ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG MINH QUỐC
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN YÊN LẠC - TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG MINH QUỐC
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN YÊN LẠC - TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trường Đại học kinh tế &QTKD - Đại học Thái Nguyên, các thầy giáo, cô
giáo, các tổ chức, các đồng nghiệp trong và ngoài huyện đã tạo điều kiện về
vật chất, thời gian và cung cấp tài liệu giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các thầy, các cô
giáo, các tổ cức, đồng nghiệp và thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS
Nguyễn An Hà đã hết lòng hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều trong nghiên
cứu khoa học và hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn
Hoàng Minh Quốc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 4
2.2.3. Phương pháp Thống kê mô tả ........................................................... 25
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 28
Chương 3: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ QUẢN LÝ THU THUẾ
GTGT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẠC - TỈNH VĨNH PHÚC ....... 30
3.1. Khái quát tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Yên Lạc ................. 30
3.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Yên Lạc .................................. 30
3.1.2.Tình hình phát triển hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên địa
bàn huyện Yên Lạc.......................................................................................... 32
3.1.3. Thực trạng hoạt động của hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên
địa bàn huyện Yên Lạc .................................................................................... 33
3.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế
GTGT trên địa bàn huyện Yên Lạc ................................................................. 34
3.2. Thực trạng quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Yên Lạc ............ 37
3.2.1. Tổ chức bộ máy của chi cục thuế huyện Yên Lạc ............................ 37
3.2.2. Thực trạng quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Yên Lạc .......... 39
3.2.3. Kết quả thu ngân sách nhà nước từ năm 2011 đến 2013 .................. 55
3.3. Đánh giá công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn huyện Yên Lạc
giai đoạn 2011 - 2013 ...................................................................................... 57
3.4. Kết quả tổng hợp đánh giá của các chuyên gia ........................................ 61
3.5. Đánh giá chung về kết quả, hạn chế và nguyên nhân của quản lý
thu thuế GTGT tại chi cục thuế huyện Yên Lạc ............................................. 63
3.5.1. Kết quả và nguyên nhân .................................................................... 63
3.5.2. Những tồn tại, hạn chế ...................................................................... 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
Chương 4: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTC
Bộ Tài chính
DN
Doanh nghiệp
GTGT
Giá trị gia tăng
MST
Mã số thuế
NNT
Người nộp thuế
NSNN
Ngân sách nhà nước
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp nợ thuế.................................................................... 44
Bảng 3.4. Số nợ thuế của các DN đến 31/12/2013 ........................................ 45
Bảng 3.5. Kế t quả hoàn thuế GTGT cho các DN ........................................... 46
Bảng 3.6. Kế t quả kiể m tra thuế giai đoa ̣n 2011 - 2013 Của Chi cục
thuế huyện Yên Lạc ...................................................................... 49
Bảng 3.7. Tổng hợp công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT giai đoạn
2011 - 2013........................................................................... 52
Bảng 3.8. Kết quả thực hiện thu NSNN so với kế hoạch giao ....................... 56
Bảng 3.9. Thu NSNN từ thuế ngoài quốc doanh ............................................ 56
Bảng 3.10. Phân tích số thu thuế GTGT giai đoa ̣n 2010-2013 ...................... 58
Bảng 3.11. Cơ cấ u thu thuế ngoài quốc doanh giai đoa ̣n 2011 - 2013 ........... 59
Bảng 3.12. Cơ cấ u thu thuế GTGT theo loa ̣i hình doanh nghiệp giai
đoa ̣n 2011 - 2013 .......................................................................... 60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Chi cục Thuế huyện Yên Lạc ..... 38
Biể u đồ 3.1: Tỷ tro ̣ng thu thuế GTGT trong tổ ng thu thuế ngoài quốc
doanh huyện Yên Lạc giai đoa ̣n 2011 - 2013 ............................. 57
Biể u đồ 3.2. Cơ cấ u thu thuế GTGT từng loa ̣i hình DN trong 3 năm
giai đoa ̣n 2011 - 2013 ................................................................. 60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
15.259 triệu đồng chiếm 89% số thu thuế NQD; năm 2013 đạt 17.200 triệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
đồng chiếm 90% số thu thuế NQD, song trên thực tế có nhiều vấn đề đòi
hỏi phải nghiên cứu một cách sâu sắc nhằm đưa ra những giải pháp hiệu
quả hơn để hoàn thiện công tác quản lý thu thuế nói chung và quản lý thu
thuế GTGT nói riêng.
Xuất phát từ lý do trên tác giả chọn đề tài: “Tăng cường quản lý thu
thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế huyện Yên Lạc - tỉnh Vĩnh Phúc”
làm nội dung của luận văn.
Nghiên cứu quản lý thu thu thuế nói chung và quản lý thu thuế GTGT
nói riêng là nội dung luôn thu hút sự quan tâm của cơ quan quản lý chuyên
môn và cơ quan quản lý nhà nước, các học giả và những nhà nghiên cứu. Có
thể nêu ra một số công trình tập trung chủ yếu vào các vấn đề sau đây:
- Về chính sách thuế, về tổ chức bộ máy quản lý thuế:
+ Đề tài nghiên cứu “ Thuế- Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế” của
TS. Quách Đức Pháp- Tổng cục thuế (năm 1996).
+ Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ của Tổng cục thuế “Chính sách
thuế trong điều kiện mở rộng quan hệ với các khu vực kinh tế thương mại
quốc tế ” (năm 2000)
+ Đề tài nghiên cứu khoa học “Hoàn thiện chính sách thuế trong điều
kiện hội nhập” được in thành sách của Đỗ Đức Minh- Viện nghiên cứu tài
chính (năm 2002).
+ Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ “Hoàn thiện chính sách thuế của
Việt Nam 2001 đến 2010” của Bộ tài chính (năm 2003).
+ Đề tài “Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2010” của Bộ Tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng về công tác quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục Thuế
huyện Yên Lạc giai đoạn 2011 đến 2013, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị
nhằm tăng cường quản lý thu thuế GTGT tại địa phương trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận chung về quản lý thu thuế GTGT
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với
doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Yên Lạc giai đoạn từ năm
2011 đến năm 2013;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản
lý thu thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Yên Lạc trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thu thuế GTGT
đối với các DN, hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Yên Lạc - tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi của luận văn chỉ nghiên cứu công tác quản lý thu thuế
GTGT đối với hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên địa bàn huyện Yên Lạc
- Thời gian 03 năm từ năm 2011đến năm 2013.
4. Những đóng góp mới của luận văn
- Góp phần hệ thống hoá một số nội dung lý luận cơ bản liên quan
đến quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên
địa bàn huyện.
- Phân tích kinh nghiệm quản lý thu thuế GTGT ở một số địa phương,
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” đưa ra
một định nghĩa tương đối cổ điển về thuế: “ Thuế là một khoản trích nộp bằng
tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp
cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu
của Nhà Nước.”.
Trên góc độ phân phối thu nhập: “ Thuế là hình thức phân phối và phân
phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ
tiền tệ tập trung của nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.”
Trên góc độ người nộp thuế (NNT): “Thuế là khoản đóng góp bắt buộc
mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật
định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
của nhà nước.”
Trên góc độ kinh tế học : “Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó,
nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ
khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã
hội của nhà nước.”
Từ các góc độ đã nêu trên của thuế , ta có thể nêu lên khái niệm tổng
quát về thuế là: “ Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
pháp nhân cho nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định
nhằm sử dụng cho mục đích công cộng.”
Thuế có những thuộc tính tương đối ổn định qua từng giai đoạn phát
triển và biểu hiện thành những đặc điểm riêng có của nó, qua đó giúp ta phân
biệt thuế với các công cụ khác, đó là:
hộ cá thể ngày càng có vai trò quan trọng trong công cuộc công nghiệp hoá
và hiện đại hoá đất nước, nhà nước ta luôn có những chính sách thuế phù
hợp nhằm động viên, khuyến khích tạo điều kiện cho khu vực kinh tế này
phát triển.
Thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của
hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu
dùng. Thuế GTGT được áp dụng ở Việt Nam thay thế cho thuế doanh thu đã
khẳng định được kết quả về số thu nộp vào NSNN và tác dụng khuyến khích
sản xuất kinh doanh phát triển, đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế và đổi
mới công tác quản lý thuế của nghành thuế.
Đối tượng chịu thuế GTGT : Là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất
kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (Bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của
tổ chức cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT theo
quy định của Pháp luật thuế.
Đối tượng nộp thuế: Là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt
ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh và tổ chức khác có nhập khẩu
hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT.
Căn cứ tính thuế GTGT: Là giá tính thuế và thuế suất.
Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế được ghi trên hóa đơn bán hàng
của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT
được ghi trên chứng từ của hàng hóa nhập khẩu.
Thuế suất thuế GTGT: Được áp dụng thống nhất theo loại hàng hóa,
dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
Hiện nay nước ta, các mức thuế suất thuế GTGT gồm có: 0%, 5% và 10 %.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
qua tại kỳ họp thứ XI, khoá 9 ngày 10/05/1997 và chính thức áp dụng từ ngày
01/01/1999.
Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của
hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu
dùng và được nộp vào ngân sách nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hoá,
dịch vụ.
Thuế GTGT đánh vào các giai đoạn sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính
phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn. Vì thế, tổng số thuế thu được ở các
giai đoạn sẽ bằng với số thuế tính theo giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng.
Bên cạnh đó, thuế GTGT còn có tính trung lập kinh tế cao. Thuế GTGT
không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế (NNT),
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là một khoản cộng thêm
vào giá bán cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ.
Qua những năm triển khai và thực hiện, Luật thuế GTGT đã đem lại
một số thành tựu đáng kể. Cụ thể là đã góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển,
mở rộng lưu thông hàng hoá và đẩy mạnh xuất khẩu. Thuế GTGT còn góp
phần khuyến khích xuất khẩu và bảo hộ sản xuất trong nước, sắp xếp lại cơ
cấu kinh tế.
Đặc biệt Luật thuế GTGT tác động đến quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho cơ quan Nhà nước kiểm tra, giám sát
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, tăng cường công tác hạch toán,
kế toán và thúc đẩy việc mua, bán hoá đơn GTGT ở các doanh nghiệp. Do
yêu cầu của việc kê khai thuế GTGT, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, tính đúng
thu nhập của doanh nghiệp nên những người làm công tác quản lý kinh doanh
01/07/2007 bao gồm:
+ Quy trình đăng ký thuế.
+ Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế.
+ Quy trình miễn thuế, giảm thuế.
+ Quy trình hoàn thuế.
+ Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế.
+ Quy trình quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế.
Kiểm tra, thanh tra thuế GTGT: Kiểm tra, thanh tra thuế GTGT là một
nội dung quan trọng của công tác quản lý thu thuế GTGT được thực hiện bởi
các đội kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế, phòng thanh tra thuế tại Cục Thuế, cơ
quan thanh tra chuyên nghành và sự phối hợp của các cơ quan chức năng có
liên quan.
1.1.2.3. Mục tiêu, yêu cầu và các nguyên tắc quản lý thu thuế GTGT
Mục tiêu của quản lý thu thuế GTGT:
Quản lý thu thuế GTGT nhằm đạt các mục tiêu cơ bản sau đây: Huy
động đầy đủ, kịp thời số thu thuế GTGT từ các cơ sở kinh doanh vào Ngân
sách Nhà nước, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch thu đã được Nhà nước
giao trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển các nguồn thu; Phát
huy tốt nhất vai trò của thuế GTGT trong nền kinh tế thị trường; Tăng cường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
ý thức chấp hành Luật thuế GTGT cho các cơ sở kinh doanh, đẩy mạnh cải
cách hành chính trong quản lý thu thuế GTGT.
- Yêu cầu của quản lý thuế GTGT: Đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp
thời. Do đó các cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh phải thực hiện đúng
các quy định về quyền và nghĩa vụ của mình đối với Luật thuế.
+ Các Doanh nghiệp Nhà nước do Trung ương quản lý và do Địa
phương quản lý (kể cả doanh nghiệp kinh tế Đảng, đoàn thể do Nhà nước
cấp vốn).
+ Các doanh nghiệp tập thể thành lập theo Luật Hợp tác xã.
+ Các doanh nghiệp tư nhân.
+ Các công ty hợp danh.
+ Các công ty trách nhiệm hữu hạn.
+ Các công ty cổ phần (kể cả doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa,
công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước).
+ Các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, doanh
nghiệp liên doanh được thành lập theo Luật đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
+ Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm
người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa
điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh
1.1.4. Vai trò và tác động của quản lý thu thuế GTGT đối với sự phát triển
kinh tế của Việt Nam
Tại Việt Nam hiện nay, khoản đóng góp vào ngân sách của doanh
nghiệp và hộ kinh doanh luôn chiểm tỷ lệ cao, trong đó số thu từ thuế GTGT
chiếm tỷ trọng lớn vì vậy thuế GTGT có ảnh hưởng rất lớn đến chính sách
kinh tế vĩ mô của nhà nước. Số thu từ thuế GTGT trong NSNN qua giai đoạn
từ năm 2011 đến 2013 thể hiện như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
Bảng 1.1: Tỷ trọng thu thuế GTGT trong tổng thu NSNN cả nước
29
Năm
Tỷ lê ̣ (%)
(Nguồn Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính- Báo cáo thu NSNN 03 năm )
1.1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế GTGT
* Chính sách thuế nói chung và chính sách thuế GTGT:
Luật quản lý thuế và Luật thuế GTGT nói chung đã bao quát được các
phạm vi, đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế. Nhưng trên thực tế một số
ngành nghề, lĩnh vực mới phát sinh còn chưa được bổ sung , cập nhật vào
trong Luật thuế GTGT làm cho cơ quan thuế quản lý và doanh nghiệp còn bị
động lúng túng . Vấn đề này dẫn đến tình trạng còn bỏ sót đối tượng nộp thuế,
thiếu căn cứ tính thuế. Mặt khác, các quy định về giá bán của một số mặt
hàng, thuế suất còn nhiều mức, hoàn thuế GTGTcòn nhiều kẽ hở để người
nộp thuế lợi dụng trốn thuế, gây khó khăn cho cơ quan quản lý và gây thất thu
cho ngân sách.
Nếu Luật quản lý thuế và Luật thuế GTGT nêu lên một cách đầy đủ
toàn diện về đối tượng nộp thuế và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì sẽ góp
phần rất lớn vào việc tăng thu cho NSNN đồng thời phát huy hơn nữa hiệu
quả trong công tác quản lý thu thuế từ đó giúp cho NNT xác định nghĩa vụ
đóng góp với NSNN một cách chính xác theo quy định của Luật thuế giảm tối
đa những hành vi gian lận thuế GTGT.
* Yếu tố khách quan và chủ quan của nền kinh tế
Những khó khăn chủ yếu tác động đến kết quả thu thuế GTGT của
ngành Thuế đó là do tác động của khủng hoảng kinh tế trên thế giới có ảnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
yếu tố quyết định trong mọi hoạt động, trên mọi lĩnh vực. Nếu đội ngũ nhân
lực không đủ khả năng về trình độ chuyên môn, đạo đức thì không thể hoàn
thành được nhiệm vụ được giao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
15
Cán bộ quản lý thuế phải nắm vững các quy định, chính sách, quy trình
nghiệp vụ đồng thời là người trực tiếp phổ biến, hướng dẫn cho nhân dân,
NNT về các chính sách, quy định về thuế để mọi người hiểu và chấp hành đầy
đủ quyền và nghĩa vụ đối với NSNN.
Như vậy cùng với sự hiện đại về tổ chức bổ máy, trình độ chuyên môn
nghiệp vụ của cán bộ ngành thuế có vai trò quyết định đến thành công trong
việc thực hiện luật thuế GTGT.
*Về chế độ kế toán, tài chính, quan hệ thanh toán
Công tác hạch toán, kế toán và quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ ảnh
hưởng rất lớn đến công tác quản lý thuế GTGT. Bởi vì hoá đơn, chứng từ là
căn cứ pháp lý thực hiện việc kê khai, tính thuế GTGT. Việc ghi chép sổ sách
kế toán phải đầy đủ, thống nhất, sử dụng hoá đơn, chứng từ đúng quy định sẽ
tạo điều kiện cho công tác quản lý thu thuế đầy đủ, tránh nhầm lẫn, chống thất
thu thuế, giúp cho quy trình tự kê khai, tự tính thuế của NNT giảm được sai
sót, hạn chế được tình trạng gian lận. Việc thực hiện chế độ hoá đơn, chứng từ
trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân có thể coi là điều kiện tiên quyết để thực
hiện thuế GTGT.
Việc thanh toán bằng tiền mặt như hiện nay cũng đang gây khó khăn,
chậm trễ cho công tác thu thuế, nếu hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
phát triển thì việc thu nộp thuế sẽ đơn giản và hiệu quả hơn nhiều. Khi đó,
NNT có thể nộp thuế vào NSNN thông qua các ngân hàng, còn cán bộ quản lý