hệ loài người kế tiếp nhau.
Về mặt thuật ngữ khoa học “Đất” và “Đất đai” có sự phân biệt nhất định.
- Đất (soil): Là lớp đất mặt của vỏ trái đất gọi là thổ nhưỡng. Thổ nhưỡng
phát sinh là do tác động lẫn nhau của khí trời (Khí quyển), nước (Thủy quyển),
sinh vật (Sinh quyển) và đá mẹ (Thạch quyển) qua thời gian lâu dài [13].

3


- Đất (land): Khái niệm đất có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau.
+ Đất như là không gian.
+ Đất như là cộng đồng lãnh thổ.
+ Đất như là vị trí địa lý.
+ Đất như là nguồn vốn.
+ Đất như là môi trường.
+ Đất như là tài sản.

liên quan đến chức năng hay mục đích mà đất được sử dụng bởi người dân địa
phương. Tổ chức Liên hợp quốc về Lương thực và Nông nghiệp (FAO,1995)
định nghĩa sử dụng đất là các hoạt động của con người trực tiếp liên quan đến
đất, sử dụng các nguồn tài nguyên gắn liền với đất hoặc có tác động vào đất [6].
c. Quá trình hình thành đất

Sự hình thành đất là một quá trình biến đổi rất phức tạp của vật chất diễn ra
ở lớp ngoài cùng của vỏ Trái đất, dưới tác động của nhiều yếu tố khác nhau.
Khi Trái đất chưa có sự sống, bấy giờ chỉ diễn ra sự phá hủy đá mẹ (phong
hóa) tạo ra sản phẩm là các chất vô cơ có kích thước khác nhau, gọi chung là
mẫu chất. Mẫu chất bị nước cuốn trôi, lắng đọng lại một nơi nào đó, dần dần
hình thành nên đá trầm tích. Có thể gọi đó là vòng đại tuần hoàn địa chất. Thực
chất của vòng đại tuần hoàn địa chất là quá trình phong hóa đá để tạo thành mẫu
chất. Những sản phẩm phong hóa đá từ đá chưa được gọi là đất, vì còn thiếu một
thành phần rất quan trọng đó là chất hữu cơ.
Khi Trái đất có sự sống, sinh vật đã tác động lên mẫu chất và dần dần bổ
sung thêm một phần mới đó là các hợp chất hữu cơ. Mặc dù chất hữu cơ chỉ là
một thành phần nhỏ nhưng đã làm cho mẫu chất trở thành đất, có thuộc tính sinh
học của nó và khả năng sản xuất ra sản phẩm cây trồng, gọi đó là độ phì nhiêu.
Như vậy, theo quan điểm lịch sử thì quá trình hình thành đất chỉ từ khi bắt
đầu có sự sống xuất hiện. Nó đã tiến hóa cùng với sự sống từ thấp lên cao, từ
đơn giản đến phức tạp, có tính chất tuần hoàn không khép kín, mà theo kiểu
xoáy trôn ốc. Nghĩa là sau một chu kỳ sống, sinh vật trả lại cho đất một lượng
vật chất nhiều hơn so với khi nó lấy, làm cho đất ngày càng phì nhiêu, màu mỡ
thêm. Có thể gọi đó là vòng tiểu tuần hoàn sinh vật.
Hai vòng tuần hoàn này liên hệ chặt chẽ với nhau để tạo thành đất: Không
có đại tuần hoàn địa chất thì không có chất dinh dưỡng giải phóng ra và như vậy
không có cơ sở cho vòng tiểu tuần hoàn sinh học phát triển. Ngược lại, không có
vòng tiểu tuần hoàn sinh vật thì không có sự tập trung và tích lũy các chất dinh
dưỡng được giải phóng ra trong vòng đại tuần hoàn địa chất và lúc đó mẫu chất

Khái niệm về đất đai gắn liền với nhận thức của con người về thế giới tự
nhiên, sự nhận thức này không ngừng thay đổi theo thời gian. Hiện nay con
người đã thừa nhận đất đai đối với loài người có nhiều chức năng, trong đó có
các chức năng cơ bản sau:
•Chức năng sản xuất
Là cơ sở cho nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống của con người, qua quá trình
sản xuất đất đai cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm khác cho
con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp thông qua chăn nuôi và trồng trọt.
•Chức năng môi trường sống
Đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa thông qua việc
cung cấp các môi trường sống cho sinh vật, thực vật, động vật và các cơ thể
6


sống cả trên và dưới mặt đất.
•Chức năng cân bằng sinh thái
Đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và là tấm thảm xanh đã hình thành một
thể cân bằng năng lượng Trái đất thông qua việc phản xạ, hấp thụ và chuyển đổi
năng lượng phóng xạ từ Mặt trời và tuần hoàn khí quyển của địa cầu.
•Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước
Đất đai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác dụng
mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất
to lớn.
•Chức năng dự trữ
Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng
của con người.
•Chức năng không gian sự sống
Đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường đệm làm thay đổi
hình thái, tính chất của các chất độc hại.
•Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử

sở không gian để có sự tồn tại cũng như quá trình sản xuất của các ngành này.
Tính chất của các ngành này là khai thác những chất dinh dưỡng có trong đất để
trồng trọt và chăn nuôi, đồng thời đất đai phải chịu sự tác động của con người
như cày, bừa, các khâu làm đất. Chính vì vậy, đất đai vừa là đối tượng lao động
vừa là công cụ hay phương tiện lao động. Quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp
luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu, quá trình sinh học tự nhiên của đất.
Với đặc tính khác biệt của đất đai, đất đai có tính cố định về không gian,
tính không thay thế được. Đất đai không thể sản sinh ra và bị giới hạn bởi vùng
hành chính lãnh thổ, quốc gia và theo đặc tính của đất đai. Tuy nhiên, quá trình
phát triển loài người, sự hình thành và phát triển mọi nền văn minh vật chất, văn
minh tinh thần, khoa học kỹ thuật đều cần đến đất đai. Vì vậy, việc sử dụng hợp
lý và hiệu quả đất đai có vai trò quan trọng. Đặc biệt, đối với các quá trình sản
xuất nông nghiệp hay sản xuất kinh doanh các sản phẩm khác đều cần đến đất
đai và đó là tư liệu sản xuất không thể thiếu và không thể thay thế được.
Đối với xây dựng NTM thì đất đai là nền tảng cơ bản để xây dựng NTM
vững mạnh. Để đạt chuẩn NTM thì trước hết phải đạt được 19 tiêu chí, mà cụ
thể đó là hệ thống giao thông, thủy lợi, các công trình trường học, trạm y tế, chợ
nông thôn, nhà ở dân cư,… mà những công trình, hệ thống đó đều được xây
dựng trên đất. Do vậy, đất đai có vai trò quan trọng trong xây dựng NTM, đặc
biệt trong tình hình phát triển hiện nay đất nước đã và đang tiếp tục xây dựng và
hoàn thiện nông thôn mới bền vững.
2.1.1.3. Phân loại đất
Theo Luật đất đai 2013 đã được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013 tại
kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIII, áp dụng từ ngày 01/07/2014 được phân thành
8


3 nhóm đất chính sau:
Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:
1. Nhóm đất nông nghiệp: Bao gồm các loại đất sau đây:



giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn
thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao
động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo
vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và
đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh
doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;
3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.
2.1.2 Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới liên quan đến việc sử dụng đất
Để hiểu được xây dựng NTM thì trước hết phải hiểu được khái niệm về
nông thôn mới.
Nông thôn là phần lãnh thổ được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy
ban nhân dân xã [19].
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng
đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang
trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện; có nếp sống văn hóa, môi trường
và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của
người dân được nâng cao [3].
Xây dựng NTM là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ
thống chính trị. NTM không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế chính trị tổng hợp.
Xây dựng NTM giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ,
đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh.
Bộ tiêu chí quốc gia NTM được ban hành theo Quyết định số 491/QĐTTg, ngày 16/04/2009 và Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 về việc
sửa đổi một số tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về NTM [15], [16].
Được chia thành 5 nhóm tiêu chí gồm có:


Thủy lợi

Điện

Đạt

2.1. Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa
hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ
thuật của Bộ Giao thông vận tải

100 %

2.2. Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng
hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao
thông vận tải

70 %

2.3. Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không
lầy lội vào mùa mưa.

100 %

2.4. Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được
cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện

65 %

3.1. Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu


7

Chợ nông thôn

8

Bưu điện

9

Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo,
tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn
quốc gia

Nhà ở dân cư

80 %
Đạt

6.3. Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao
thôn đạt quy định của Bộ văn hóa - thể thao du lịch

100 %

Chợ theo quy hoạch và đạt chuẩn theo quy
định

Đạt


triệu
đồng/người

11

Hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo


≥ 70 %

15.2. Y tế xã đạt chuẩn quốc gia

Đạt

Xã có từ 70 % số thôn, bản trở lên đạt tiêu
chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ văn
hóa - thể thao - du lịch

Đạt

17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ
sinh theo quy chuẩn Quốc gia

85 %

17.2. Các cơ sở sản xuất - kinh doanh đạt tiêu
chuẩn về môi trường

Đạt

17.3. Không có các hoạt động suy giảm môi
trường và có các hoạt động phát triển môi
trường xanh, sạch, đẹp

Đạt

17.4. Nghĩa trang được xây dựng theo quy
hoạch

Đạt

(Nguồn: Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ)
Trong đó, nhóm tiêu chí quy hoạch là tham gia trực tiếp vào quá trình sử
dụng đất, một số tiêu chí của các nhóm tiêu chí còn lại gián tiếp tham gia vào
quá trình sử dụng đất.

13


2.1.2.1. Nhóm tiêu chí quy hoạch
Gồm có:
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn
mới.
- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư
hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp.
2.1.2.2. Nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội
Gồm có:
a. Giao thông
Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn
theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải.
Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật
của Bộ Giao thông vận tải.
Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa.
Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại
thuận tiện.
b. Thủy lợi
Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh.

nước trời, nhưng hiện nay vẫn chưa sử dụng hết và đúng mục đích, trong đó
vùng bán sa mạc Sahara ở Châu phi 44 %; Châu Mỹ la tinh và vùng Caribê 48
%. Hai phần ba của 1800 triệu ha này tập trung chủ yếu một số nhỏ quốc gia
như: 27 % Brasil, 9 % ở Zaire, và 30 % ở 12 nước khác.
Khả năng diện tích đất nông nghiệp trên nông hộ trong các quốc gia đang
phát triển được dự phóng bởi FAO cho năm 2010 chỉ còn gần phân nửa là 0,4 ha
so với cuối thập niên 80 là 0,65 ha, hình ảnh này cũng cho thấy diện tích này sẽ
nhỏ hơn vào những năm 2050. Ngược lại với các quốc gia đang phát triển, các
quốc gia phát triển sẽ có sự gia tăng diện tích đất nông nghiệp trên đầu người do
mức tăng dân số bị đứng chặn lại. Điều này sẽ dẫn đến một số đất nông nghiệp
sẽ được chuyển sang thành các vùng đất bảo vệ thiên nhiên, hay vùng đất bảo vệ
sinh cảnh văn hóa hoặc phục vụ cho các mục đích nghỉ ngơi của con người (Van
de Klundert, et al., 1994; trong FAO, 1993) [20].
Một bộ phận không thể thiếu ở các quốc gia là nông thôn, quá trình phát
triển trong nông thôn thường hướng tới các chương trình, mô hình được xây
dựng trong nông thôn, điều này góp phần thay đổi diện mạo bộ mặt nông thôn ở
các quốc gia trên thế giới. Tương tự như ở Việt Nam, chương trình xây dựng
15


NTM được coi là nhiệm vụ quan trọng, được rất nhiều quốc gia trên thế giới đi
trước, thực hiện trong những năm qua. Với tầm nhìn, sự tập trung đầu tư của
Chính phủ và toàn xã hội, các phong trào này đã mang lại sự thay đổi đáng kể
cho bộ mặt nông thôn ở các nước, dựa trên nền tảng sử dụng đất đai để phục vụ
cho quá trình xây dựng kết hợp giữa công nghiệp và nông nghiệp, tận dụng tối
đa không gian và tiềm năng đất đai đã mang lại nhiều thành công lớn. Điển hình
dưới đây là một số nước đi đầu trong xây dựng NTM tiêu biểu:
* Tình hình sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới ở nước Mỹ
Hoa Kỳ là quốc gia có diện tích đất canh tác lớn cho các hoạt động nông
nghiệp. Đây là một nền nông nghiệp có “cơ ngơi” lớn và được “trang bị cơ giới

* Tình hình sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới nước Nhật Bản
Nhật Bản là quốc gia được coi là nghèo tài nguyên, chỉ dựa vào khả năng
sáng tạo của mình đã đạt được những thành tựu rất quan trọng trong quá trình
xây dựng NTM.
Với diện tích nhỏ hẹp, để đảm bảo tình hình an toàn lương thực, Nhật Bản
đã đẩy mạnh hoàn thiện cơ cấu sản xuất, các công trình phúc lợi trong các làng
xã. Đồng thời chương trình “Đẩy mạnh sử dụng đất nông nghiệp” được triển
khai. Chương trình này được bổ sung vào năm 1980, và nhờ vậy nó giữ vai trò
quan trọng trong việc hoàn thiện cơ cấu sản xuất nông nghiệp. Mặt khác, Nhật
Bản tăng cường diện tích đất trong các trang trại, quy mô ruộng đất bình quân
của một nông trại có sự thay đổi theo hướng tích tụ ruộng đất vào các trang trại
lớn để tăng hiệu quả sản xuất. Xu hướng này thể hiện rõ nhất trong giai đoạn
1990 - 1995, quy mô đất lúa bình quân/hộ tăng từ 7180 m 2 lên 8120 m2. Bên
cạnh đó, Nhật Bản còn thực hiện chính sách “Ly nông bất ly hương”, với hai
nhóm chính sách chính: phát triển doanh nghiệp nông thôn và đưa công nghiệp
lớn về nông thôn để tạo sự gắn bó hài hòa phát triển nông thôn với phát triển
công nghiệp. Cơ cấu đất phi nông nghiệp để xây dựng các khu công nghiệp, nhà
máy lớn ở nông thôn [18].
Nhật Bản tập trung xây dựng HTX, phát huy vai trò của HTX nông nghiệp.
Đó là một tổ chức bao quát các vấn đề về nông nghiệp, nông thôn và hộ nông
dân. Nhật Bản đã tìm mọi cách để nâng cao tính tích cực, sáng tạo của người
nông dân, để họ thực sự trở thành đội quân chủ lực trong công cuộc xây dựng và
phát triển nông thôn. Cụ thể, trong phong trào xây dựng làng xã, Chính phủ
Nhật Bản đề cao tinh thần phát huy tính sáng tạo, dám nghĩ dám làm, từ xây
dựng, thực thi quy hoạch, đến việc lựa chọn sản phẩm trong phong trào “mỗi
làng một sản phẩm”, đều là do dân cư các vùng tự căn cứ vào nhu cầu của địa
phương mình để đề xuất, thực hiện [10].
Nhận xét: có thể nói Nhật Bản đã phát huy được sức mạnh của mình, đó là
tính tư duy sáng tạo, đã có những phương án quy hoạch đất đai hợp lý, cơ cấu
đất giữa các nhóm đất, khai thác tối đa tiềm năng đất đai của mình. Tuy nhiên,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status