BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HÌI
NGUYỄN THỊ KIM CÚC
XÃ HỘI HOÁ TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG
THÔN THEO CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TẠI HUYỆN BẢO THẮNG TỈNH LÀO CAI LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2014
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ luận
văn, luận án nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đều
đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 16 tháng 12 n
ăm 2014
Học viên thực hiện
Nguyễn Thị Kim Cúc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản
thân còn có sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo cũng như sự động viên
giúp đỡ của các tổ chức tập thể, gia đình, bạn bè.
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng cũng như lòng biết ơn sâu
sắc đến toàn thể gia đình và cô giáo PGS.T.S Nguyễn Thị Minh Hiề
n – là
giảng viên bộ môn Phát triển nông thôn khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn,
tôi cũng xin chân thành cảm ơn bộ môn Phát triển nông thôn, Ban quản lý đào
tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến
quý báu, động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
DANH MỤC HỘP ix
DANH MỤC HÌNH x
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xi
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÃ HỘI HOÁ
TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN
THEO CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 4
2.1 Cơ sở lý luậ
n 4
2.1.1 Một số khái niệm 4
2.1.2 Đặc điểm của xã hội hoá trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo
Chương trình xây dựng Nông thôn mới 7
2.1.3 Nội dung đánh giá mức độ xã hội hoá trong xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn theo Chương trình xây dựng Nông thôn mới 8
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến xã hội hoá trong xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn theo Chương trình xây dựng Nông thôn mới 10
2.2 Cơ sở thực tiễn 12
2.2.1 Khái quát về Chương trình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 12
2.2.2 Các kinh nghiệm trong việc xã hội hóa xây dựng cơ sở hạ tầng nông
Thắng, tỉnh Lào Cai 80
4.2.1 Trình độ nhận thức 80
4.2.2 Năng lực tài chính, kinh tế 82
4.2.3 Sự đồng tình của người dân 83
4.2.4 Cơ chế chính sách 86
4.2.5 Sự phối hợp của các bên liên quan 87
4.2.6 Mức độ dân chủ, minh bạch trong đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng 88
4.3 Định hướng và giải pháp nhằm tăng mức độ xã hội hoá trong đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo chương trình xây dựng NTM
tại huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai 89
4.3.1 Định hướng 89
4.3.2 Giải pháp 91
5.1 Kết luận 96
5.2 Kiến nghị 98
5.2.1 Đối với Đảng và Nhà nước 98
5.2.2 Đối với chính quyền địa phươ
ng 98
5.2.3 Đối với người dân huyện Bảo Thắng 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 99
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Tình hình dân số và lao động của huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào
Cai qua 3 năm (2011 – 2013) 34
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii
4.13 Sự tham gia của người dân Bảo Thắng trong thực hiện hạng mục
tiêu chí Chợ 63
4.14 Sự tham gia của người dân Bảo Thắng trong việc giám sát thi
công tiêu chí Giao thông 65
4.15 Sự tham gia của người dân Bảo Thắng trong việc giám sát thi 67
4.16 Sự tham gia của người dân Bảo Thắng trong việc giám sát thi 68
4.17 Sự tham gia của người dân Bảo Thắng trong việc thực hiện giám 69
4.18 Sự tham gia của người dân Bảo Thắng trong việc thực hiện giám 70
4.19 Sự tham gia của người dân Bảo Thắng trong việc thực hiện giám 71
4.20 Sự tham gia của người dân Bảo Thắng trong việc duy tu, bảo 72
4.21 Sự tham gia của người dân Bảo Thắng trong việc duy tu, bảo 74
4.22 Sự tham gia của người dân Bảo Thắng trong việc duy tu, bảo 75
4.23 Sự tham gia của người dân Bảo Thắng trong việc duy tu, bảo 76
4.24 Sự tham gia của người dân Bảo Thắng trong việc duy tu, bảo 77
4.25 Sự tham gia của người dân Bảo Thắng trong việc duy tu, bảo 78
4.26 Phân tích SWOT 89
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT Tên biểu đồ Trang
3.1 Bản đồ huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai 31
4.4 Tôi không biết mấy hạng mục công trình của chợ đâu 54
4.5 Phải tích cực tham gia làm đường để mình có cái đường đi cho
tốt chứ 58
4.6 Chúng tôi được giao chỉ tiêu hoàn thành 59
4.7 Phải tham gia cùng nhân dân địa phương vì lợi ích chung chứ 59
4.8 Huy động doanh nghiệp tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn 64
4.9 Ban phát triển thôn Phú Hà 2 chúng tôi làm việc lúc nào cũng
công tâm 65
4.10 Năng lực cán bộ xã còn hạn chế 82
4.11 Chúng tôi rất phấn khởi vì chương trình xây dựng NTM đã 85
4.12 Tôi cũng tham gia đóng góp như mọi người trong thôn cho chương 86
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page x
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
2.1 Hình ảnh mới của xã Đồng Thịnh khi hoàn thành Chương
trình xây dựng Nông thôn mới 22
2.2 Làm đường giao thông nông thôn tại huyện Nam Đàn luôn có
sự giám sát của Ban Giám sát đầu tư cộng đồng 26
4.1 Người dân tham gia đổ bê tông đường ở Phìn Hồ 55
4.2 Người dân tham gia làm cầu treo N4 56
được đầu tư đồng b
ộ, trụ sở xã nhiều nơi xuống cấp. Mặt bằng để xây dựng
cơ sở hạ tầng nông thôn theo tiêu chuẩn nông thôn mới rất khó khăn, dân
cư phân bố rải rác, kinh tế hộ kém phát triển.
Nhu cầu vốn để đầu tư xây dựng nông thôn mới là rất lớn. Chương
trình xây dựng Nông thôn mới không phải là một chương trình do Chính
phủ hỗ trợ đầu tư hoàn toàn và người dân được hưởng lợi mà là chương
trình “Chung tay” người dân và chính quyền cùng giải quyết những khó
khăn vướng mắc trong quá trình xây dựng Nông thôn mới. Khả năng huy
động vốn trong dân rất khó khăn, đặc biệt đối với nhân dân khu vực miền
núi, vùng sâu, vùng xa. Phần lớn hoạt động xây dựng nông thôn mới ở các
địa phương vẫn dựa chủ yếu vào nguồn vốn Nhà nước, chưa tạo được động
lực đầu tư của nhân dân, toàn xã hội. Đây cũng là một trong những vấn đề
khó khăn khi triển khai Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Lào
Cai nói chung, huyện Bảo Thắng nói riêng. Để tạo điều kiện thuận lợi trong
xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn cũng như thúc đẩy quá
trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện cần có chính sách thu hút
đầu tư, kết hợp đầu tư nhằm mang lại hiệu quả cao.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 2
Xã hội hóa trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo
Chương trình xây dựng Nông thôn mới là một vấn đề cấp thiết và thiết thực
trong giai đoạn hiện nay nhằm thúc đẩy quá trình hoàn thiện hệ thống cơ sở
hạ tầng nông thôn đồng bộ. Vì vậy tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tài
“Xã hội hóa trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo Chương trình
xây dựng Nông thôn mới tạ
i huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai” làm đề tài
nghiên cứu của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
m vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Mức độ xã hội hóa và huy động các nguồn lực
trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo Chương trình xây dựng nông
thôn mới.
- Phạm vi không gian: Huyện Bảo Thắng – Tỉnh Lào Cai
- Phạm vi thời gian:
Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2011 – 2013
Số liệu sơ cấp thu thập năm 2013
Thời gian thực hiện đề tài từ 7/2013 đến 10/2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÃ HỘI
HOÁ TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN
THEO CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Xã hội hoá
Xã hội hóa là việc mọi tầng lớp xã hội (cả trong và ngoài nước) bằng
nguồn lực của mình cùng chung tay góp sức vào làm một việc cụ thể nào
đó cho xã hội, cho đất nước.
Theo Wikipedia thì xã hội hóa ở Việt Nam được hiểu là sự quan tâm
cũng như đóng góp của toàn xã hội như xã hội hóa giáo dục, xã hội hóa y
tế,…. (cho tư nhân đấ
u thầu những công trình, cơ sở của nhà nước, nhân
dân và kinh phí qua sự thu vé vào cửa các xa lộ, di tích, khu du lịch hay
mua công phiếu….)
Tăng nguồn lực đầu tư của Nhà nước để phát triển các lĩnh vực xã
thế giới. Nông thôn hiện đại là một không gian rộng lớn, tại đó con người
được sống, gắn bó hài hòa với thiên nhiên, cây cỏ, chim muông, không
ngột ngạt trong những thành phố với nhà bê tông, sắt thép và kính. (GS-TS
Tô Xuân Dân và đồng nghiệp, 2012, Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam,
NXB nông nghiệp, tr39)
Nông thôn mới: Theo Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp
nông dân nông thôn có định nghĩa “xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản
xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô
thị theo quy hoạch, ”
Xây dựng Nông thôn mới không phải là việc biến làng xã thành các
thị tứ hay cố định nông dân tại nông thôn.
Đô thị hoá và phi nông hoá nông
dân chính là nguồn động lực quan trọng để xây dựng nông thôn mới. Xây
dựng nông thôn mới phải đặt trong bối cảnh đô thị hoá. Trong khi đó, chuyển
dịch lao động nông thôn chính là nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 6
nông thôn mới với chủ thể là các tổ chức nông dân. Các tổ chức hợp tác xã
nông dân kiểu mới đóng vai trò đặc biệt trong sự nghiệp này.
Khái niệm mô hình nông thôn mới mang đặc trưng của mỗi vùng
nông thôn khác nhau. Nhìn chung, mô hình nông thôn mới là mô hình cấp
xã, thôn được phát triển toàn diện theo định hướng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, dân chủ hoá và văn minh hoá.
Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu
cầu phát triển, có sự đổi mới về
tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường,
đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội tiến
bộ hơn so với mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và
Là sự huy động các lực lượng của cộng đồng tham gia đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trong đó người dân đóng vai trò ch
ủ thể. Sự
tham gia này sẽ làm cho việc đầu tư cơ sở hạ tầng theo chuẩn nông thôn
mới gắn với cộng đồng, do cộng đồng thực hiện và vì lợi ích cộng đồng.
Thành phần tham gia là toàn xã hội, bao gồm: Chính quyền, các đoàn thể,
tổ chức, các thành phần kinh tế và người dân.
Sự tham gia chủ động, tích cực của các thành phần kinh tế, tổ chức
và người dân được thể hiệ
n qua các giai đoạn triển khai thực hiện các công
trình xây dựng cơ sở hạ tầng tại địa phương. Từ khâu xây dựng kế hoạch,
lựa chọn các danh mục công trình ưu tiên để thi công, quyết định thời gian
thi công, xác định nguồn lực huy động, phương thức hỗ trợ, tổ chức thực
hiện, thi công, giám sát thi công, đến khâu duy tu, bảo dưỡng công trình
hoàn thành, tham gia quản lý và sử dụng công trình.
Sự tham gia được thể hiện d
ưới nhiều hình thức, sáng tạo. Cộng
đồng được biết kế hoạch xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng tại địa
phương; được bàn luận, đưa ra ý kiến cá nhân; được tham gia thực hiện; có
quyền giám sát thi công. Cũng chính cộng đồng là người được quyết định
cách thức huy động nguồn vốn để hoàn thiện các công trình. Chủ động
tham gia đóng góp ngày công lao động, đóng góp tiền, hiến đất, ủng hộ
các
vật liệu cần thiết …
Sự đa dạng nguồn vốn đầu tư trong xây dựng cơ sở hạ tầng tại khu
vực nông thôn nhằm khai thác tiềm năng về nhân lực, vật lực trong xã hội,
phát huy và sử dụng hiệu quả nội lực trong nhân dân, tạo điều kiện hoàn
thiện hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn theo tiêu chuẩn nông thôn mới.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 8
quy hoạch và lập kế hoạch xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế, xã hội
nông thôn tại địa phương. Người dân được lựa chọn và quyết định việc ưu
tiên đầu tư các hạng mục công trình tại địa phương. Và chính nhân dân sẽ
phân công trách nhiệm và xác định rõ các phần vi
ệc do họ làm.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 9
Trong quá trình tổ chức thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
tại địa phương được cộng đồng tham gia huy động nguồn lực và nhân lực
để tránh lãng phí vốn đầu tư, công lao động đồng thời nâng cao hiệu quả
trong việc xây dựng và sử dụng các công trình. Dựa vào kế hoạch triển
khai, người dân địa phương cũng xác định được tổng vốn đầu tư, xác định
rõ khối l
ượng nguồn lực cần huy động trong nhân dân và đưa ra các
phương án để huy động nguồn vốn trong cộng đồng dân cư. Theo quan
điểm là phát huy nội lực của địa phương là chính, với phương châm “Nhân
dân làm, Nhà nước hỗ trợ”. Do đó, để hoàn thành mục tiêu, bên cạnh việc
huy động từ người dân, chính quyền địa phương cần huy động từ các tổ
chức kinh tế, doanh nghiệp và người dân trên địa bàn; khai thác các nguồn
thu tại ch
ỗ từ giao đất có thu tiền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để
tạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Khi đã xác định được công việc cần
làm, người dân sẽ cho ý kiến về khả năng, hình thức đóng góp của chính họ
và các đối tượng tham gia đóng góp. Khi cộng đồng có được sự đồng thuận
cao thì chính họ sẽ chủ
động, tự giác thực hiện các nội dung công việc
được phân công.
Tính xã hội hóa còn được thể hiện qua công tác giám sát, kiểm tra
đánh giá của cộng đồng trong thi công các công trình, sự công khai minh
độ cao, có sự hiểu biết và nhận thức đúng, đủ về mục đích của việc xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo tiêu chuẩn nông thôn mới sẽ đảm nhiệm
tốt vai trò chủ thể của mình. Khi người dân hiểu rõ mục tiêu và biết được
quyền lợi của mình khi tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng thì bản thân họ tự
nguyện đóng góp ý tưởng, nguyện vọng và tiền của, công sức cũng như
trách nhiệm của bản thân. Và ngược lại, trình độ thấp, nhận thức hạn chế sẽ
ảnh hưởng đến khả năng tư duy, quản lý và thực hiện quyền dân chủ của
mỗi người, vì vậy sẽ
hạn chế trong việc thực hiện vai trò của mình trong
phát triển nông thôn.
- Năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ cơ sở: đội ngũ cán bộ tại
cơ sở có tinh thần trách nhiệm cao với công việc, nhiệt tình và có kiến thức
về quy hoạch, xây dựng, kinh tế, quản lý kinh tế,… có kinh nghiệm trong
công tác tuyên truyền vận động sẽ truyền đạt được ý tưởng, mục tiêu của
việc xây dựng cơ s
ở hạ tầng tại địa phương đến người dân một cách đầy đủ,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11
chính xác. Điều này sẽ giúp người dân hiểu rõ hơn vai trò của mình và tự
giác tham gia các giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn. Cán bộ cơ
sở có năng lực sẽ phát huy được tính chủ động, sáng tạo và năng động
trong việc triển khai thực hiện các hoạt động cũng như giúp cộng đồng dân
cư giải quyết được các khó khăn, thắc mắc và tin tưởng vào chủ trương,
chính sách củ
a Đảng và Nhà nước. Đồng thời, cán bộ cơ sở cũng là cầu nối
giữa chính quyền địa phương và nhân dân.
- Năng lực tài chính, điều kiện kinh tế: Kinh tế phát triển, người dân
có thu nhập ổn định, đời sống vật chất được cải thiện. Người dân có điều
kiện kinh tế, có thời gian tìm hiểu và tham gia các chương trình, mục tiêu
sẽ có nhiều vấn đề phát sinh như khó giải phóng mặt bằng, thời gian thi
công kéo dài, chất lượng công trình không đảm bảo, hiệu quả sử dụng thấp.
- Tính dân chủ
, minh bạch, công khai trong sử dụng nguồn vốn xã
hội hóa: Sự minh bạch, rõ ràng trong việc xây dựng kế hoạch và sử dụng
các nguồn vốn huy động là rất cần thiết. Cộng đồng dân cư sẽ đưa ra ý kiến
về các khoản đóng góp, mức đóng góp, cách thức đóng góp và đối với các
nhóm hộ tại địa phương thì có cách thức đóng góp khác nhau để việc đóng
góp tài chính và nhân lực trong xây dựng cơ sở
hạ tầng nông thôn theo
Chương trình xây dựng nông thôn mới hoàn toàn tự nguyện, không áp đặt
và san bằng các mức đóng góp. Các nguồn vốn huy động từ phía nhân dân
và các nguồn ủng hộ cần được công khai, minh bạch và có kế hoạch sử
dụng hợp lý, hiệu quả tránh tham nhũng, thất thoát. Người dân tin tưởng
hơn, sẽ dễ dàng đóng góp tiền của, công sức của mình, chung tay cùng
chính quyền hoàn thành các công trình. Khi mức độ dân chủ, minh bạch,
công khai không được làm đ
úng như quy định, người dân sẽ khó tin tưởng
chính quyền dẫn đến việc khó khăn trong xây dựng cơ sở hạ tầng.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Khái quát về Chương trình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam được
triển khai thực hiện điểm trên địa bàn 11 xã tiêu biểu cho các vùng miền
của cả nước. Đối với xây dựng cơ sở h
ạ tầng, các xã tiến hành khảo sát,
đánh giá thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng hiện có và dựa trên các tiêu chí
về cơ sở hạ tầng của xã nông thôn mới để xác định những việc cần làm,
những công trình cần xây dựng khá đồng bộ, đã làm thay đổi diện mạo
nông thôn. Có hơn 80% đường giao thông nông thôn, xã được làm mới, cải