BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------------
NGUYỄN THỊ TRUNG
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG
SỰ ĐÓNG GÓP CỦA DÂN TRONG PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN TẠI MỘT SỐ XÃ
HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. ĐỖ KIM CHUNG
HÀ NỘI - 2009
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Tác giả
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục viết tắt
Error: Reference source not found
Danh mục bảng
vi
Danh mục đồ thị
viii
Danh mục ảnh
iii
2.1.4. Những vấn đề cần nghiên cứu khi đánh giá tác động của chính
sách.............................................................................................................10
2.1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến tác động kinh tế - xã hội của chính
sách.............................................................................................................10
2.2. Cơ sở thực tiễn.........................................................................................12
2.2.1 Chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước đối về huy động sự
đóng góp của dân trong phát triển CSHT nông thôn................................12
2.2.2. Kinh nghiệm triển khai thực hiên chính sách huy động sự đóng
góp của dân trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn ở một số địa
phương.......................................................................................................14
3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.................................................................18
3.1.1. Lựa chọn địa điểm nghiên cứu........................................................18
3.1.2. Đặc điểm tự nhiên............................................................................18
3.1.3. Đặc điểm kinh tế xã hội..................................................................19
3.1.4. Kết cấu hạ tầng................................................................................21
3.2. Phương pháp nghiên cứu........................................................................22
3.2.1 Nội dung nghiên cứu và chỉ tiêu phân tích....................................25
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu................................................................28
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................................
4.1. Tình hình thực hiện chính sách cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã Tam
Hồng, Yên Đồng.............................................................................................30
4.1.1. Phổ biến chính sách chính sách huy động sự đóng góp của dân
trong phát triển CSHT nông thôn..............................................................30
4.1.2 Vận động tuyên truyền chính sách huy động sự đóng góp của dân
trong phát triển CSHT nông thôn..............................................................30
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................
v
DANH MỤC VIẾT TẮT
1. CSHT
: Cơ sở hạ tầng
2. BQL
: Ban quản lý
3. GTNT
: Giao thông nông thôn
4. HĐND
: Hội đồng nhân dân
5. NSNN
: Ngân sách nhà nước
6. KT-XH
: Kinh tế - xã hội
thông và thuỷ lợi tại các xã...............................................................35
Bảng 4.2. Ý kiến của người dân về mức độ tham gia của họ các công
trình phát triển thuỷ lợi.....................................................................39
Bảng 4.3. Ý kiến của người dân về sự tham gia của họ và các công
trình phát triển đường giao thông.....................................................41
Bảng 4.4. Hiện trạng hệ thống đường giao thông và thuỷ lợi của các
xã........................................................................................................42
Năm 2000..........................................................................................42
Bảng 4.5. Hiện trạng hệ thống đường giao thông và thuỷ lợi của các
xã năm 2005......................................................................................43
Bảng 4.6. Diện tích một số loại đất của hộ.....................................47
Bảng 4.7. Tài sản của hộ gia đình trước năm 2000........................48
Bảng 4.8. Tỷ lệ và thu nhập bình quân của hộ gia đình từ một số
nguồn chủ yếu trước năm 2000.........................................................50
Bảng 4.9. Địa điểm bán hàng hoá của hộ gia đình (%)...................51
Bảng 4.10. Tỷ lệ hộ đã tham gia các lớp tập huấn...........................55
Bảng 4.11. Nguồn thu nhập chủ yếu của hộ gia đình năm 2000 và
2005....................................................................................................58
Bảng 4.12 Nhà ở của hộ gia đình năm 2000 và 2005....................61
Bảng 4.13. So sánh thu nhập của hộ gia đình năm 2000 và 2005. 63
Bảng 4.14. Tác động của đường giao thông đối với một số nông sản
hàng hoá của hộ gia đình.................................................................64
Bảng 4.15. Thay đổi mức sống của hộ gia đình trong thời gian qua
............................................................................................................67
Bảng 4.16. Tác động của công trình thuỷ lợi đối với nguồn vốn tự
nhiên của hộ gia đình.......................................................................72
Bảng 4.17. Diện tích canh tác tăng thêm do tác động của các công
trình thuỷ lợi......................................................................................73
Bảng 4.18. Tiết kiệm chi phí sản xuất lúa của các hộ gia đình
(n=83).................................................................................................75
DANH MỤC ẢNH
STT
Tên ảnh
Trang
Ảnh 1. (Trụ sở UBND xã Tam Hồng).................................36
Ảnh 2.(Truờng trung học cơ sở Tam Hồng)........................54
Ảnh 3. Đường giao thông liên thôn khu Đông Mẫu xã Yên
Đồng...................................................................................71
Ảnh 4. Kênh Đồng Giếng xã Yên Đồng.............................74
ix
DANH MỤC HỘP
STT
Tên hộp
Trang
Hộp 4.1. Dân biết, dân bàn...................................................32
Hộp 4.2. Công khai tài chính...............................................33
Hộp 4.3. Vì tương lai con cái...............................................38
Hộp 4.4. Nên giảm bớt các khoản đóng góp.......................38
Hộp 4.5. Khá lắm mới đi học đến lớp 9...............................44
Hộp 4.6. Cán bộ cũng chẳng hơn gì dân cả.........................44
Hộp 4.7. Nhà cửa tuyềnh toàng, trống trơn..........................48
Hộp 4.8. Tiêu chí phân loại hộ gia đình của người dân
trước năm 2000.....................................................................53
Đảng (khoá X); cần tổ chức, rà soát lại các khoản đóng góp của nông dân hiện
nay để có chính sách phù hợp với các đối tượng, các vùng nhằm tạo điều kiện
cho nông dân cải thiện đời sống, hạn chế và rút ngắn khoảng cách giàu nghèo
giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị.[1]
Trên cơ sở đó và mong muốn được góp một phần vào việc tìm ra những
tác động tích cực và tiêu cực của chính sách huy động sự đóng góp của dân
của cả nước nói chung và của tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng, chúng tôi tiến hành đề
tài: “Nghiên cứu tác động của chính sách huy động sự đóng góp của dân
trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn tại một số xã huyện Yên Lạc tỉnh
Vĩnh Phúc”.
1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tác động và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách
huy động sự đóng góp của người dân trong phát triển hạ tầng ở nông thôn
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về tác động của chính
sách huy động sự đóng góp của người dân vào phát triển hạ tầng ở nông thôn.
- Đánh giá tình hình thực hiện chính sách (Bối cảnh của chính sách, nội
dung thực hiện chính sách, những kết quả đạt được của chính sách huy động
sự đóng góp của người dân vào phát triển hạ tầng ở nông thôn); Đánh giá
được những tác động của chính sách huy động sự đóng góp của người dân
vào phát triển hạ tầng ở nông thôn.
- Đề xuất được những giải pháp nâng cao hiệu quả của chính sách và
sở hạ tầng tương đối phát triên của huyện Yên Lạc Vĩnh Phúc. xã Tam Hồng
vối 13 000 dân, xã Yên Đồng với hơn 10 000 dân.
3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN CỦA CHÍNH SÁCH HUY
ĐỘNG SỰ ĐÓNG GÓP CỦA DÂN TRONG PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN.
2.1. Cơ sở lý luận về tác động của chính sách huy động sự đóng góp
của dân trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
2.1.1. Khái niệm về tác động của chính sách huy động sự đóng góp của dân
trong phát triển cơ sở hạ tầng ở nông thôn
2.1.1.1. Khái niệm về chính sách huy động sự đóng góp của dân trong
phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
Như chúng ta đã biết: Chính sách kinh tế là sự can thiệp của nhà
nước vào hoạt động kinh tế khách quan nhằm điều chỉnh và hướng hoạt
động đó vào mục tiêu đã định. Sự can thiệp đó có lợi cho ai? Ai được
hưởng lợi đó, ai là người bị thiệt hại do sự can thiệp của nhà nước bằng
chính sách kinh tế [35].
Chính sách nông nghiệp, nông thôn là tổng thể các biện pháp có liên
quan đến nông nghiệp và nông thôn nhằm điều tiết hoặc đảm bảo những cân
bằng nhất định theo những mục tiêu đã định[35].
Sự tác động của nhà nước vào sự phát triển nông nghiệp, nông thôn
theo những mục tiêu nhất định có thể bằng nhiều biện pháp, nhiều hướng
khác nhau với việc ứng dụng các công cụ khác nhau vào nhiều khâu khác
nhau trong hệ thống nông nghiệp nông thôn.[35]
Đất nước ta trải qua 30 năm chiến tranh nền kinh tế kém phát triển, cơ
sở hạ tầng yếu kém. Nói về vấn đề này đại hội lần thứ IX của Đảng cộng sản
phạm vi hẹp; Phí và lệ phí do cơ quan hành pháp ban hành sửa đổi dưới hình
thức pháp lệnh, nghị định.[37]
Các khoản đóng góp của dân tính pháp lý mang tính định hướng,
dựa trên nguyên tắc tự nguyện, quỹ đầu tư dựa trên sự đóng góp tự
nguyện.
5
Các khoản đóng góp để phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn làm tăng
thu nhập của nhà nước, làm giảm thu nhập của nông dân, nó dựa trên khả
năng đóng góp của dân cư và nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng của từng
địa phương cụ thể. [38]
Từ nguyên lý này Đảng và nhà nước đã vận dụng sáng tạo trong từng
điều kiện, từng hoàn cảnh để thực hiện chức năng của nhà nước là bảo vệ và
xây dưng đất nước[38]
Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của bộ tài chính quy
định các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân là quỹ công chuyên dùng
của xã, thị trấn trong trường hợp HĐND xã quyết định không đưa vào NS xã.
Diện và mức huy động đóng góp tự nguyện để tạo lập quỹ chuyên dùng
cho đầu tư cơ sở hạ tầng ở mỗi xã do chính quyền và nhân dân xã đó tự quyết
định. Thông thường được tiến hành theo phương pháp và trình tự sau: Căn cứ
vào tổng mức tối đa huy động đóng góp của nhân dân, các đối tượng được xét
miễn giảm do HĐND cấp tỉnh quy định, căn cứ vào tính chất và mục đích sử
dụng của công trình, nhu cầu vốn cần huy độnh đóng góp cho công trình,
UBND xã xác định các đối tượng huy động và mức huy động đối với từng đối
tượng huy động để nhân dân bàn bạc và quyết định.
Nguồn huy động đóng góp tự nguyện của dân được sử dụng để bổ sung
vào vốn đầu tư cho các mục đích xây dựng mới, nâng cấp sửa chữa các công
trình cơ sở hạ tầng của xã và công trình hạ tầng cơ sở liên thôn trong xã (gọi
- Tham mưu cho xã về dự toán công trình, hình thức và mức huy động
các khoản đóng góp của nhân dân theo đúng chế độ hiện hành.
- Tiếp nhận, quản lý, hạch toán kế toán quá trình thu và sử dụng các
khoản đóng góp của nhân dân theo đúng các quy định của chế độ quản lý
NSX và chế độ kế toán NSX hiện hành.
- Quyết toán số thu và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân, tính
toán xác định số chênh lệch giữa số thực thu với số thực chi cho công trình.
[38]
Như vậy huy động sự đóng góp của dân trong phát triển cơ sở hạ tầng
7
thuộc hình thức huy động quyên góp nhưng ở một số địa phương cán bộ
quản lý nhà nước cấp xã cứng nhắc, tính động viên, thuyết phục của biện
pháp huy động giảm dần .Các khoản đóng góp để phát triển cơ sở hạ tầng
nông thôn làm tăng thu nhập của nhà nước, làm tăng thu nhập của nông dân
trong tương lai nhưng trước mắt nó làm giảm thu nhập của nông dân tại thời
điểm họ đóng góp, nó dựa trên khả năng đóng góp của dân cư và nhu cầu phát
triển cơ sở hạ tầng của từng địa phương cụ thể
Chính sách huy động sự đóng góp của dân trong phát triển cơ sở hạ
tầng nông thôn nhằm phát huy sự tham gia đầy đủ của người dân vào tất cả
các giai đoạn của sự phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn[36]
2.1.1.2. Khái niệm về tác động của chính sách huy động sự đóng góp của dân
trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
Tác động chính sách: Tác động của chính sách là ảnh hưởng của các
mục tiêu chính sách ở các phương diện kinh tế, xã hội và môi trường, sản
xuất và tiêu dùng…Cần thiết biết được quy mô, xu hướng tác động trên các
lĩnh vực trên.
Nói cách khác: Tác động của chính sách là những thay đổi sẽ diễn ra
đóng góp
của dân
trong phát
triển CSHT
nông thôn
Kết quả
Tác động
≈10.000 tỷ
đồng đã được
huy động để
xây dựng
CSHT nông
thôn[34]
Tích cực
Tiêu cực
Tác động tích cực:
- Công trình phục vụ sản xuất tăng
- Huy động sức mạnh tổng hợp các nguồn lực hiện có của xã hội cho sự
phát triển sản xuất chung của đất nước.
- Sự phát triển của sản xuất nông nghiệp.
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Hạ giá thành sản xuất sản phẩm
- Tăng thu nhập của hộ nông dân
Ngoài tác động về mặt kinh tế,Chính sách huy động sự đóng góp của
dân trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn sẽ tác động đến kinh tế nông
thôn có tác động lớn đến lĩnh vực xã hội nông thôn như:
Số lượng cơ sở hạ tầng và công trình phúc lợi công cộng tăng lên;
Giảm tỷ lệ nghèo đói trong nông thôn; Trình độ văn hóa, giáo dục; nâng cao
sự công bằng trong nông thôn; Nâng cao tính tự lập của cộng đồng dân cư
trong nông thôn.
2.1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến tác động kinh tế - xã hội của chính
sách
Chính sách huy động sự đóng góp của dân trong phát triển cơ sở hạ
tầng nông thôn nguồn huy động đóng góp tự nguyện của dân được sử dụng để
bổ sung vào vốn đầu tư cho các mục đích xây dựng mới, nâng cấp sửa chữa
10
các công trình cơ sở hạ tầng của xã và công trình hạ tầng cơ sở liên thôn trong
xã (gọi chung là công trình cơ sở hạ tầng của xã).
Như vậy huy động sự đóng góp của dân trong phát triển cơ sở hạ tầng
thuộc hình thức huy động quyên góp nhưng ở một số địa phương cán bộ quản
lý nhà nước cứng nhắc, tính động viên, thuyết phục của biện pháp huy động
giảm dần. Xuât phát từ bối cảnh đó vấn đề vận động người dân Tự nguyện
ủng hộ ngân sách để xây dựng cơ sở hạ tầng( là hình thức đóng góp tự nguyện
của tổ chức, cá nhân, là một trong những nguồn thu của xã, phường) được
quy định của Luật ngân sách nhà nước được Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 3,
thông qua ngày 20 tháng 5 năm 1998 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật
ngân sách nhà nước năm 1996. Có thể nói nội dung và mục đích của việc thu
tự nguyện ủng hộ ngân sách xã để xây dựng cơ sở hạ tầng là một chủ trương
đúng đắn đã được xác định rõ theo quy định của Luật ngân sách nhà nước
song vấn đề đặt ra ở đây là cách làm như thế nào để bảo đảm được nguồn thu
triển của nông nghiệp, nông thôn và nông dân. Nếu thu quá sức dân, biện
pháp vận động tuyên truyền không hiệu quả, không phát huy tính dân chủ,
nông dân bức xúc, không tin tưởng vào chính quyền cơ sở lúc đó tác động của
chính sách sẽ theo chiều ngược lại.
Sự kiện Thái Bình năm 1997 đã chứng tỏ điều đó
2.2.
Cơ sở thực tiễn.
2.2.1 Chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước đối về huy động sự
đóng góp của dân trong phát triển CSHT nông thôn
Nhận thấy vai trò quan trọng của hệ thống cơ sở hạ tầng đối với sự tăng
trưởng và phát triển kinh tế. Đảng và chính phủ Việt Nam trong những năm
qua đã có nhiều những chủ trương và chính sách nhằm mục tiêu phát triển hệ
thống cơ sở hạ tầng.
Ngay từ những ngày đầu của quá trình đổi mới, Đảng ta đã có những
chủ trương và biện pháp nhằm đẩy mạnh quá trình phát triển cơ sở hạ tầng.
Trong tất cả các văn kiện đại hội Đảng đều có những chủ đề phân tích và đưa
ra những định hướng giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phát
12
triển kinh tế xã hội.
Đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, Đảng ta cũng có những chủ
trương riêng nhằm phát triển nông nghiệp nông thôn. Trong đó cũng ưu tiên
đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn. Nghị quyết hội nghị lần thứ năm
ban chấp hành trung ương Đảng (khóa IX) về đẩy nhanh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001-2010 cho rằng để nông
nghiệp nông thôn phat triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì một
trong những chủ trương lớn đề đạt được là cần phát triển kết cấu hạ tầng giao
đã có trách nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ đóng góp cùng với nhà nước
để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, chăm lo cho các đối tượng chính sách,
người có công và làm công tác từ thiện của xã hội.
2.2.2. Kinh nghiệm triển khai thực hiên chính sách huy động sự đóng góp
của dân trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn ở một số địa
phương..
Sóc Trăng
Trong 5 năm (1996 - 2000), các ngành, các địa phương đã huy động
nhân dân đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn là 422 tỷ đồng, trong đó
từ quỹ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn 107 tỷ đồng, nhân dân đầu tư trực
tiếp bằng tiền 173 tỷ đồng, ngày công động lao động qui tiền là 142 tỷ đồng
(chiếm gần 30 % tổng các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong một số
lĩnh vực của toàn tỉnh); bao gồm: Huyện Long phú 158 tỷ 336 triệu; Kế sách
73 tỷ 315 triệu; Thạnh Trị 50 tỷ 762 triệu đồng; thị xã Sóc Trăng 43 tỷ 719
triệu; Mỹ Tú 40 tỷ 252 triệu, Vĩnh Châu 24 tỷ 063 triệu đồng, còn lại các Sở,
Ban ngành tỉnh.
Bằng nguồn vốn trên các địa phương đã đầu tư xây dựng công trình:
Giao thông nông thôn 184 tỷ 014 triệu (chiếm 44%);
Thuỷ lợi 112 tỷ 693 triệu (chiếm 27 %);
Điện 72 tỷ 063 triệu (chiếm 17%);
Xây dựng 26 tỷ 827 triệu (chiếm 6%);
14