Một số giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện nông cống trong giai đoạn từ 2015 2020 - Pdf 34

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Đặng Thị Lệ Xuân

LỜI CẢM ƠN.
Trong thời gian thực hiện đề tài “ Một số giải pháp thúc đẩy quá trình xây
dựng nông thôn mới tại huyện Nông Cống trong giai đoạn từ 2015 – 2020”, bên
cạnh sự cố gắng, nỗ lực của bản thân thì em còn nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn
và chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn, cơ quan và các cán bộ làm việc nơi em
thực tập để có thể hoàn thành được chuyên đề thực tập này.
Qua đây, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn TS.
Đặng Thị Lệ Xuân, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo và định hướng
giúp em trong quá trình thực hiện chuyên đề.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả thầy cô trong trường Đại học
Kinh tế Quốc Dân, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kế hoạch & Phát triển đã dạy
dỗ, trang bị cho em những kiến thức chuyên môn về Kinh tế.
Em cũng xin trân trọng cảm ơn tới lãnh đạo và các cán bộ trong phòng Nông
Nghiệp của huyện Nông Cống, tỉnh Thanh hóa đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi
cho em trong quá trình thực tập tại cơ quan, cũng như hoàn thành chuyên đề này.
Trong thời gian thực hiện, em đã cố gắng nỗ lực thực hiện và hoàn thiện đề tài
này với mong muốn áp dụng những kiến thức đã được trang bị khi học tập tại trường
Đại học Kinh tế Quốc Dân vào thực tiền tại huyện Nông Cống để đóng góp một
phần sức lực cho việc phát triển kinh tế ở quê hương. Tuy nhiên, do còn chưa có
kinh nghiệm và kiến thức sâu rộng trên nhiều lĩnh vực nên trong quá trình thực hiện
và hoàn thành chuyên đề khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em mong nhận
được những lời nhận xét, bổ sung của thầy cô để có thể hoàn thiện chuyên đề này
hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày

tháng

xây dựng NTM tại huyện Nông Cống năm 2014..............8
Bảng 2.8: Đánh giá hiệu quả của các hình thức hoạt động
tuyên truyền, vận động trong giai đoạn 2011 - 2014........8
Bảng 2.9: Tình hình thực hiện xây dựng NTM tại huyện
Nông Cống trong giai đoạn 2011 – 2014............................8
Bảng 2.10: Thực trạng kết quả xây dựng hạ tầng KT –
XH tại huyện Nông Cống trong giai đoạn 2011 – 2014....8
Bảng 2.11: Thực trạng kết quả thực hiện nhóm tiêu chí
kinh tế và tổ chức sản xuất tại huyện Nông Cống trong
giai đoạn 2011 – 2014..........................................................8
Bảng 2.12: Thực trạng kết quả thực hiện tiêu chí giáo
dục tại huyện Nông Cống trong giai đoạn 2011 – 2014...8
SV: Nguyễn Thùy Linh

Lớp: Kinh tế phát triển 54A


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Đặng Thị Lệ Xuân

Bảng 2.13: Thực trạng kết quả thực hiện tiêu chí y tế tại
huyện Nông Cống trong giai đoạn 2011 – 2014................8
Bảng 2.14: Thực trạng kết quả thực hiện tiêu chí môi
trường tại huyện Nông Cống trong giai đoạn 2011 –
2014.......................................................................................9
Bảng 2.15: Thực trạng kết quả thực hiện tiêu chí hệ
thống tổ chức chính trị vững mạnh tại huyện Nông Cống
trong giai đoạn 2011 – 2014................................................9
Bảng 3.1: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội...............................................................................................29

Bảng 2.1: Tình hình phát triển sản xuất của huyện Nông
Cống trong giai đoạn từ 2011 - 2014................................29
Bảng 2.2: Dân số, lao động tại huyện Nông Cống trong
giai đoạn 2011 – 2014........................................................31
Bảng 2.3: Đất đai và tình hình sử dụng đất đai tại huyện
Nông Cống trong giai đoạn 2011 - 2014..........................33
2.1.3. Thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2011 2014.........................................................................................................................................34
2.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tác động tới quá trình xây dựng nông thôn mới................35
2.2.1. Nhóm các yếu tố chủ quan............................................................................................35

Bảng 2.4 : Ảnh hưởng của trình độ dân trí đến nhận
thức về chương trình xây dựng NTM của các hộ tại
huyện Nông Cống năm 2014.............................................36
Biểu đồ 2.2: Ảnh hưởng của năng lực, trình của cán bộ địa phương lên nhận thức về chương
trình xây dựng NTM tại huyện Nông Cống trong giai đoạn 2011 - 2014......................................41

Bảng 2.6 : Đánh giá mức độ tham gia của người dân vào
xây dựng NTM tại huyện Nông Cống năm 2014............42
Bảng 2.8: Đánh giá hiệu quả của các hình thức hoạt động
tuyên truyền, vận động trong giai đoạn 2011 - 2014......45
2.2.2. Nhóm các yếu tố khách quan: .......................................................................................46
Biểu đồ 2.4 : Sự chuyển dịch cơ cấu lao động trong 2 năm 2011 và 2014...................................49
2.3. Thực trạng xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn từ 2011 – 2014. ................................52

Bảng 2.9: Tình hình thực hiện xây dựng NTM tại huyện
Nông Cống trong giai đoạn 2011 – 2014..........................52
2.3.1. Nhóm 1: quy hoạch........................................................................................................55


2.3.5. Nhóm 5: Hệ thống chính trị. .........................................................................................70

Bảng 2.15: Thực trạng kết quả thực hiện tiêu chí hệ
thống tổ chức chính trị vững mạnh tại huyện Nông Cống
trong giai đoạn 2011 – 2014..............................................70
2.4. Kết luận về quá trình xây dựng NTM trong giai đoạn từ 2011 – 2014..................................71
Biểu đồ 2.9: Thực trạng kết quả xây dựng NTM tại huyện Nông Cống trong giai đoạn 2011 –
2014.............................................................................................................................................72
2.5. Những hạn chế còn tồn tại trong quá trình xây dựng NTM.................................................73
2.6. Nguyên nhân hạn chế...........................................................................................................76
2.6.1. Nguyên nhân khách quan..............................................................................................76
2.6.2. Nguyên nhân chủ quan..................................................................................................76

SV: Nguyễn Thùy Linh

Lớp: Kinh tế phát triển 54A


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Đặng Thị Lệ Xuân

3.1. Phương hướng thực hiện xây dựng nông thôn mới tại huyện Nông Cống trong giai đoạn từ
2015 – 2020.................................................................................................................................79
3.1.1. Quan điểm thực hiện xây dựng nông thôn mới tại huyện Nông Cống trong giai đoạn từ
2015 – 2020.............................................................................................................................79
3.1.2. Phương hướng xây dựng nông thôn mới tại huyện Nông Cống trong giai đoạn 2015 –
2020.........................................................................................................................................79
3.2. Căn cứ đề xuất giải pháp......................................................................................................80
3.2.1. Mục tiêu xây dựng NTM tại huyện Nông Cống trong giai đoạn từ 2015 – 2020............80



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Đặng Thị Lệ Xuân

CT – DA
DV
GTVT
HĐND
HTX
KH – CN
KT – XH
NN
NSNN
NSTW
NTM
THCS
THPT

Chương trình – dự án
Dịch vụ
Giao thông vận tải
Hội đồng nhân dân
Hợp tác xã
Khoa học – Công nghệ
Kinh tế xã hội
Nông nghiệp
Ngân sách nhà nước
Ngân sách trung ương

Bảng 2.2: Dân số, lao động tại huyện Nông Cống trong giai đoạn 2011 – 2014
Bảng 2.3: Đất đai và tình hình sử dụng đất đai tại huyện Nông Cống trong giai đoạn 2011 –
2014
Bảng 2.4 : Ảnh hưởng của trình độ dân trí đến nhận thức về chương trình xây dựng NTM
của các hộ tại huyện Nông Cống năm 2014.
Bảng 2.5: Đánh giá các hộ khi được huy động nguồn lực tài chính vào chương trình
xây dựng NTM năm 2014
Bảng 2.6 : Đánh giá mức độ tham gia của người dân vào xây dựng NTM tại huyện Nông
Cống năm 2014
Bảng 2.7: Sự tham gia đóng góp ý kiến của cán bộ đoàn thể trong xây dựng đề án và
quy hoạch nông thôn mới trong giai đoạn 2011 - 2014
Bảng 2.8: Đánh giá hiệu quả của các hình thức hoạt động tuyên truyền, vận động trong giai
đoạn 2011 - 2014
Bảng 2.9: Tình hình thực hiện xây dựng NTM tại huyện Nông Cống trong giai đoạn 2011 –
2014
Bảng 2.10: Thực trạng kết quả xây dựng hạ tầng KT – XH tại huyện Nông Cống trong giai
đoạn 2011 – 2014
Bảng 2.11: Thực trạng kết quả thực hiện nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất tại
huyện Nông Cống trong giai đoạn 2011 – 2014
Bảng 2.12: Thực trạng kết quả thực hiện tiêu chí giáo dục tại huyện Nông Cống trong giai
đoạn 2011 – 2014.
Bảng 2.13: Thực trạng kết quả thực hiện tiêu chí y tế tại huyện Nông Cống trong giai đoạn
2011 – 2014.

SV: Nguyễn Thùy Linh

Lớp: Kinh tế phát triển 54A


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

SV: Nguyễn Thùy Linh

GVHD: TS. Đặng Thị Lệ Xuân

Lớp: Kinh tế phát triển 54A


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

1

GVHD: TS. Đặng Thị Lệ Xuân

PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài.
Nông nghiệp luôn được xem là thế mạnh, có vai trò quan trọng trong phát triển
kinh tế tại nước ta với minh chứng là hiện nay khu vực này vẫn đang đóng góp hơn
20% GDP và chiếm 25% kim ngạch xuất khẩu. Mặc dù vậy, phần lớn các chính sách
dường như vẫn chưa quan tâm xử lý tổng thể và hợp lí, chưa đặt ra và giải quyết triệt
để mối quan hệ giữa các yếu tố chính của mô hình phát triển nông nghiệp nông thôn.
Đây cũng là nguyên nhân khiến cho nông nghiệp nước ta dù có lợi thế và tiềm năng
rất lớn nhưng phát triển còn kém bền vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm
dần, sức cạnh tranh trên thị trường còn yếu và đời sống của người nông dân còn ở
mức thấp hơn nhiều so với lao động làm việc trong khu vực khác. Để góp phần khắc
phục các tình trạng cơ bản trên và phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng bền
vững Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xác định mục tiêu


triển khai với tốc độ như vậy thì sẽ rất khó khăn trong việc hoàn thành các mục tiêu
của chương trình xây dựng NTM đúng thời hạn. Xuất phát từ yêu cầu phát về phát
triển nông nghiệp nông thôn và thực trạng quá trình xây dựng nông thôn mới tại
huyện Nông Cống kết hợp với những trang bị kiến thức từ chuyên ngành Kinh tế
phát triển , em đã chọn đề tài “ Một số giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng
nông thôn mới tại huyện Nông Cống trong giai đoạn từ 2015 – 2020” cho chuyên
đề thực tập của mình với hi vọng có thể đưa ra được những giải pháp thúc đẩy quá
trình xây dựng NTM, từ đó góp phần vào quá trình phát triển kinh tế tại địa phương.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1.
Mục tiêu chung:
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quá trình xây dựng NTM tại huyện Nông Cống
trong thời gian vừa qua và phân tích những yếu tố tác động tới quá trình xây dựng
NTM, đề tài đề xuất những giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới
trong thời gian tới.
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về nông thôn, xây dựng NTM.
- Đánh giá kết quả xây dựng NTM tại huyện Nông Cống theo Bộ tiêu chí quốc
gia về xây dựng NTM từ đó nêu ra những thành tựu cũng như hạn chế còn tồn tại.
- Phân tích các yếu tố tác động tới quá trình xây dựng NTM tại huyện Nông
Cống, từ đó xác định được những nguyên nhân của hạn chế.
- Đề xuất giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Nông
Cống dựa trên những nguyên nhân của hạn chế đã phân tích và mục tiêu xây dựng
NTM trong giai đoạn tới nhằm thúc đẩy quá trình xây dựng NTM.
1.3. Phương pháp nghiên cứu.
Chuyên đề sử dụng phương pháp định tính để nghiên cứu, cụ thể như
1.3.1.
Phương pháp tiếp cận hệ thống.

liệu thời gian. Trên cơ sở chuỗi số liệu có được, ta sẽ tiến hành phân tích, rút ra
những qui luật phát triển của địa phương bằng các phương pháp thống kê thưc
nghiệm hoặc tính toán tốc độ tăng giảm,,,
1.3.4.

Phương pháp phân tích SWOT.
SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng
Anh: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội)
và Threats (Thách thức). Đây là một công cụ hữu ích giúp chúng tìm hiểu vấn đề
hoặc ra quyết định trong việc tổ chức quản lí trong kinh doanh. Phân tích SWOT là
việc phân tích các điểm mạnh, điểm yếu để từ đó tìm ra được những cơ hội cũng như
thách thức đối với một tổ chức hay cá nhân. Điểm mạnh và điểm yếu thường xuất
pháp từ nội tại, còn cơ hội và thách thức thì thường là các yếu tối bên ngoài. Ngoài
ra, SWOT còn đánh giá ưu nhược điểm của vấn đề. Nói cách khác, SWOT như là
một khung lý thuyết mà dựa vào đó chúng ta có thể xây dựng và xét duyệt các chiến
lược, phân tích thực tiễn để tìm ra hướng đi tốt nhất cho tổ chức….
1.3.5.
Phương pháp phỏng vấn sâu.
Phỏng vấn các cán bộ đang trong công tác quản lí việc thực hiện quá trình xây
dựng NTM ở huyện Nông Cống để có thể tìm hiểu sâu hơn về thực trạng xây dựng
NTM .
1.3.6. Phương pháp thu thập thông tin và xử lí số liệu.
1.3.6.1. Phương pháp điều tra thống kê.
- Phương pháp thu thập thông tin:
Thu thập các tài liệu, số liệu thứ cấp đã có có tại các phòng ban của huyện Nông
Cống như: Phòng Nông Nghiệp, phòng Thống Kê, phòng Tài chính – Kế hoạch,
phòng Lao động - Thương binh & Xã hội.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Tìm hiểu, thu thập các tài liệu từ các tác phẩm, webside chuyên ngành có liên
quan tới xây dựng nông thôn mới

- Về thời gian: trong giai đoạn từ 2011 – 2014.
1.5. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan
Đề cập tới vấn đề này, có thể kể đến một số công trình nghiên cứu như sau:
ThS. Nguyễn Thị Hồng Ninh với bài viết “ Quan điểm của Đảng về xây
dựng nông thôn mới” trên Cổng thông tin điện tử Chương trình mục tiêu quốc gia về
xây dựng nông thôn giai đoạn 2010 – 2020 đã khẳng định phát triển nông nghiệp
nông thôn đã đang và sẽ còn là mối quan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định trong
phát triển kinh tế. Bài viết phân tích các nội dung chính trong Chương trình mục tiêu
Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trong các vấn đề như sau: xây dựng, tổ chức
cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn
hóa và môi trường sinh thái gắn với phát triển đô thị, thị trấn, thị tứ. Chương trình
mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chương trình mang tính tổng hợp,
sâu, rộng, có nội dung toàn diện; bao gồm tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã
hội, chính trị, an ninh - quốc phòng. Mục tiêu chung của chương trình được Đảng ta
xác định là: xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước
hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp
với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo
quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi
trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và
tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.
Hội thảo “Xây dựng nông thôn mới – những vấn đề lí luận và thực tiễn” do tạp
chí cộng sản phối hợp với Bộ NN và PTNT và tỉnh ủy Nam Định tổ chức. Phát biểu
trong hội thảo, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nguyễn Đăng
SV: Nguyễn Thùy Linh

Lớp: Kinh tế phát triển 54A


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Trung quốc để từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho công cuộc phát triển nông
nghiệp nông thôn bền vững ở Việt Nam xuất phát từ những điều kiện kinh tế - xã hội
của hai nước và sự tương đồng của quá trình xây dựng nông thôn ở Trung Quốc và
Việt Nam. Những bài học kinh nghiệm được tác giả chỉ ra là : Một là, đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, tạo chuyển biến một cách rõ rệt để nhận thức sâu sắc hơn vai
trò, ý nghĩa của CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn trong cả hệ thống chính trị, đặc
biệt chủ thể chính là cư dân khu vực nông nghiệp, nông thôn; Hai là, đẩy mạnh đổi
SV: Nguyễn Thùy Linh

Lớp: Kinh tế phát triển 54A


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

6

GVHD: TS. Đặng Thị Lệ Xuân

mới và hoàn thiện cơ chế chính sách, đổi mới cơ chế kinh tế nông nghiệp, nông
thôn, thực hiện một cách đồng bộ, nghiêm túc, quyết liệt những chính sách và
chương trình kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn đã ban hành; Ba là, đẩy
mạnh phát triển chất lượng nhân lực, nguồn lực kỹ thuật các trường, viện, trung tâm
nghiên cứu nông nghiệp; Bốn là, xây dựng, hỗ trợ, phát triển các tổ chức kinh tế
nông nghiệp, nông thôn Năm là, đẩy mạnh nguồn vốn đầu tư cho khu vực nông
nghiệp, nông thôn; Sáu là, đẩy nhanh phát triển y tế, giáo dục, xóa đói, giảm nghèo
khu vực nông nghiệp, nông thôn.
Với vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam, cho tới
hiện nay đã và đang có rất nhiều nhà nghiên cứu đã nghiên cứu các vấn đề xung
quanh chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM ở Việt Nam và các cấp
chính quyền tại nước ta cũng rất quan tâm tới các vấn đề xung quanh quá trình xây


7

GVHD: TS. Đặng Thị Lệ Xuân

Chương 1: Cơ sở lí luận chung về nông thôn và xây dựng nông thôn mới
Chương 2: Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Nông Cống trong giai
đoạn 2011 – 2014
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Nông
Cống trong giai đoạn 2015 - 2020

SV: Nguyễn Thùy Linh

Lớp: Kinh tế phát triển 54A


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

8

GVHD: TS. Đặng Thị Lệ Xuân

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ NÔNG THÔN VÀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI
1.1. Một số vấn đề về nông thôn.
1.1.1. Khái niệm.
Hiện nay, có rất nhiều quan điểm về khái niệm nông thôn có thể kể đến như:
Theo Wikipedia: “Nông thôn là vùng lãnh thổ mà người dân chủ yếu là làm nông

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

9

GVHD: TS. Đặng Thị Lệ Xuân

lao động với đặc trưng cung lớn hơn cầu, quy mô thì nhỏ hẹp với các hình thức chủ
yếu là đổi công và hỗ trợ nhau
Thứ hai, về dân số thì nông thôn có mật độ dân số thấp, đại đa số dân cư đều là
nông dân với ngành sản xuất chính là nông nghiệp. Chất lượng nguồn nhân lực thấp,
trình độ chuyên môn, tay nghề không cao. Có số lượng lao động di cư ra thành thị
lớn.
Thứ ba, về Văn hóa – Xã hội thì ông thôn thường có đặc trưng lối sống văn hóa
theo thôn xã. Đặc trưng này được thể hiện trên tất cả mọi mặt của đời sống dân cư từ
hệ thống dịch vụ, đời sống tinh thần, các phong tục tập quán và chuẩn mực đạo
đức…. cho tới các khía cạnh về dân số, gia đình, các hoạt động kinh tế, hệ thống
giao thông hay khu vực nhà ở.... Nhìn chung, tính cộng đồng ở khu vực nông thôn
rất cao
Thứ tư, cơ quan hành chính cấp cơ sở là UBND xã. Cấu trúc đơn vị hành chính
theo xã, thị xã, thị trấn, thôn, bản.
1.1.3. Khu vực nông thôn trong bối cảnh toàn cầu hóa, đô thị hóa và công
nghiệp hóa.
Đối với nông thôn, khi tham gia toàn cầu hoá cũng sẽ có những cơ hội rất to
lớn để thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu và chậm phát triển. Đó là, có cơ hội
tiếp cận với những tiến bộ về khoa học - công nghệ; giao lưu với các nền văn hoá;
tiếp cận với những nguồn tài trợ để phát triển kết cấu hạ tầng, xoá đói giảm nghèo;
tiếp cận với nguồn tài trợ nhân đạo của các tổ chức Liên hợp quốc và của các tổ chức
phi chính phủ quốc tế.. Nhờ vậy, bộ mặt kinh tế - xã hội, văn hoá - xã hội của nông
thôn đã có những đổi thay đáng kể, góp phần làm giảm khoảng cách kinh tế giữa
nông thôn và thành thị. Tuy khu vực nông thôn đã có những bước đổi thay đáng kể,

1.1.4.
Vai trò của khu vực nông thôn trong phát triển kinh tế.
Theo quan điểm của nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy BCH TW khóa X về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn thì: “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí
chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ
vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn
hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước”.
Theo NCSEIF: “nông thôn là địa bàn sản xuất và cung cấp lương thực, thực
phẩm cho tiêu dùng của cả xã hội; là thị trường quan trọng để tiêu thụ sản phẩm của
khu vực thành thị hiện đại. Nông thôn hiếm đại đa số nguồn tài nguyên, đất đai,
khoáng sản, động thực vật, rừng, biển nên sự phát triển bền vững nông thôn có ảnh
hưởng to lớn đến việc bảo vệ môi trường sinh thái, việc khai thác, sử dụng có hiệu
quả các nguồn tài nguyên khu vực nông thôn đảm bảo cho sự phát triển lâu dài và
bền vững của đất nước”.
Do đó, không thể phủ nhận vai trò quan trong của khu vực nông thôn trong
phát triển kinh tế. Nó được thể hiện trong các khía cạnh: đảm bảo an ninh lương thực
cho quốc gia, là thị trường tiêu thụ sản phẩm của các ngành khác, giải quyết việc làm
cho một lượng lớn lao động, góp phần vào tăng trưởng GDP và kim ngạch xuất
khẩu, tạo những tiền đề vật chất cần thiết góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước…
1.2. Lý luận về xây dựng nông thôn mới.
1.2.1.
Khái niệm.
Theo nghị quyết Đại hội X, Hội nghị Trung Ương lần thứ bảy (khóa X) ra
Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 thì “Xây dựng nông thôn mới
là xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại ở nông thôn; xây dựng cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; Xây dựng giai cấp nông dân,


xã, đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ, đồng thời kêu gọi sự tham gia của các tổ
chức tài trợ và khu vực tư nhân. Các hoạt động cụ thể do cộng đồng bàn bạc dân chủ
để đưa ra quyết định và tổ chức thực hiện.
- Thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc
gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ở
nông thôn, bổ sung thêm các dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế
khuyến khích để huy động sự tham gia của các bên liên quan.

- Phải công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường
phân cấp và trao quyền cho cấp cơ sở; phát huy vai trò làm chủ của người dân, thực
hiện dân chủ cơ sở trong quá trình quản lí phát triển.
- Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương; thực hiện quy hoạch và có cơ chế
đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do
các Bộ chuyên ngành ban hành).
- Là nhiệm vụ của toàn Đảng toàn dân trong quá trình xây dựng quy hoạch, kế
SV: Nguyễn Thùy Linh

Lớp: Kinh tế phát triển 54A


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

12

GVHD: TS. Đặng Thị Lệ Xuân

hoạch, tổ chức thực hiện xây dựng NTM; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng
nông thôn mới" do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động
mọi tầng lớp nhân dân tham gia vào việc xây dựng nông thôn mới.

dân nông thôn; xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn;
SV: Nguyễn Thùy Linh

Lớp: Kinh tế phát triển 54A


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

13

GVHD: TS. Đặng Thị Lệ Xuân

nâng cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn cao chất lượng tổ chức Đảng,
chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn; giữ vững an ninh, trật tự xã hội
nông thôn.
1.2.4. Vai trò của quá trình xây dựng nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội.
Việt Nam vốn là một nước nông nghiệp, với khoảng 70% lao động vẫn đang
làm việc trong khu vực nông nghiệp và đại đa số dân cư vẫn đang sinh sống trong
khu vực nông thôn. Do vậy, phát triển nông nghiệp nông thôn là một vấn đề cấp
bách cần được thực hiện nhằm phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới. Để
hướng tới mục tiêu CNH – HĐH đất nước, xây dựng một quốc gia phát triển thì
công cuộc phát triển nông nghiệp, nông thôn cần phải được thực hiện một cách bài
bản và triệt để. Vậy nên, quá trình xây dựng NTM chính là để đáp ứng các yêu cầu
trên. Cụ thể:
- Trên phương diện kinh tế: Khu vực NTM là nơi cung cấp nguồn lực quan
trọng cho phát triển kinh tế. Với nguồn lao động dồi dào, khu vực nông thôn chính là
nguồn cung lao động lớn cho các ngành khác khi có sự thiếu hụt lao động trong khu
vực công nghiệp hay dịch vụ. Xây dựng NTM đã góp phần thúc đẩy việc áp dụng
các tiến bộ khoa học công nghệ phát triển sản xuất không chỉ trong khu vực nông
nghiệp nâng cao năng suất, sản lượng trong khu vực nông nghiệp đã góp phần thúc

thôn, tạo nên đời sống tinh thần dân cư ngày càng phong phú, đa dạng và văn minh.
- Trên phương diện cơ sở hạ tầng: Xây dựng NTM đã góp phần tạo ra một cơ
sở hạ tầng (giao thông vận tải và thông tin liên lạc….) hiện đại, vững chắc, đáp ứng
được nhu cầu phát triển của khu vực nông thôn. Là cơ sở cho quá trình CNH – HĐH
khu vực nông thôn và thu hút đầu tư từ bên ngoài.
1.2.5. Sự khác biệt trong xây dựng nông thôn trước đây và xây dựng nông
thôn mới hiện nay.
Bảng 1.1: Sự khác biệt trong xây dựng nông thôn trước đây và xây dựng NTM
hiện nay
Tiêu chí
Cơ sở

Xây dựng NTM
Dựa theo Bộ tiêu chí quốc gia về
xây dựng NTM được áp dụng
trong phạm vi cả nước.
Phạm vi thực Xây dựng nông thôn ở địa bàn
hiên
cấp xã và trong phạm vi cả nước

Xây dựng nông thôn trước đây
Chưa có một tiêu chí chung mà
có các bộ tiêu chí khác nhau tùy
từng địa phương
Xây dựng nông thôn ở cấp
huyện, cấp thôn và có tính chất
cục bộ, nơi làm, nơi không.
Chủ thể tham Chủ thể có vai trò cốt yêu là Vai trò của nhà nước là chủ yếu,
gia
cộng đồng dân cư. Ngoài ra còn người dân được huy động vào

GVHD: TS. Đặng Thị Lệ Xuân

(9) nhà ở dân cư; (10) thu nhập; (11) tỷ lệ hộ nghèo; (12) cơ cấu lao động; (13) hình
thức tổ chức sản xuất; (14) giáo dục; (15) y tế; (16) văn hóa; (17) môi trường; (18)
hệ thổng tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh; (19) an ninh chính trị, trật tự xã hội
được giữ vững và ổn định. Bộ tiêu chí này được cụ thể thành năm nội dung như sau:
1.2.6.1. Quy hoạch.
Quy hoạch NTM là cách bố trí, sắp xếp các khu chức năng, sản xuất, dịch vụ,
hạ tầng kinh tế-xã hội, môi trường trên địa bàn theo tiêu chuẩn NTM gắn với đặc
thù, tiềm năng, lợi thế của từng địa phương. Để có mô hình NTM mang tính kế thừa
và bổ sung, phát triển mới theo hướng CNH-HĐH thì công tác quy hoạch được đặt
lên hàng đầu (nằm ở vị trí số 1 trong 19 tiêu chí xây dựng NTM). Nếu quy hoạch
không có chất lượng, tính tổng thể và tầm nhìn, thì lộ trình đến đích NTM của các
địa phương là vô cùng gian khó.
Bao gồm ba nội dung sau:
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới.
Chỉ tiêu: Đạt.
- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện
có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp.
1.2.6.2. Hạ tầng kinh tế - xã hội.
Hạ tầng kinh tế - xã hội cũng là nội dung quan trọng trong xây dựng NTM. Nó
không chỉ góp phần thúc đẩy sản xuất, phát triển kinh tế mà còn nâng cao mức sống
của người dân, đáp ứng nhu cầu của phát triển. Trong công tác xây dựng NTM mới,
nó được thể hiện qua 8 nội dung sau: giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật
chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện và nhà ở dân cư.
1.2.6.3. Nhóm kinh tế và tổ chức sản xuất.
Sản xuất phát triển, nhất là sản xuất hàng hóa là điều kiện tiên quyết cho phát
triển kinh tế của một địa phương. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần cho quá trình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status