BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðOÀN KHẮC THIỆN “NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN HỆ THỐNG CÂY TRỒNG PHỤC
VỤ CHO CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở HUYỆN HIỆP HOÀ TỈNH BẮC GIANG” Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNGMã số: 60.62.01.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM CHÍ THÀNH
HÀ NỘI, 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Phạm Chí Thành và PGS.
TS. Hồ Quang ðức, người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời
gian thực hiện ñề tài, cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Khoa Sau ñại học - Viện
Khoa Học Nông Nghiệp Việt Nam; Huyện ủy, Hội ñồng nhân dân, Uỷ ban
nhân dân, Phòng Nông Nghiệp, phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên Môi
trường, Trạm Khuyến nông huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang; UBND các xã,
thị trấn và bà con nông dân huyện Hiệp Hoà (tỉnh Bắc Giang); các bạn bè,
ñồng nghiệp, gia ñình và người thân ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong thời gian
thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp. Tác
giả ðoàn Khắc Thiện
2.1. Mục tiêu 2
2.2. Yêu cầu của ñề tài 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
3.1 Ý nghĩa khoa học: 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn: 3
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
4.1 ðối tượng nghiên cứu: 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu: 3
CHƯƠNG I.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài 4
1.1.1 Một số khái niệm 4
1.1.2 Cơ sở khoa học của việc xây dựng hệ thống cây trồng thích ứng 7
1.1.2.1. Quan hệ giữa khí hậu và Hệ thồng cây trồng 7
1.1.2.2. Quan hệ giữa ñất ñai và hệ thống cây trồng 11
1.1.2.3. Quan hệ giữa phương thức canh tác, quần thể sinh vật với hệ thống
cây trồng 12
2.2 ðối tượng nghiên cứu 35
2.3 Nội dung 35
2.3.1. Mô tả ñiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội vùng nghiên cứu 35
2.3.2. ðánh giá thực trạng hệ thống cây trồng 35
2.3.3. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác thích ứng với chương
trình xây dựng nông thôn mới trước thời kỳ 2010 – 2011. 35
2.4 Phương pháp nghiên cứu 35
2.4.1 ðịa ñiểm nghiên cứu tại huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang 35
2.4.2 Thu thập số liệu 35
2.4.2.1 Số liệu ñã có lưu trữ tại huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang 35
2.4.2.2 Số liệu ñiều tra nông hộ 35
2.4.2.3 Số liệu trực tiếp làm thí nghiệm 35
2.5 Phân tích số liệu 37
CHƯƠNG III.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
3.1 Môi trường tự nhiên kinh tế xã hội huyện Hiệp Hòa 38
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 38
3.2.5 Tình hình sản xuất khoai tây ở Hiệp Hòa 61
3.2.6 Tình hình sản xuất khoai lang ở huyện Hiệp Hòa 62
3.2.7 Tình hình sản xuất cà chua ở Hiệp Hòa 63
3.2.8 Tình hình trồng bí xanh ở Hiệp Hòa 64
3.2.9 Tình hình sản xuất rau ở Hiệp Hòa 65
3.3 Kết quả nghiên cứu 67
3.3.1 Kết quả nghiên cứu dùng xác thực vật ñể che phủ ñất với cây trồng cạn.
67
3.3.2 Lựa chọn cây trồng cạn thích ứng với ñiều kiện khô hạn trong vụ xuân.
69
3.3.2.1 Chọn giống khoai lang trồng trong vụ xuân 69
3.3.2.2 So sánh hiệu quả kinh tế của một số cây trồng vụ xuân trên ñất vàn
cao ở Hiệp Hòa 72
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 74
1. Kết luận: 74
2. ðề nghị: 74
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 ðặc ñiểm về nhiệt ñộ và lượng mưa của Hiệp Hòa
40
Bảng 3.2: Phân loại thổ nhưỡng của huyện Hiệp
Hoà
45
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2011
46
Bảng 3.4
ð
ộng
thái tăng trưởng kinh tế giai ñoạn
2007 – 2011
48
Bảng 3.22: So sánh hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính gieo chồng vụ
xuân trên ñất vàn cao ở Hiệp Hòa. 73 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ ñồ các thành phần của hệ thống nông
nghiệp
4
Hình 1.2: Sơ ñồ mối quan hệ giữa cây trồng và môi trường 14
Hình 1.3: Sơ ñồ các yếu tố chi phối việc ra quyết ñịnh sản xuất của nông dân.
31
Hình 1.4: Hiện trạng sử dụng ñất năm 2011 46
Hình 1.5:
ð
ộng
thái tăng trưởng kinh tế giai ñoạn
2007 – 2011
48
Hình 1.6: Cơ cấu lao ñộng phân theo ngành kinh tế 50
vực
phía
Tây và phía Nam, tạo cho huyện thông thương với các trung tâm
kinh tế lớn
ở
ñồng bằng Bắc bộ và các tỉnh miền núi phía
Bắc.
Diện tích ñất tự nhiên của Hiệp Hoà là 20.100,5 ha (diện tích ñất
nông
nghiệp là 12.347 ha chiếm 61,43% tổng diện tích ñất tự nhiên), dân
số
219.229 người. Huyện Hiệp Hoà có ñịa hình ñặc trưng là ñồi thấp, xen kẽ
các
ñồng bằng lượn sóng thấp dần từ
ñông
Bắc xuống Tây Nam.
ðất
ñai
của
huyện phần lớn có ñộ dốc dưới 8
o
. Khí hậu huyện Hiệp Hoà ôn hoà, ít
chịu
ảnh hưởng của gió bão. Khí hậu và ñất ñai ở ñây thuận lợi cho phát
triển
các
cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp, một số cây ăn quả
nhiệt ñới
như
tính tự cung tự
cấp,
năng suất và chất lượng ñều chưa tương xứng với tiềm
năng của
huyện.
Hệ thống cây trồng hiện tại do các hộ nông dân tự chủ sản xuất. Vì vậy
hệ thống cây trồng rất ña dạng. ða dạng thì tính bền vững cao nhưng chất
lượng nông sản kém, nông dân thu nhập thấp. ðể khắc phục tồn tại trên nhà
nước ta chủ trương xây dựng nông thôn mới, ñây là một sự thay ñổi về chất
góp phần tăng thu nhập bền vững cho nông dân.
Vì lý do trên trong thời gian làm luận văn thạc sỹ chúng tôi thực hiện
ñề tài: “Nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng phục vụ cho chương trình
xây dựng nông thôn mới ở huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”.
2. Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài
2.1. Mục tiêu
Tìm ra hệ thống cây trồng thích hợp với yêu cầu của nhiệm vụ xây
dựng nông thôn mới. Góp phần thực hiện nhiệm vụ an ninh lương thực bền
vững và ổn ñịnh cuộc sống cho dân cư trong vùng của huyện Hiệp Hòa và cả
tỉnh Bắc Giang.
2.2. Yêu cầu của ñề tài
Xác ñịnh ñược hệ thống cây trồng thích ứng với nhiệm vụ xây dựng
nông thôn mới
ðề xuất ñược những biện pháp kỹ thuật phù hợp góp phần phát huy tác
dụng tích cực của hệ thống cây trồng mới.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học:
Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần làm rõ hơn mối quan hệ giữa
hệ thống cây trồng, hệ thống sản xuất cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.1.1 Một số khái niệm
Hệ thống cây trồng: Theo Zandstra và ctv, (1981)[51], HTCT là
hoạt ñộng sản xuất
cây
trồng trong nông trại bao gồm tất cả các hợp phần
cần có ñể sản xuất một
tổ
hợp các cây trồng và mối quan hệ giữa chúng với
môi trường. Các hợp
phần
này bao gồm tất cả các yếu tố vật lý, sinh học, kỹ
thuật, lao ñộng và quản
lý.
HỆ THỐNG CHẾ BIẾN
HỆ THỐNG CÂY TRỒNG
CÂY TRỒNG
CÔNG THỨC LUÂN
CANH
MÔI TRƯỜNG,
ðIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN, KINH TẾ
XÃ HỘI
NĂNG XUẤT,
CHẤT LƯỢNG
GIÁ CẢ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
trồng
hợp
lý là biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm sắp xếp lại hoạt ñộng của hệ
sinh thái.
Một
CCCT hợp lý chỉ khi nó lợi dụng tốt nhất các ñiều kiện khí hậu
và né tránh
thiên
tai, lợi dụng các ñặc tính sinh học của cây trồng, tránh sâu
bệnh, cỏ dại, ñảm
bảo
sản lượng cao và tỷ lệ hàng hoá lớn, ñảm bảo phát triển
tốt chăn nuôi và các
xu thế
phát
triển, yếu tố hạn chế và những giải pháp khắc phục ñể chuyển ñổi
HTCT
nhằm
mục ñích khai thác ngày càng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên
nhiên, tăng
hiệu
quả kinh tế - xã hội phục vụ cuộc sống con người
(
ðào Thế
Tuấn,
1984)[41].
Các nghiên cứu trong việc hoàn thiện hệ thống canh tác, hệ thống
cây
trồng cần dùng phương pháp phân tích hệ thống ñể tìm ra ñiểm hẹp hay
chỗ
thắt
lại của hệ thống.
ðó
là chỗ có ảnh hưởng không tốt ñến hoạt ñộng
của hệ
thống
cần ñược tác ñộng sửa chữa, khai thông ñể hệ thống hoàn thiện
hơn, có hiệu
quả
kinh tế cao hơn
(ðào
Châu Thu,
2004)[42].
Châu Thu,
2004)[42].
ðể
có kế hoạch sản xuất của một vùng hay một ñơn vị sản xuất,
việc
ñầu tiên phải ñề cập ñến là loại cây, diện tích, loại giống, loại ñất, số vụ
trong
năm, ñể cuối cùng có một tổng sản lượng cao nhất trong ñiều kiện tự
nhiên
và
xã hội nhất ñịnh có trước (Phùng
ðăng
Chinh, Lý Nhạc,
1987)[3].
Hệ thống cây trồng thích ứng
: Là hệ thống cây trồng mới ñược cải tiến
từ hệ thống cây trồng cũ, ñể xem xét thích ứng người ta dựa vào năng suất cây
trồng. Một loại cây trồng, giống cây trồng, thời vụ trồng và công thức luân
canh ít biến ñộng theo thời gian thì ñối tượng nghiên cứu có tính thích ứng và
ngược lại.
Hệ thống cây trồng trong xây dựng nông thôn mới
: ðược hiểu là một hệ
thống có chứa ñựng ñầy ñủ các nội dung khoa học công nghệ từ làm ñất ñến
gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản và chế biến. Kết hợp với tổ chức
sản xuất ñể sử dụng hợp lý tài nguyên như ñất ñai, nước và lao ñộng nhằm tạo
dựng môi trường sống trong lành (môi trường tự nhiên, môi trường xã hội)
người lao ñộng có việc làm, thu nhập cao và bền vững.
Hệ thống cây trồng trong xây dựng nông thôn mới khác với hệ thống
cây trồng hiện tại là:
- Hệ thống cây trồng hiện tại: Các quyết ñịnh sản xuất chịu sự chi phối
1.1.2.1. Quan hệ giữa khí hậu và Hệ thồng cây trồng
Khí hậu là một thành phần rất quan trọng của các hệ sinh thái, là tổng
hợp của các yếu tố thời tiết, là một trong các yếu tố quyết ñịnh hệ thống trồng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
trọt của một vùng. Vì vậy khi xác ñịnh hệ thống cây trồng, ñiều cần quan tâm
ñầu tiên là các yếu tố cấu thành khí hậu.
Khí hậu cung cấp năng lượng chủ yếu cho quá trình tạo thành chất hữu
cơ, tạo năng suất cho cây trồng. Hệ thống cây trồng tận dụng cao nhất ñiều
kiện khí hậu sẽ cho tổng sản phẩm và giá trị kinh tế cao nhất. Hệ thống cây
trồng hợp lý là phải tránh ñược những tác hại của các ñiều kiện bất lợi của khí
hậu. Bố trí hệ thống cây trồng hợp lý cho một vùng là phải tận dụng ñược tối
ưu ñiều kiện thời tiết vùng ñó ñể nhằm tạo ra ñược khối lượng sản phẩm có
giá trị cao nhất trên cơ sở nắm bắt cụ thể các chế ñộ mưa, nắng trong năm,
trong mùa vụ ở từng khu vực.
Hệ thống cây trồng và khí hậu có mối quan hệ chặt chẽ. Khi mà yếu tố
khí hậu ổn ñịnh thì có một hệ thống cây trồng thích ứng và ổn ñịnh. Yếu tố
khí hậu thay ñổi phụ thuộc nhiều vào hoàn lưu khí quyển của vùng. Những
yếu tố khí hậu quyết ñịnh ñến hệ thống cây trồng là: Nhiệt ñộ (trung bình, tối
cao, tối thấp, biên ñộ nhiệt ñộ), ánh sáng (bức xạ quang hợp, ñộ dài ngày) và
nguồn nước (nước mặt, nước ngầm, lượng mưa/năm, thoát hơi nước). Các yếu
tố này ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất, chất lượng cây trồng, khi chúng tác
ñộng theo chiều hướng có lợi thì năng suất cây trồng cao Trần ðức Hạnh và
ðoàn Văn ðiều (1997) [15].
Tài nguyên khí hậu gồm:
- Tài nguyên ánh sáng và bức xạ quang hợp:
+ ðộ dài ngày: Ánh sáng bức xạ mặt trời nói chung và ñộ dài ngày nói
Thông qua tích nhiệt cả năm của một vùng nào ñó có thể nắm khả năng gieo
trồng số vụ trong năm.
+ Biên ñộ ngày – ñêm của nhiệt ñộ (chênh lệch giữa nhiệt ñộ cao và
thấp nhất) ñược xem như là một chỉ tiêu ñể phân loại khí hậu. ðối với sản
xuất nông nghiệp, biên ñộ nhiệt ñộ ngày – ñêm có tác dụng lớn ñối với quá
trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng, ñặc biệt trong quá trình quang hợp
tích lũy vật chất do quá trình hô hấp vào ban ñêm thấp. Do ñó, ñối với từng
vùng thì thời gian có biên ñộ ngày lớn chính là thời gian thích hợp và thuận
lợi ñối với quá trình ra hoa, tọa quả và làm hạt (củ) của nhiều loại cây trồng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
Biên ñộ nhiệt ñộ chênh lệch càng cao thì năng suất càng cao, do cường ñộ
quang hợp ban ngày vẫn ổn ñịnh mà hô hấp lại giảm vào ban ñêm, tạo nên
năng suất cao, ñặc biệt sẽ làm tăng chất lượng nông sản.
- Lượng mưa, chế ñộ mưa:
Mưa là một trong các yếu tố rất quan trọng của khí hậu nói chung và
khí hậu nông nghiệp nói riêng. Lượng mưa trung bình hàng tháng hay hàng
năm chỉ hiện ñặc trưng chung của một vùng khí hậu nhất ñịnh. Nước mưa
cung cấp phần lớn lượng nước mà cây yêu cầu, nhất là các vùng ñất không có
khả năng tưới tiêu theo hệ thống thủy lợi. Nước mưa ảnh hưởng ñến quá trình
canh tác và thu hoạch. Do vậy khi xác ñịnh hệ thống cây trồng cũng cần chú ý
ñến lượng mưa hàng năm, hàng vụ ở các tiểu vùng và vùng sinh thái (Lê Duy
Thước (1991) [30]; Bùi Quang Toản (1992) [32]). Lượng mưa hay ñộ ẩm ñất
tác ñộng rất rõ ñến các quá trình sinh trưởng, phát triển của hầu hêt các loại
cây trồng, ñặc biệt là giai ñoạn ra hoa. Thiếu nước trước hoặc sau khi ra hoa
cây sẽ giảm năng suất nghiêm trọng, nhưng ngược lại vào thời kỳ này nếu
mưa nhiều cũng gây tác hại lớn, cây có khả năng thụ phấn hoàn toàn; ñất ngập
úng bị thiếu không khí ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của bộ rễ và sinh trưởng của
C như lúa, lạc, mía …, cây ưa lạnh là những
loại cây sinh trưởng, ra hoa, kết quả tốt ở nhiệt ñộ dưới 20
o
C.
Bố trí hệ thống cây trồng hợp lý là cần nắm cụ thể các chế ñộ mưa,
nắng trong năm, trong mùa vụ ở từng khu vực, có như thế mới tận dụng ñược
tối ưu ñiều kiện thời tiết vùng ñó ñể nhằm tạo ra ñược khối lượng sản phẩm
có giá trị cao nhất. Việc bố trí hệ thống cây trồng, ñặc biệt ñối với cây hàng
năm phụ thuộc rất nhiều vào tổng tích ôn hàng năm có ở từng vùng, tiểu vùng
sinh thái và nhiệt lượng mà cây cần ñể hoàn thành chu trình sinh trưởng và
phát triển.
Sản xuất nông nghiệp của Việt Nam ñang trong ñiều kiện biến ñổi khí
hậu, vì vậy càng cần phải xem xét hiện trạng của yếu tố khí hậu làm căn cứ ñể
nghiên cứu về hệ thống cây trồng.
1.1.2.2. Quan hệ giữa ñất ñai và hệ thống cây trồng
ðiều kiện ñất ñai là một trong nhưng căn cứ quan trọng sau ñiều kiện
khí hậu ñể bố trí hệ thống cây trồng. Tùy thuộc vào ñiều kiện ñịa hình, ñộ
dốc, chế ñộ nước ngầm, thánh phần cơ giới của ñất ñể bố trí hệ thống cây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
trồng phù hợp Phạm Văn Chiêu (1964)[2]; Ngô Thế Dân (1993)[4]; Bùi Thị
Xô (1994)[40].
Quá trình sản xuất nông nghiệp trên ñất bằng ít chịu sự tác ñộng của
các nhân tố tự nhiên, kinh tế và xã hội hơn so với các vùng ñất dốc; tình trạng
xói mòn ñất và khô hạn cũng sẽ ít hơn nên tính bền vững của hệ canh tác trên
ñất bằng cao hơn; năng suất, sản lượng cây trồng và hiệu quả kinh tế thu ñược
cũng cao và ổn ñịnh hơn. Một số nhà khoa học nông nghiệp cho rằng, quá
trình phát triển của hệ thống cây trồng là sự phát triển ñồng ruộng ñi từ ñất
bố trí cơ cấu cây trồng, việc xác ñịnh cây trồng trước và sau rất quan trọng,
vừa ñáp ứng ñược mục ñích sản xuất, vừa lợi dụng ñược các ñiều kiện tốt của
tự nhiên giúp cho cây trồng hoàn chỉnh hơn trong hệ thống luân canh.
Cây trồng ở mỗi vùng có khả năng thích nghi dần với ñiều kiện ngoại
cảnh và thường xuyên bị chi phối bởi các quy luật tự nhiên. ðiều kiện tự
nhiên của từng vùng sinh thái ñều có những nét ñặc thù, do ñó khi ñưa một
loại cây trồng mới vào ñể thay ñổi cơ cấu cây trồng và cải tiến hệ thống cây
trồng cần phải chú ý ñến tính chất này. Bố trí cây trồng hoặc giống mới vào
một ñịa bàn cụ thể nhằm ñạt ñược lợi ích kinh tế cao hơn cần chú ý ñáp ứng
thỏa mãn các nhu cầu sinh thái của nó.
Theo quan ñiểm sinh thái cây trồng, không có loại cây nào có khả năng sử
dụng hết nguồn tài nguyên thiên nhiên ở một vùng nông nghiệp. Một trong những
biện pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm tận dụng tối ña các nguồn lợi tự nhiên và kinh
tế, xã hội là bố trí hệ thống cây trồng hợp lý cho một vùng hay một ñơn vị sản
xuất nông nghiệp. Hệ thống cây trồng là một trong những nội dung của hệ thống
biện pháp kỹ thuật gọi là chế ñộ canh tác. Hệ thống cây trồng là yếu tố cơ bản nhất
của chế ñộ canh tác vì chính cây trồng quyết ñịnh nội dung của các biện pháp kỹ
thuật khác Phùng ðăng Chinh (1987)[3]).
Tóm lại có thể tóm tắt mối quan hệ giữa cây trồng và môi trường qua sơ ñồ
sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
Khí hậu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
Chí Thành (1996)[28]. Các chế ñộ luân canh này ñánh dấu một bước ngoặt
trong quá trình phát triển nông nghiệp của Châu Âu. Theo chế ñộ luân canh
này, hệ thống cây trồng gồm một số cây chăm sóc giữa hàng như khoai tây,
cây lấy củ, ngũ cốc, cỏ ba lá và ngũ cốc mùa hè. Chế ñộ luân canh này cũng
ñồng thời với việc tăng cường các biện pháp kỹ thuật như làm ñất, bón
phân… Chính vì lẽ ñó, năng suất ngũ cốc ñược tăng lên gấp 2 lần so với chế
ñộ luân canh cũ và sản phẩm lương thực, thực phẩm ñược tăng lên gấp 4 lần
trên cùng 1 ha ñất canh tác (như các loại cây có củ, quả ñược ñưa thêm vào hệ
thống cây trồng và năng suất của chính cây ngũ cốc cũng ñược tăng lên). Chế
ñộ luân canh mới này ñã tạo ra nhưng ñiểm ñột phá thắng lợi ở Anh, Bỉ, Hà
Lan, Pháp và tiếp theo là các nước Châu Âu khác Bùi Huy ðáp (1996)[11].
- Từ những thập niên 60, các nhà sinh lý thực vật ñã nhận thấy rằng
không một loại cây trồng nào có thể sử dụng hoàn thiện triệt ñể tài nguyên
thiên nhiên của mỗi vùng Nguyễn Văn Luật (2009)[20] ñã căn cứ vào các mối
liên hệ giữa cây trồng với môi trường và công tác quản lý nông nghiệp, ñề ra
phương pháp nghiên cứu hệ thống công thức luân canh cây trồng mới, với hệ
canh tác ñơn giản ñể thay thế hệ thống canh tác cũ, khắc phục tình trạng mất
cân bằng sinh học, có hiệu quả kinh tế cao hơn và có khả năng thỏa mãn
những nhu cầu của con người mà không bóc lột ñất ñai, không gây ô nhiễm
môi trường.
- Các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới hàng năm ñã lai tạo,
tuyển chọn ra nhiều loại giống cây trồng mới, ñưa ra nhiều công thức luân
canh, quy trình kỹ thuật tiến bộ, ñề xuất cơ cấu cây trồng thích hợp cho từng
vùng sinh thái nhằm tăng năng suất, sản lượng và giá trị sản lượng trên ñơn vị
diện tích canh tác. ðặc biệt là Viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI ñã ñóng góp
nhiều thành tựu về cơ cấu giống luá Vũ Tuyên Hoàng (1995)[17], Trần ðình
thành một nước ñủ ăn và có dư thừa ñể xuất khẩu. Cũng ở Ấn ðộ các nhà
khoa học ñã ñề cập ñến cơ cấu luân canh cây trồng hợp lý phụ thuộc vào ñiều
kiện canh tác, các chính sách và giá cả nông sản hàng hoá. Do ñó, hàng loạt