Giải pháp thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện việt yên tỉnh bác giang - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------

--------

TRIỆU NGỌC TRUNG

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.62.01.15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN PHÚC THỌ

HÀ NỘI, 2013

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

i


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng Tôi. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, nghiêm túc, chưa ñược
công bố và sử dụng bảo vệ một học vị nào.
Mọi thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.

Bắc Giang, ngày

tháng

năm 2013

Tác giả

Triệu Ngọc Trung

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN...................................................................................................i
LỜI CÁM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC .......................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................vi
DANH MỤC CÁC HỘP ................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................ix
1. MỞ ðẦU ..........................................................................................................1
1.1.

Tính cấp thiết của ñề tài ..............................................................................1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................2

1.2.1. Mục tiêu chung ...........................................................................................2


Cơ sở thực tiễn về xây dựng NTM ............................................................15

2.2.1 Kinh nghiệm về phát triển nông thôn ở các nước trên thế giới ..................15
2.2.2 Kinh nghiệm xây dựng NTM ở Việt Nam.................................................22
3.

ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............37

3.1.

ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu....................................................................37

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

iii


3.1.1. ðiều kiện tự nhiên ....................................................................................37
3.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội..........................................................................39
3.1.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Việt Yên .....................................42
3.1.4 Những thuận lợi, khó khăn về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của
huyện ñối với việc thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới ........43
3.2

Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................44

3.2.1 Phương pháp tiếp cận................................................................................44
3.2.2. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................44
3.2.3. Phương pháp phân tích .............................................................................46

4.2.5. Cơ chế quản lý, thanh quyết toán vốn .....................................................106
4.3.

ðịnh hướng và giải pháp ñẩy mạnh việc thực hiện chương trình xây
dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, Bắc Giang.................................108

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

iv


4.3.1. ðịnh hướng chỉ ñạo trong việc thực hiện Chương trình xây dựng nông
thôn mới .................................................................................................108
4.3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm ñẩy mạnh thực hiện chương trình xây
dựng NTM trên ñịa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang........................109
5.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................122

5.1

Kết luận ..................................................................................................122

5.2.1 ðối với Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương ....................................123
5.2.2 ðối với tỉnh Bắc Giang ...........................................................................124
5.2.3 ðối với huyện Việt Yên ..........................................................................125
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................126
PHỤ LỤC.........................................................................................................129

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

Bảng 4.14. Tình hình thực hiện tiêu chí nhà ở dân cư ........................................74
Bảng 4.15. Tình hình thực hiện tiêu chí về giáo dục (Tính ñến tháng 6 - 2013).76
Bảng 4.16. Tình hình thực hiện tiêu chí về y tế..................................................76
Bảng 4.17. Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường (Tính ñến tháng 6 - 2013) .78
Bảng 4.18. Tình hình thực hiện tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị xã hội (Tính
ñến tháng 6 - 2013)............................................................................79
Bảng 4.19. Kết quả thực hiện 19 tiêu chí NTM ñến tháng 6/2013 ......................82

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

vi


Bảng 4.20. Nhận thức vai trò và kỹ năng tổ chức thực hiện xây dựng NTM của
cán bộ thực hiện chương trình ...........................................................83
Bảng 4.21 ðánh giá của nông dân về thực hiện Chương trình xây dựng NTM...88
Biểu 4.22. Chất lượng ñội ngũ cán bộ cấp huyện và cấp xã năm 2012 ...............98
Bảng 4.23. Mức ñộ tham gia, ñóng góp của người dân ....................................101
Bảng 4.24. Lý do không tham gia ñóng góp xây dựng NTM............................101
Bảng 4.25. Nhận thức của người dân về nội dung xây dựng NTM...................103
Bảng 4.26. Nhu cầu ñào tạo cán bộ NTM huyện Việt Yên...............................114

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

vii


DANH MỤC BẢNG
Biểu ñồ 4.1 Nhu cầu và nguồn vốn ñược cấp cho 6 xã ñiểm NTM.....................50
Biểu ñồ 4.2: Kết quả khảo sát ñánh giá thực trạng mức ñộ ñạt tiêu chí NTM của

Cơ sở vật chất

HðND

Hội ñồng nhân dân

KT-XH

Kinh tế - xã hội

MT

Môi trường

MTTQ

Mặt trận Tổ quốc

NSNN

Ngân sách nhà nước

NSðP

Ngân sách ñịa phương

NVH

Nhà văn hóa


Văn hóa - Thể thao – Du lịch

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

ix


1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Nông thôn là nơi sinh sống của một bộ phận dân cư chủ yếu làm việc
trong lĩnh vực nông nghiệp. Nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp với
hơn 70% dân cư ñang sống ở nông thôn. Phát triển nông nghiệp nông thôn ñã,
ñang và sẽ còn là mối quan tâm hàng ñầu, có vai trò quyết ñịnh ñối với việc ổn
ñịnh kinh tế xã hội ñất nước. Trong Cương lĩnh xây dựng ñất nước trong thời kì
quá ñộ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) ðảng ta khẳng ñịnh
xây dựng NTM là một nhiệm vụ quan trọng trong ñịnh hướng phát triển kinh tế xã
hội của ñất nước. Nghị quyết ðại hội lần thứ XI của ðảng ñã nêu rõ phương
hướng, nhiệm vụ của xây dựng NTM ñến năm 2020 là: Tiếp tục triển khai Chương
trình xây dựng NTM phù hợp với ñặc ñiểm từng vùng theo các bước ñi cụ thể,
vững chắc trong từng giai ñoạn, giữ gìn và phát huy nét văn hóa bản sắc của nông
thôn Việt Nam.
Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5-8-2008 của Ban Chấp hành
Trung ương ðảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Thủ tướng
Chính phủ ñã ký Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 ban
hành Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM và Quyết ñịnh số 800/Qð-TTg, ngày 06
tháng 4 năm 2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM.

giai ñoạn 2010-2020, huyện Việt Yên ñang gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cần giải
quyết như: Xây dựng NTM liên quan ñến nhiều chuyên ngành, lĩnh vực, khối lượng
công việc nhiều, ñược phân cấp triệt ñể cho cơ sở; trong khi ñó, năng lực, trình ñộ
của một bộ phận cán bộ lãnh ñạo xã, thôn hạn chế nên lúng túng trong triển khai
thực hiện. Nhu cầu vốn cho xây dựng NTM rất lớn, nhưng ñầu tư từ ngân sách và sự
ñóng góp của nhân dân có hạn. ðể góp phần công sức vào quá trình xây dựng NTM
ở ñịa phương, tôi chọn ñề tài nghiên cứu: “Giải pháp thực hiện Chương trình xây
dựng nông thôn mới tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng việc thực hiện Chương trình xây dựng NTM ở huyện
Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, trên cơ sở ñó ñề xuất các giải pháp ñẩy mạnh thực
hiện Chương trình xây dựng NTM trên ñịa bàn huyện Việt Yên.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng NTM.
- ðánh giá thực trạng Chương trình xây dựng NTM tại huyện Việt Yên,
tỉnh Bắc Giang và những yếu tố ảnh hưởng ñến Chương trình xây dựng NTM.
- ðề xuất giải pháp nhằm ñẩy mạnh Chương trình xây dựng NTM tại
huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

2


1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu việc thực hiện chương trình xây dựng NTM ở huyện Việt Yên,
tỉnh Bắc Giang, và các yếu tố ảnh hưởng ñến xây dựng NTM.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

ñược ñịnh nghĩa dựa vào tiêu chí trình ñộ phát triển của cơ sở hạ tầng, nghĩa là
nông thôn là vùng có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng ñô thị. Quan ñiểm khác
lại cho rằng nông thôn là vùng có mức ñộ tiếp cận thị trường và sự phát triển của
hàng hoá thấp hơn so với ñô thị. Cũng có quan ñiểm ñịnh nghĩa nông thôn là
vùng có tỷ lệ dân cư làm nông nghiệp là chính. Ở Việt Nam, “Nông thôn là vùng
sinh sống của tập hợp dân cư, trong ñó có nhiều nông dân. Tập hợp dân cư này
tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế, văn hoá - xã hội và môi trường trong một thể
chế chính trị nhất ñịnh và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác.” (Mai Thanh
Cúc và cộng sự, 2005).
Từ ñó có thể thấy rằng khái niệm nông thôn chỉ mang tính tương ñối, có
thể thay ñổi theo thời gian và theo quá trình phát triển kinh tế, xã hội của mỗi
quốc gia trên thế giới. Trong ñiều kiện hiện nay ở nước ta, nhìn từ góc ñộ quản lý
có thể hiểu rằng: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các
thành phố, thị xã, thị trấn ñược quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã.
2.1.1.2 Phát triển nông thôn
Năm 1975 Ngân hàng Thế giới ñã ñưa ra ñịnh nghĩa về phát triển nông thôn
như sau: “Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các ñiều kiện sống
về kinh tế - xã hội của một nhóm người cụ thể (người nghèo ở vùng nông thôn), nó
giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn
ñược hưởng lợi ích từ sự phát triển.” Có quan ñiểm lại cho rằng PTNT nhằm nâng
cao vị thế về kinh tế - xã hội cho người dân ở nông thôn thông qua việc sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực của ñịa phương (nhân lực, vật lực và trí tuệ).

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

4


Ta thấy rằng khái niệm PTNT mang tính toàn diện, ñảm bảo tính bền
vững về môi trường. Thông qua các chiến lược về kinh tế - xã hội của Chính phủ


5


chính trị dưới sự lãnh ñạo của ðảng ở nông thôn; xây dựng giai cấp nông dân,
củng cố liên minh công nông và ñội ngũ trí thức, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và
chính trị vững chắc, ñảm bảo thực hiện thành công công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
ñất nước theo ñịnh hướng XHCN.
2.1.1.4 Khái niệm xây dựng nông thôn mới:
Xây dựng NTM là một chính sách về một mô hình phát triển cả về nông
nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa
ñi sâu giải quyết nhiều vấn ñề cụ thể, ñồng thời giải quyết các mối quan hệ với
các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân ñối mang tính tổng
thể khắc phục tình trạng rời rạc hoặc duy ý chí.
Xây dựng NTM ñược quy ñịnh bởi các tính chất: ðáp ứng yêu cầu phát triển
(ñổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường), ñạt hiệu quả cao nhất
trên tất cả các mặt (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội), tiến bộ hơn so với mô hình
cũ, chứa ñựng các ñặc ñiểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước.
Như vậy, có thể hiểu “Xây dựng NTM là cuộc vận ñộng lớn ñể cộng ñồng
dân cư ở nông thôn ñồng lòng xây dựng làng, xã của mình khang trang, sạch ñẹp,
sản xuất phát triển toàn diện và ñời sống của người dân ñược nâng cao; nếp sống
văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn ñược ñảm bảo, thu nhập và ñời sống vật
chất, tinh thần của người dân ñược nâng cao”.
Từ Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg và Quyết ñịnh số 800/Qð-TTg của Thủ
tướng Chính phủ thì: Xây dựng NTM là xây dựng nông thôn ñạt 19 tiêu chí của
Bộ tiêu chí quốc gia về NTM.
2.1.1.5 ðơn vị nông thôn mới
Khoản 3 ñiều 23 Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm
2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ
tiêu chí quốc gia về NTM quy ñịnh: Ban chỉ ñạo NTM Trung ương kiểm tra việc

phần lớn người dân ở nông thôn.
2.1.2.2 Kết cấu hạ tầng về kinh tế xã hội ở nông thôn còn lạc hâu chưa ñáp ứng
ñược yêu cầu cho sự phát triển ổn ñịnh và lâu dài
Phần lớn hệ thống giao thông nông thôn chưa ñạt tiêu chuẩn quy ñịnh, chủ
yếu phục vụ mục ñích dân sinh. Giao thông ở nhiều vùng nông thôn chưa ñạt yêu
cầu trong việc lưu thông hàng hoá và phục vụ sản xuất. Hệ thống thuỷ lợi còn
nhiều bất cập trong việc chủ ñộng tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và ñời
sống nhân dân ở khu vực nông thôn. Các công trình hạ tầng khác như: trường
học, trạm y tế, nhà văn hoá, ñiện… chưa ñáp ứng ñược yêu cầu về ñời sống vật
chất và tinh thần của người dân nông thôn.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

7


2.1.2.3 ðời sống nhân dân khu vực nông thôn còn ở mức thấp
Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn chiếm khoảng 90% số hộ nghèo trên cả
nước. Chênh lệch về thu nhập của người dân khu vực thành thị và nông thôn còn
rất lớn bên cạnh ñó quá trình công nghiệp hoá - hiện ñại hoá nông nghiệp, nông
thôn diễn ra còn chậm.
Trước thực trạng trên việc ñầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn
và xây dựng NTM hiện nay ñối với nước ta là rất cần thiết.
2.1.2.4 Vai trò, ý nghĩa của xây dựng nông thôn mới ñối với chính trị, kinh tế,
văn hoá, xã hội và môi trường
* Về kinh tế
Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng ñến thị trường và giao
lưu, hội nhập. ðể ñạt ñược ñiều ñó, cơ sở hạ tầng của nông thôn phải hiện ñại,
tạo ñiều kiện thuận lợi cho mở rộng sản xuất, giao lưu buôn bán, chăm sóc sức
khỏe cộng ñồng.

Môi trường sinh thái phải ñược bảo tồn xây dựng, củng cố, bảo vệ. Bảo vệ
rừng ñầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải
từ các khu công nghiệp ñể nông thôn phát triển bền vững.
* Về chính trị
Phát huy dân chủ với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn lệ làng, hương ước
với pháp luật ñể ñiều chỉnh hành vi con người, ñảm bảo tính pháp lý, phát huy
tính tự chủ của làng xã.
Phát huy tối ña Quy chế dân chủ cơ sở, tôn trọng hoạt ñộng của các hội,
ñoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng ñồng, nhằm huy ñộng tổng lực vào
xây dựng nông thôn mới.
2.1.3 Nội dung thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới
2.1.3.1 Các bước xây dựng nông thôn mới
Xây dựng NTM ñược thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện.
Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây
dựng NTM (ñược thực hiện trong suốt quá trình triển khai thực hiện)
Bước 3: Khảo sát ñánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ
tiêu chí quốc gia NTM.
Bước 4: Lập ñề án (kế hoạch) xây dựng NTM (gồm kế hoạch tổng thể ñến
2020, kế hoạch 5 năm 2011 – 2015 và kế hoạch từng năm cho giai ñoạn 2011-2015).
Bước 5: Xây dựng quy hoạch NTM.
Bước 6: Tổ chức thực hiện ñề án (kế hoạch)

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

9


Bước 7: Giám sát, ñánh giá và báo cáo ñịnh kỳ về tình hình thực hiện dự án
2.1.3.2 Nội dung Chương trình xây dựng nông thôn mới


10


Tăng cường công tác khuyến nông; ñẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông -lâm - ngư nghiệp;
Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông,
lâm, ngư nghiệp;
Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làng
một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của ñịa phương;
ðẩy mạnh ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn, thúc ñẩy ñưa công
nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao ñộng
nông thôn.
4) Giảm nghèo và an sinh xã hội
ðạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM;
Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho
huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo:
Thực hiện các chương trình an sinh xã hội.
5) ðổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở
nông thôn
ðạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã;
Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn;
Xây dựng cơ chế, chính sách thúc ñẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình
kinh tế ở nông thôn;
6) Phát triển giáo dục - ñào tạo ở nông thôn
ðạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và ñào tạo,
ñáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;

Tổ chức ñào tạo cán bộ ñạt chuẩn theo quy ñịnh của Bộ Nội vụ, ñáp ứng
yêu cầu xây dựng nông thôn mới;
Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ ñã ñược ñào tạo, ñủ
tiêu chuẩn về công tác tại xã, ñặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng ñặc biệt
khó khăn ñể nhanh chóng chuẩn hóa ñội ngũ cán bộ ở các vùng này;
Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt ñộng của các tổ chức trong
hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới;
11) Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
ðạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

12


Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng chống các
tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu;
ðiều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo ñiều kiện
cho lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thiện nhiệm vụ ñảm bảo an ninh, trật
tự xã hội trên ñịa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
2.1.4 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
- Các nội dung hoạt ñộng của Chương trình xây dựng nông thôn mới phải
hướng tới mục tiêu thực hiện ñạt chuẩn 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về
NTM ban hành tại Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ngày 16/4/2009 và Quyết ñịnh số
342/Qð-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính Phủ về việc sửa ñổi một số
tiêu chí xây dựng NTM.
- Phát huy vai trò chủ thể của cộng ñồng dân cư ñịa phương là chính, Nhà
nước ñóng vai trò ñịnh hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế
hỗ trợ, ñào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt ñộng cụ thể do chính cộng
ñồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ ñể quyết ñịnh và tổ chức thực hiện.

nghiên cứu hoạch ñịnh và ban hành chủ trương chính sách cần phải xuất phát từ thực
tiễn cuộc sống, chính sách phải cụ thể, ñồng bộ, chặt chẽ ñể các cấp, ngành và các
ñịa phương thuận lợi trong chỉ ñạo, ñiều hành và thực hiện.
2.1.5.2 Năng lực tổ chức triển khai xây dựng NTM của ñội ngũ cán bộ cơ sở
Là khâu quan trọng, quyết ñịnh hiệu quả quá trình xây dựng NTM. Từ công
tác lập kế hoạch, thẩm ñịnh, phê duyệt, giải ngân, giám sát và ñánh giá các hoạt
ñộng triển khai, công tác tuyên truyền, vận ñộng, huy ñộng và quản lý nguồn
lực,... Tầm quan trọng ñó ñòi hỏi người cán bộ ở cơ sở phải có kiến thức và năng
lực tương ñối tổng hợp. Vì vậy, cần thường xuyên ñào tạo, nâng cao năng lực
trình ñộ cho ñội ngũ cán bộ các cấp làm công tác xây dựng NTM; ñây cũng là
một trong 19 tiêu chí cần phải ñạt ñược trong mục tiêu xây dựng NTM.
2.1.5.3 Nhận thức của người dân và cộng ñồng dân cư
Người dân ñóng vai trò chủ thể trong xây dựng NTM. Vì vậy, nếu nhận thức
của người dân và cộng ñồng ñược nâng cao, họ hiểu ñược mục ñích, ý nghĩa và tầm
quan trọng của chương trình xây dựng NTM thì họ sẽ tham gia và ủng hộ cho
Chương trình và ngược lại. Chính vì vậy, cần ñẩy mạnh và làm tốt công tác tuyên
truyền, vận ñộng xây dựng NTM ñồng thời chính quyền cấp xã cần tạo ñiều kiện ñể
mỗi người dân và cộng ñồng phát huy ñược ñược vai trò chủ thể của họ.
2.1.5.4 Khả năng huy ñộng và quản lý nguồn vốn thực hiện Chương trình
Xây dựng NTM là một quá trình chứ không ñơn thuần là một chương
trình, dự án ñầu tư, một công trình ñồ sộ và ñể thành công cần rất nhiều kinh phí.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

14


Vì vậy, cần phải huy ñộng, tổng hợp ñược nhiều nguồn lực xây dựng NTM. Khả
năng huy ñộng vốn ở mỗi ñịa phương là khác nhau tuy nhiên ngoài tranh thủ
nguồn vốn ngân sách cần phải tận dụng tối ña nguồn vốn của doanh nghiệp, tín

15


Trích đoạn Kinh nghiệm về phát triển nông thôn ở các nước trên thế giới Kinh nghiệm xây dựngNT Mở Việt Nam điều kiện tự nhiên Nhóm chỉ tiêu phản ánh về tổ chức bộ máy, cách thức triển khai thực Khái quát Chương trình xây dựngNT Mở huyệnViệt Yên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status