Nghiên cứu thực trạng mối hại công trình nhà sàn tại xã thần sa – huyện võ nhai – tỉnh thái nguyên - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------

HOÀNG THỊ MỸ LINH

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG MỐI HẠI CÔNG TRÌNH NHÀ SÀN
TẠI XÃ THẦN SA- HUYỆN VÕ NHAI - TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Nông lâm kết hợp

Khoa

: Lâm Nghiệp

Khóa học

: 2011-2015

Thái Nguyên, 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi. Các
số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực,
chưa công bố trên các tài liệu, nếu sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 05 năm 2015
Xác nhận của GVHD
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước hội đồng khoa học.
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngƣời viết cam đoan

ThS. Nguyễn Thị Tuyên

Hoàng Thị Mỹ Linh

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên đã sửa chữa
sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu.
(Ký, họ và tên)


i

LỜI CẢM ƠN
Bốn năm học tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã trôi qua và giờ
đây sinh viên chúng tôi được tiến hành thực hiện khoá luận tốt nghiệp đại học, đây
là việc giúp sinh viên củng cố lại kiến thức đã và đang học ở nhà trường và biết vận

1

2

3

Tên bảng
Bảng 4.1. Một số loại gỗ được sử dụng trong công trình nhà sàn
tại xã Thần Sa – huyện Võ Nhai – tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.2. Lịch sử phòng trừ mối cho các công trình nhà sàn tại
xã Thần Sa – huyện Võ Nhai – tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.3. Thực trạng mối xuất hiện và phá hại gỗ trong các công
trình nhà sàn tại xã Thần Sa – huyện Võ Nhai – tỉnh Thái Nguyên

Trang
24

26

28

Bảng 4.4. Thực trạng công tác kiểm tra phòng trừ mối cho các
4

công trình nhà sàn tại xã Thần Sa – huyện Võ Nhai – tỉnh Thái

34

Nguyên
Bảng 4.5. Thực trạng về kinh nghiệm phòng trừ mối của các cán

3

Hình 2.3. Mối thợ

7

4

Hình 2.4. Mối lính

7

5

Hình 2.5. Mối cánh

8

6

Hình 4.1. Mối hại gỗ trong công trình nhà tại xã Thần Sa –
huyện Võ Nhai – tỉnh Thái Nguyên

30

7

Hình 4.2. Mối hại phần gỗ sớm

30


39

14

Hình 4.9. Phòng mối nền

39

15

Hình 4.10. Cách ly gỗ bằng đá

40

16

Hình 4.11. Sơ đồ phòng mối bằng phương pháp cách ly

41

17

Hình 4.12. Hộp nhử mối

42

18

Hình 4.13. Phun chế phẩm sinh học diệt mối tận gốc

2.1.6. Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến mối .............................................. 9
2.2. Mối hại gỗ trên thế giới và ở việt nam ............................................................... 11
2.3. Tình hình nghiên cứu về mối hại gỗ trên thế giới và ở Việt Nam ..................... 12
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .................................................................. 12
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam .................................................................. 13
2.4. Tổng quan khu vựu nghiên cứu ......................................................................... 14
2.4.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu .......................................................... 14
2.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 15
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.... 19
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................... 19
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ......................................................................... 19


v

3.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 19
3.4. Phương pháp nghiêm cứu .................................................................................. 19
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu ......................................................................... 19
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 19
3.4.3. Phương pháp kế thừa tài liệu........................................................................... 21
3.4.4. Phương pháp xử lý, phân tích và tổng hợp số liệu .......................................... 21
3.4.5. Phương pháp đánh giá mức độ mối hại công trình nhà sàn ............................ 23
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 24
4.1. Lịch sử phòng trừ mối trong trong các công trình nhà sàn tại xã Thần Sa -huyện
Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên ............................................................................... 24
4.1.1. Gỗ sử dụng trong các công trình nhà sàn ........................................................ 24
4.1.2. Lịch sử phòng trừ mối cho các công trình nhà sàn ......................................... 25
4.2. Thực trạng mối hại gỗ trong các công trình nhà sàn .......................................... 27
4.3. Kinh nghiệm phòng trừ mối của người dân địa phương .................................... 33
4.4. Giải pháp khắc phục và kế hoạch phòng trừ mối hại gỗ tại địa phương .................... 37

bảo vệ sức khỏe trẻ em tám tầng; khách sạn Hà Nội mối xuất hiện ở tầng thứ 11,
nhiều gia đình ở tầng 4, tầng 5 đã bị mối gây hại sách vở, quần áo và chăn bông
[16] ... Hằng năm những thiệt hại của mối gây ra cho Việt Nam cũng như thế giới là
không nhỏ. Mỗi năm chúng ta phải bỏ ra một lượng phí không nhỏ để duy trì, sửa
chữa các thiệt hại do mối gây ra cho các công trình xây dựng, đồng thời có cả chi
phí cho hoạt động phòng trừ mối gây hại. Ngoài ra mối còn phá hoại các loại cây
công nghiệp như: xoài, nhãn, vải, chè, … và nhiều loài cây có giá trị kinh tế cao gây
ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống con người. Chính vì vậy, vấn đề nghiên cứu mối từ
lâu đã được các nhà khoa học quan tâm nhằm tìm các biện pháp hữu hiệu phòng trừ
chúng theo từng đối tượng bảo vệ, từng đối tượng gây hại.


2

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm nên có điều kiện khí hậu rất
phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của mối. Một trong những nguyên nhân
chính khiến cho mối sinh trưởng và phát triển mạnh gây nhiều tổn thất cho người
dân Việt Nam là vì khí hậu Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho các loài thực vật
phát triển mạnh, tạo ra nguồn thức ăn phong phú cho loài mối.
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía bắc với tổng diện tích tự
nhiên 3.562,82 km², dân số 1.131.300 người cư trú trên địa bàn 1 thành phố, 1 thị xã
và 7 huyện. Thái Nguyên chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa rất thuận
lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của các loài thực vật là nguồn thức ăn chính của
mối. Hiện nay trên địa bàn tỉnh đang có rất nhiều công trình bị mối tấn công như:
móng nhà, tường nhà, các cấu kiện bằng gỗ như giường, tủ, cánh cửa, bàn ghế, … Đặc
biệt là các công trình nhà sàn của bà con dân tộc thiểu số vùng núi. Qua điều tra sơ bộ
cho thấy rất nhiều công trình đang bị mối phá hại. Để có dẫn liệu cụ thể và giải pháp
phòng trừ mối phù hợp thì việc nghiên cứu về mối hại gỗ tại Thái Nguyên là rất cần
thiết. Xuất phát từ những thực tế đó chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu thực trạng
mối hại công trình nhà sàn tại xã Thần Sa – huyện Võ Nhai – tỉnh Thái Nguyên”.

Đôi khi người ta gọi mối là "kiến trắng" nhưng thực tế chúng chẳng có họ
hàng gì với kiến (thậm chí chúng còn tấn công nhau), chúng chỉ có mối quan hệ:
đều là côn trùng. Mối từng được phân loại làm một bộ riêng là bộ Cánh
bằng (Isoptera), tuy nhiên, dựa trên chứng cứ ADN, người ta thấy có sự ủng hộ cho
một giả thuyết gần 120 năm trước, nguyên thủy dựa trên hình thái học, rằng mối có
quan hệ họ hàng gần gũi nhất với các loài gián ăn gỗ (chi Cryptocercus). Gần đây,
điều này đã dẫn tới việc một số tác giả đề xuất rằng mối nên được phân loại lại như
là một họ duy nhất, gọi là Termitidae, trong phạm vi bộ Blattodea, một bộ chứa các
loài gián. Tuy nhiên, phần lớn các nhà nghiên cứu ủng hộ biện pháp ít quyết liệt hơn
và coi mối vẫn là nhóm có tên gọi khoa học Isoptera, nhưng chỉ là một nhóm
dưới bộ trong gián thực thụ, nhằm bảo vệ phân loại nội bộ của các loài mối
(Wikipedia, 2015) [17].

Hình 2.1. Quần thể mối

Trên thế giới người ta đã giám định đựợc trên 2.700 loài, ở nước ta đã giám
định được trên 80 loài, giữa các loài chỉ có sự khác nhau về hình thái, về số lượng
cá thể, về cấu trúc tổ, … song đều giống nhau là chúng sống quần thể. Mỗi quần thể


5

đều có sự phân công theo chức năng. Ví dụ loài mối nhà (coptermes, formosanus
shir), tổ mối trưởng thành có trên 10 triệu cá thể [15].
2.1.1. Tổ mối
Mối thường làm tổ trong thân cây gỗ hay làm tổ trong đất, các loài mối khác
nhau cấu trúc tổ khác nhau. Dựa vào vị trí tổ có thể chia thành hai dạng như sau:
* Tổ mối chỉ ở trong gỗ
Ở nước ta, loài mối thường gặp là mối gỗ khô (cryptotermes domestices). Tổ
chỉ là các hang rỗng, chúng đục dích dắc trong gỗ, chúng ở đâu thường đùn một

Các loài mối khác nhau thì thường ăn chất xơ ở các trạng thái gỗ khác nhau.
Mối đất thích ăn những cây gỗ đã hơi bị mục, mối nhà thì lại thích ăn gỗ còn tốt
nguyên như trám, thông, …
2.1.3. Hình thái và chức năng của mối
Mối là loài côn trùng đa hình thái, mỗi một tổ mối tự hình thành một quần thể
bắt đầu từ đôi mối cánh giao phối và đẻ trứng hình thành mối non, mối non sau đó
phân hóa thành hai loại hình lớn:
* Loại hình sinh sản

Hình 2.2. Mối chúa

Mối vua và mối chúa nguyên thuỷ: Mối cánh trưởng thành sau khi bay giao
hoan phân đàn, rụng cánh ghép đôi, giao phối và đẻ trứng gọi là mối vua, mối chúa
nguyên thuỷ, loại này vẫn giữ lại đôi vẩy cánh. Về hình thái có màu thẫm hơn, rắn
chắc hơn, có mắt kép và mắt đơn phát triển. Chúng có sức sinh sản lớn, mối vua có
chức năng thụ tinh, mối chúa sinh sản.
- Mối vua mối chúa bổ sung cánh ngắn: Loại này sức sinh sản yếu hơn mối
vua và mối chúa nguyên thuỷ. Loại này thường xuất hiện khi mối vua và mối chúa


7

nguyên thuỷ chết, nhưng cũng có khi tồn tại đồng thời với mối vua và mối chúa
nguyên thuỷ.
- Mối vua và mối chúa không cánh: Loại hình này tồn tại không phổ biến, loại
này không bao giờ bay ra khỏi tổ do không có cánh. Loại này thường xuất hiện khi
mối vua và mối chúa nguyên thuỷ chết đi (Dương Văn Đoàn, 2012) [2].
*Loại hình không sinh sản

Hình 2.3. Mối thợ

2.1.4. Sự chia đàn và hình thành tổ mối mới
Chia đàn là hình thức phát triển của tổ mối, sự chia đàn có thể chia thành hai
trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Hình thành từ mối cánh
Hàng năm vào khoảng tháng 4 đến tháng 8 ta thường thấy xuất hiện hiện
tượng giao hoan phân đàn của mối. Hiện tượng xảy ra vào lúc giao thời hoặc chiều
tối ta thường thấy mối bay theo đàn với số lượng lớn hướng đến những nơi có ánh
sáng bay lượn đến lúc rụng cánh. Sau khi rụng cánh 1 con đực và 1 con cái sẽ bắt
cặp với nhau và đi tìm địa điểm thích hợp xây dựng một tổ mới. Nếu tránh được các


9

thiên địch tấn công thì chúng sẽ bắt đầu một cuộc sống mới. Tiến hành sinh sản và
mối đực trở thành mối vua, mối cái trở thành mối chúa.
- Trường hợp 2: Hình thành từ con đường tổ phụ
Trong quá trình sống, mối thường xây dựng hệ thống các tổ phụ. Khi mà tổ
mối lớn, số lượng cá thể quá lớn thì các thành viên có mối hậu bị cùng một số mối
lính, mối thợ phát triển một tổ phụ trở thành tổ chính. Mối hậu bị trở thành mối vua,
mối chúa. Hoặc ở các tổ phụ mối thợ đưa trứng tới để chăm sóc, một số trứng được
ấn định làm mối vua, mối chúa mới. Trường hợp này loài mối gỗ ẩm thực hiện
nhiều nhất, do đó tốc độ phát tán của loài mối gỗ ẩm rất lớn.
2.1.5. Cách thức xâm nhập của mối vào công trình
Mối xâm nhập vào công trình, nhà cửa bằng ba đường chính:
- Từ các công trình, nhà cửa kế cận có mối, gọi là đường tiếp xúc
- Từ đất nền, dưới đất nền đã có tổ mối, khi xây dựng không xử lý
- Mối bay đàn, hàng năm từ các tổ mối, mối cánh bay ra và xâm nhập vào
công trình. Nhiều công trình xây dựng kéo dài hai, ba năm. Khi san lấp thu dọn để
sót ván cốt pha trong trong nền đất. Mối bay đàn chui xuống, có sẵn nguồn thức ăn
và gây tổ. Khi lát nền, trong nền công trình đã có cả tổ mối nên chỉ 2-3 năm đã thấy

đến mối thông qua làm biến đổi thành phần cơ giới của đất, thực vật che phủ, độ ẩm
đất, … Lớp thảm mục rừng là nguồn thức ăn chính và là nơi cư trú của mối, ảnh
hưởng gián tiếp tới mối thông qua thay đổi nhiệt độ và độ ẩm của đất, … Tính chất
lý hóa của đất, mối thường sống ở những nơi có đất thịt trung bình, độ PH trung
bình.
* Thức ăn: Thức ăn là một trong các nhân tố sinh thái quan trong trong các
yếu tố sinh học. Thức ăn rất cần cho sự sinh trưởng và phát triển của mối, chúng
giúp cho mối bù đắp lại năng lượng mất đi trong quá trình hoạt động hằng ngày.
Mối chỉ ăn thức ăn có nguồn gốc Xenlulo có trong thực vật và các sản phẩm làm từ
thực vật vì sự phân bố của thực vật ảnh hưởng lớn đến sự phân bố và phát triển của
các loài mối.
*Thiên địch: Thiên địch chủ yếu của mối là các loài chim, thú ăn mối, kiến,
bọ ngựa, chuồn chuồn, nấm, vi khuẩn, … chúng gây hại trực tiếp đến mối nên làm
ảnh hưởng đến sự sinh tồn và phân bố của loài mối. Mối thường tìm những nơi có ít
thiên địch nhất để làm tổ.


11

* Các chất hóa học: Mối rất mẫn cảm với các hóa chất, với những hóa chất
độc hại có mùi khác thì mối đắp đường để vượt qua. Với những đường khi đánh hơi
được thì chúng lập tức tấn công, lợi dụng được đặc điểm này khi đặt hộp nhử mối
người ta thường thêm vào hộp nhử một chút đường.
2.2. Mối hại gỗ trên thế giới và ở việt nam
Hiện nay trên thế giới biết khoảng 2.500 loài mối, ở Việt Nam biết hơn 100
loài. Đã thống kê được 25 loài mối chuyên phá hoại các công trình xây dựng, 30
loài hại đê đập và hàng chục loại hại các loài cây trồng.
Hằng năm mối gây ra thiệt hại rất lớn cho Việt Nam và cả thế giới. Mối xâm
nhập vào các công trình xây dựng, cầu đường, … đều biểu hiện mặt hại của chúng,
tại các công trình đang sử dụng hằng năm chúng ta phải bỏ ra một lượng kinh phí

triển đều nghiên cứu tìm kiếm giải pháp phòng trừ mối sao cho hiệu quả nhất.
Nhưng chưa có biện pháp nào ngoài sử dụng thuốc phòng trừ mối nhưng chỉ được
một thời gian thuốc sẽ hết tác dụng và khi đó mối lại tái xuất hiện. Chính vì thế mà
cả các nước phát triển cũng như các nước chưa phát triển đều phải tiến hành xây
dựng lịch trình phòng trừ mối theo định kì dù công trình có hay chưa xuất hiện mối.
2.3. Tình hình nghiên cứu về mối hại gỗ trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới việc nghiên cứu bộ cánh đều đã được tiến hành từ lâu.
Smaethman, 1781 công bố công trình nghiên cứu phân loại mối. Linacus vào năm
1785 đã sắp xếp mối vào lớp phụ không cánh (Apterygota) thuộc giống
termes.Holmgreen (1911,1912) người đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và đặt nền
móng cho phân loại họ mối. Trên cơ sở này các nhà phân loại học như Liglit, 1921;
Grasse, 1949 đã hiệu đích thực và xác lập bộ cánh đều tương đối ổn định (Nguyễn
Đức Khảm, 1976) [3].
Snyder (1949) đã suất bản cuốn sách danh mục về mối trên thế giới, ông đã
lập được một danh sách thuộc 5 họ. Ông có đưa ra những mô tả sơ bộ về hình thái
của loài M.pakistanicus là cơ sở để nhận biết loài này trong tự nhiên (Nguyễn Tần
Vương, 1997) [9]. Trong các công trình nghiên cứu về khu hệ mối tác giả đã lập
nhiều khóa định loài các taxon trong bộ cánh đều, như khoá định loài của Ahmad
(1955) khi nghiên cứu mối ở Thái Lan, của Ronwal (1962) khi nghiên cứu mối ở
Ấn Độ, … Các khóa định loài của các tác giả đã đặt tên, vẽ và mô tả chi tiết đặc


13

điểm cấu tạo hình thái đầu, hàm, râu, và các tấm lưng ngực của mối lính của loài
Microtermes, M.pakistanicus, nhưng các đặc điểm về cấu trúc tổ, đặc điểm phân bố,
gây hại và phân hóa các đẳng cấp của loài lúc đó chưa có tác giả nào đề cập tới
(Kumar Krishna và cs ,1970) [11].
Đến năm 1965, Ahmad bổ sung thêm vào khóa định loài năm 1955 của mình

Lợi đã có được những kết quả nghiên cứu đáng khích lệ.
Hiện nay viện khoa học Thủy Lợi đang có những dự án kéo dài nghiên cứu về
loài mối M.pakistanicus với số lượng lớn các thí nghiệm được bố chí, thực địa ở rất
nhiều địa bàn trên toàn quốc và đã ghi nhận được những kết quả bước đầu có ý
nghĩa về sinh học, cấu trúc tổ và đặc biệt là loại thức ăn ưa thích của loài làm cơ sở
ban đầu để nghiên cứu ra các chế phẩm loài đạt hiệu quả cao (Tạp chí Nông Nghiệp
và phát triển nông thôn, 2007) [10].
Thầy và trò trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cũng có những báo cáo
chuyên đề, luận văn, khóa luận, báo cáo khoa học nghiên cứu về các đặc tính sinh
vật học, thực trạng mối gây hại công trình và cây trồng như: Đặng Kim Tuyến,
Đinh Thị Hà, Nguyễn Thị Diễm, …
Công việc điều tra phân loại mối và các nghiên cứu sinh thái, sinh học và các
kỹ thuật phòng trừ mối của các tác giả từ trước đến nay đã thu được những kết quả
nhất định làm cơ sở ban đầu cho việc phòng trừ và giảm thiểu các tác hại do mối
gây ra. Nhưng cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, các loài mối gây hại ngày
càng phát triển mạnh mẽ và phổ biến khắp mọi nơi gây thiệt hại to lớn đến nền kinh
tế của các nước cũng như trên thế giới. Vì vậy các nghiên cứu về mối mới nhất
không chỉ có ý nghĩa trong phạm vi một quốc gia mà còn có ý nghĩa trên toàn thế
giới, cần phát triển mở rộng nhiều nghiên cứu về mối.
2.4. Tổng quan khu vựu nghiên cứu
2.4.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
2.4.1.1. Vị trí địa lý
Xã Thần Sa vị trí địa lý 2100 51/ 26// Vĩ bắc, 1050 58/ 18// Kinh đông, nằm ở
phía Bắc của huyện Võ Nhai, cách trung tâm huyện 40km. Phía Bắc giáp các xã
Bình Văn, Như Cố, Quảng Chu - huyện Chợ Mới - tỉnh Bắc Cạn; phía Nam giáp xã
Tân Long - huyện Đồng Hỷ, xã Cúc Đường - huyện Võ Nhai; phía Đông giáp xã


15


trong nông thôn chiếm tỷ trọng cao. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế chung


16

có sự chuyển dịch cõ cấu kinh tế giữa các ngành, do đó cõ cấu lao động trong xã
cũng có những biến động.
2.4.2.2. Điều kiện kinh tế
2.4.2.3. Thông tin văn hóa giáo dục
* Vãn hóa
Xã Thần Sa là một xã gồm nhiều dân tộc anh em cùng chung sống xen lẫn
nhau, có 6 dân tộc (Tày, Dao, Mông, Nùng, Kinh, Sán Dìu) trong đó chiếm số đông
nhất là dân tộc Tày, ít nhất là dân tộc Sán Dìu. Với phong tục tập quán của mỗi dân
tộc có khác nhau cho nên đã ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất, khả năng
nhận thức, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Những năm qua xã đã có nhiều
biện pháp để giảm bớt khoảng cách giữa các dân tộc, nâng cao dân trí, giảm bớt
khoảng cách giàu nghèo giữa các hộ...Tuy nhiên kết quả đạt được còn hạn chế.
* Giáo dục
So với các xã khác trong huyện Võ Nhai, Thần Sa có hệ thống giáo dục tương
đối phát triển, hệ thống trường học của xã được đầu xây dựng nâng cấp nhằm đáp
ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của con em nhân dân trong xã. Thực hiện tốt
chủ trương tất cả con em đến tuổi đi học đều được đến trường, chất lượng chuyên
môn dạy và học trong các trường không ngừng được nâng lên rõ rệt. Để đạt được
điều đó trước tiên là do có sự quan tâm giúp đỡ của cấp trên về đầu tý nâng cấp cơ
sở vật chất, đào tạo đội ngũ cán bộ giáo viên, bên cạnh đó là sự lãnh đạo, chỉ đạo sát
sao cấp uỷ Đảng, chính quyền, công tác tuyên truyền vận động của các tổ chức đoàn
thể xã Thần Sa. Kết quả đến nay cả xã có tổng số 3 trường học: 1 trường Mầm non,
1 trường Tiểu học, 1 trường Trung học cơ sở; số trường đạt chuẩn quốc gia là 2
trường (1 trường Tiểu học và 1 trường Mầm non); tổng số học sinh các cấp học, bậc
học là 503 em; tổng số lớp học 39 lớp; tổng số giáo viên là 83 thầy cô.

cần có thông tin kinh tế chính xác từ đó đưa ra các quyết định về sản xuất kinh
doanh hợp lý. Nhờ có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo giúp đỡ của các cấp các ngành,
huyện Võ Nhai đã phát triển hệ thống thông tin liên lạc đến tất cả các xã, thị trấn
trong toàn huyện. Đối với xã Thần Sa tất cả các xóm đều có đường dây cáp điện
thoại dẫn đến trung tâm xóm, ngoài ra trên địa bàn xã hiện nay đã phủ sóng điện
thoại di động Vinaphone, Viettel. Đến nay theo thống kê số hộ dân trong xã sử dụng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status