BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*****************
ðỖ THỊ THÚY NGỌC
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
TRONG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TẠI HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*****************
Tôi xin cam ñoan nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn
gốc.
Tác giả luận văn ðỗ Thị Thúy Ngọc
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn Thạc sỹ “ Nghiên cứu vai trò của các tổ chức
Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục chữ viết tắt viii
Danh mục bảng x
Danh mục hộp xi
PHẦN 1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Các câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về nông thôn, phát triển nông thôn, mô
hình nông thôn mới, tổ chức chính trị - xã hội 4
2.1.2 Vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện chương
3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm và chọn mẫu nghiên cứu 53
3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 56
3.2.5 Phương pháp phân tích 56
3.3 Chỉ tiêu ñánh giá vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong
xây dựng nông thôn mới 57
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 58
4.1 Công tác chỉ ñạo, ñiều hành quản lý của huyện Văn Lâm 58
4.1.1 Hoạt ñộng của Ban chỉ ñạo và bộ phận giúp việc Ban chỉ ñạo 58
4.1.2 Việc ban hành các văn bản ñiều hành chương trình xây dựng
nông thôn mới 59
4.1.3 Phát huy dân chủ, vận ñộng nhân dân tham gia xây dựng nông
thôn mới 59
4.1.4 Một số thuận lợi, khó khăn của các tổ chức chính trị - xã hội
trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới 62
4.2 Thực trạng của các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng
nông thôn mới tại huyện Văn Lâm 63
4.2.1 Vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong tham gia thành lập
Ban quản lý, Ban phát triển xây dựng nông thôn mới 63
4.3.2 Những tồn tại, hạn chế 94
4.3.3 Nguyên nhân tồn tại, hạn chế 95
4.3.4 Bài học kinh nghiệm 95
4.4 Một số giải pháp nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội
trong xây dựng nông thôn mới ở ñịa phương trong thời gian tới 97
4.4.1 Căn cứ ñể ñề xuất giải pháp 97
4.4.2 ðịnh hướng 98
4.4.3 Một số giải pháp nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị - xã
hội trong xây dựng nông thôn mới 98
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102
5.1 Kết luận 102
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii
5.2 Kiến nghị 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 110
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ix
SL Số lượng
SX Sản xuất
SXKDG Sản xuất kinh doanh giỏi
TN Thanh niên
TNCS Thanh niên cộng sản
TM - DV Thương mại - dịch vụ
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TW Trung ương
trñ Triệu ñồng
UBND Ủy ban nhân dân
XDNTM Xây dựng nông thôn mới
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
x
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Tình hình sử dụng ñất của huyện Văn Lâm, 2011- 2013 45
3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Văn Lâm từ 2011- 2013 47
3.3 Kết quả phát triển kinh tế của huyện Văn Lâm từ 2011- 2013 49
3.4 Tình hình cơ sở hạ tầng của huyện Văn Lâm năm 2013 50
3.5 Tình hình kinh tế - xã hội của 4 xã trong vùng nghiên cứu năm 2013 53
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
xi
DANH MỤC HỘP
STT Tên hộp Trang
4.1 Tâm sự của hội viên phụ nữ về tham gia xây dựng nông thôn mới 68
4.2 Tâm sự của cán bộ Hội Nông dân trong việc giúp ñỡ hội viên
phát triển kinh tế. 79
4.3 Tâm sự của người dân về việc tự nguyện hiến ñất 83
4.4 Tâm sự của cán bộ Hội Nông dân trong việc vận ñộng ñoàn viên,
hội viên và người dân hiến ñất làm ñường giao thông. 84
45. Tác ñộng của xây dựng nông thôn mới ñến ñời sống của người dân 88
4.6 Tác ñộng của xây dựng nông thôn mới ñến ñời sống văn hóa tinh thần 91
4.7 Tác ñộng của xây dựng nông thôn mới ñến môi trường 94
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1
PHẦN 1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu ñề tài
Xây dựng nông thôn mới là chương trình mục tiêu Quốc gia mang tính
dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi. ðến nay ñời sống vật chất và tinh thần của
nhân dân ñược nâng lên rõ rệt và có bước phát triển khá toàn diện, kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội ñược tăng cường, bộ mặt nông thôn có nhiều ñổi mới, an
ninh chính trị ñược giữ vững. Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện
chương trình xây dựng nông thôn mới tại ñịa phương các tổ chức chính trị -
xã hội còn bộc lộ một số tồn tại ñó là: Trình ñộ năng lực của một số cán bộ
hội còn hạn chế, có lúc vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội chưa ñược
phát huy ñúng mức, hình thức tuyên truyền chậm ñổi mới, nội dung tuyên
truyền chưa ña dạng phong phú. Cùng chung sức thực hiện có hiệu quả phong
trào thi ñua " Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới " phát huy ñầy ñủ
vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, mỗi cộng ñồng dân cư và cả hệ
thống chính trị ở cơ sở, phát huy tối ña nội lực và nguồn lực từ bên ngoài
chúng tôi chọn ñề tài "Nghiên cứu vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội
trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Văn Lâm,
tỉnh Hưng Yên ".
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
ðánh giá vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện
chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, từ
ñó ñề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của các tổ chức
chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới ở ñịa phương
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa những vấn ñề lý luận và thực tiễn về vai trò
của các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện chương trình xây dựng nông
thôn mới.
- ðánh giá vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện
chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của các tổ
chức chính trị - xã hội trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
Số liệu thu thập từ các tài liệu của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên ñã
công bố năm 2011, 2012, 2013.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Các khái niệm cơ bản về nông thôn, phát triển nông thôn, mô hình
nông thôn mới, tổ chức chính trị - xã hội
2.1.1.1. Khái niệm về nông thôn
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về nông thôn
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành
phố, thị xã, thị trấn ñược quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã.
. Nông thôn là một hệ thống xã hội, một cộng ñồng xã hội có những ñặc
trưng riêng biệt như một xã hội nhỏ, trong ñó có ñầy ñủ các yếu tố, các vấn ñề
xã hội và các thiết chế xã hội. Nông thôn ñược xem xét như một cơ cấu xã
hội, trong ñó có hàng loạt các yếu tố, các lĩnh vực nằm trong mối quan hệ
chặt chẽ với nhau.
Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong ñó có nhiều nông
dân. Tập hợp này tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế, văn hóa, xã hội và môi
trường trong một thể chế chính trị nhất ñịnh và chịu ảnh hưởng của các tổ chức
Tổng hợp các khái niệm nêu trên, chúng tôi ñưa ra khái niệm về nông
thôn như sau; Nông thôn là vùng sinh sống, làm việc của cộng ñồng chủ yếu
là nông dân, cơ sở hạ tầng kém phát triển, tiếp cận thị trường và sản xuất hàng
hóa thấp.
2.1.1.2. Khái niệm về phát triển nông thôn
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là phát triển toàn diện các mặt kinh tế, chính trị,
văn hóa, xã hội là mục tiêu hướng tới. Trong từng giai ñoạn việc cộng ñồng
mới là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện
ñại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp
với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với ñô thị
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6
theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn ñịnh, giàu bản sắc văn hóa dân
tộc; môi trường sinh thái ñược bảo vệ; an ninh trật tự ñược giữ vững; ñời sống
vật chất và tinh thần của người dân ngày càng ñược nâng cao; theo ñịnh
hướng xã hội chủ nghĩa.
Với tinh thần ñó, nông thôn mới có 5 nội dung cơ bản. Thứ nhất là
nông thôn có làng xã văn minh, sạch ñẹp, hạ tầng hiện ñại. Hai là sản xuất
bền vững, theo hướng hàng hóa. Ba là ñời sống vật chất và tinh thần của
người dân ngày càng ñược nâng cao. Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc ñược giữ
gìn và phát triển. Năm là xã hội nông thôn ñược quản lý tốt và dân chủ.
ðể xây dựng nông thôn với 5 nội dung ñó, Thủ tướng Chính phủ cũng
ñã ký Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới bao gồm 19 tiêu chí.
2.1.1.3.b. ðặc trưng của nông thôn mới
Nông thôn mới giai ñoạn 2010 - 2020 gồm các ñặc trưng sau
- Kinh tế phát triển, ñời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn
ñược nâng cao
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội
hiện ñại, môi trường sinh thái ñược bảo vệ
- Dân trí ñược nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc ñược giữ gìn và phát huy
- An ninh tốt, quản lý dân chủ
- Chất lượng hệ thống chính trị ñược nâng cao
2.1.1.3.c. Vai trò mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội
Về kinh tế; Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng ñến thị
trường và giao lưu, hội nhập. ðể ñạt ñược ñiều ñó, cơ sở hạ tầng của nông
họ, gia ñình.
Có kế hoạch, chương trình, lộ trình xây dựng người nông dân nông
thôn thành người nông dân sản xuất hàng hóa trong kinh tế thị trường, thành
nhân vật trung tâm của mô hình nông thôn mới, người quyết ñịnh thành công
của mọi cải cách ở nông thôn.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8
Người nông dân và các cộng ñồng nông thôn là trung tâm của mọi
chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn. ðưa nông dân vào sản xuất
hàng hóa, doanh nhân hóa nông dân, doanh nghiệp hóa các cộng ñồng dân cư,
thị trường hóa nông thôn.
Về môi trường; Môi trường sinh thái phải ñược bảo tồn, củng cố và bảo
vệ. Bảo vệ rừng ñầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí
và chất thải từ các khu công nghiệp ñể nông thôn phát triển bền vững.
Các nội dung trên trong cấu trúc vai trò mô hình nông thôn mới có mối
liên hệ chặt chẽ với nhau. Nhà nước ñóng vai trò chỉ ñạo, tổ chức ñiều hành
quá trình hoạch ñịnh và thực thi chính sách, xây dựng ñề án, cơ chế, tạo hành
lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo ñiều kiện, kích thích tinh
thần. Nhân dân tự nguyện tham gia, chủ ñộng trong thực thi và hoạch ñịnh
chính sách.
2.1.1.4. Khái niệm tổ chức chính trị - xã hội, nêu các tổ chức chính trị - xã hội
Trong cấu trúc của hệ thống chính trị - xã hội Việt Nam hiện nay các tổ
chức chính trị - xã hội gồm; Mặt trận Tổ quốc, ðoàn thanh niên, Hội liên hiệp
phụ nữ, Công ñoàn, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh
Các tổ chức chính trị - xã hội thống nhất giữa hai mặt chính trị và xã
hội. ðiều này thể hiện sự tập hợp ñoàn kết các lực lượng quần chúng ñông
ñảo ñể thực hiện các nhiệm vụ chính trị của ðảng và Nhà nước. Phương
thức tổ chức và hoạt ñộng của các tổ chức này tuy khác với tổ chức ðảng
và các cơ quan nhà nước nhưng ñều gắn chặt với việc thực hiện các mục
Việt Nam có tính chất quần chúng và tính chất giai cấp công nhân, có chức
năng ñại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính ñáng của công
nhân viên chức lao ñộng; tham gia quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội,
tham gia kiểm tra, giám sát hoạt ñộng của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế;
giáo dục, ñộng viên công nhân viên chức lao ñộng phát huy quyền làm chủ
ñất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tổng
Liên ñoàn Lao ñộng Việt Nam là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10
do ðảng Cộng sản Việt Nam lãnh ñạo, có quan hệ hợp tác với Nhà nước và
phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội khác; hoạt
ñộng trong khuôn khổ Hiến pháp và Pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
ðoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị - xã hội
của thanh niên Việt Nam do ðảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí
Minh sáng lập, lãnh ñạo và rèn luyện. ðoàn bao gồm những thanh niên tiên
tiến, phấn ñấu vì mục tiêu, lý tưởng của ðảng là ñộc lập dân tộc gắn liền với
chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
ðược xây dựng, rèn luyện và trưởng thành qua các thời kỳ ñấu tranh cách
mạng, ðoàn ñã tập hợp ñông ñảo thanh niên phát huy chủ nghĩa anh hùng cách
mạng, cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất ñất
nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bước vào thời kỳ mới, ðoàn tiếp tục phát
huy những truyền thống quý báu của dân tộc và bản chất tốt ñẹp của mình, kế
tục trung thành, xuất sắc sự nghiệp cách mạng vẻ vang của ðảng và Chủ tịch
Hồ Chí Minh; thường xuyên bổ sung lực lượng trẻ cho ðảng; tổ chức ñộng
viên ñoàn viên, thanh niên cả nước ñi ñầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện ñại hoá ñất nước và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
ðoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là ñội dự bị tin cậy của ðảng
Cộng sản Việt Nam, là lực lượng xung kích cách mạng, là trường học xã hội
Nam xã hội chủ nghĩa.
Hội Nông dân Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông
dân do ðảng Cộng sản Việt Nam lãnh ñạo và là thành viên của Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, cơ sở chính trị của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam. Hội nông dân Việt Nam có chức năng tập hợp, vận ñộng, giáo dục hội
viên nông dân phát huy quyền làm chủ, tích cực học tập nâng cao trình ñộ,
năng lực về mọi mặt; ñại diện giai cấp nông dân tham gia xây dựng ðảng và
Nhà nước; chăm lo bảo vệ các quyền và lợi ích của nông dân Việt Nam.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12
Hội Cựu chiến binh Việt Nam là ñoàn thể chính trị - xã hội, thành viên
của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân,
một tổ chức trong hệ thống chính trị do ðảng Cộng sản Việt Nam lãnh ñạo,
hoạt ñộng theo ñường lối, chủ trương, chính sách của ðảng, Hiến pháp, pháp
luật của Nhà nước và ðiều lệ của Hội. Mục ñích của Hội là tập hợp, ñoàn kết,
tổ chức, ñộng viên các thế hệ cựu chiến binh giữ gìn và phát huy bản chất,
truyền thống “Bộ ñội Cụ Hồ”, tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,
bảo vệ thành quả cách mạng, xây dựng và bảo vệ ðảng, chính quyền, chế ñộ,
bảo vệ quyền lợi chính ñáng và hợp pháp của cựu chiến binh, chăm lo giúp ñỡ
nhau về tinh thần và vật chất trong cuộc sống, gắn bó tình bạn chiến ñấu.
2.1.2. Vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện chương
trình xây dựng nông thôn mới
2.1.2.1. Vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong tham gia thành lập
Ban quản lý, Ban phát triển xây dựng nông thôn mới
-Thành lập Ban Quản lý xây dựng NTM cấp xã do UBND tỉnh quyết
ñịnh thành lập. Chủ tịch UBND xã làm trưởng ban; Phó Chủ tịch UBND xã
làm phó trưởng ban. Thành viên là một số công chức xã, ñại diện một số ban,
ngành, ñoàn thể chính trị xã hội và trưởng thôn. Thành viên Ban quản lý xã
chủ yếu hoạt ñộng theo chế ñộ kiêm nhiệm
nước về xây dựng nông thôn mới cần thiết phải có sự tham gia và phát huy
vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong tham gia thành lập Ban quản lý,
Ban phát triển xây dựng nông thôn mới
2.1.2.2. Vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền
xây dựng nông thôn mới
Tuyên truyền là truyền bá, giáo dục, giải thích nhằm chuyển biến và
nâng cao về nhận thức; bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, xây dựng thành niềm
tin; thúc ñẩy mọi người hành ñộng một cách tự giác, nhằm thực hiện thắng lợi
những mục tiêu, nhiệm vụ ñã ñề ra
Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói rất dễ hiểu về tuyên truyền: “Tuyên