hoạt động quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc - Pdf 13


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN ANH TUẤN

HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THU THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – Năm 2012

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2. Vai trò của thuế trong nền kinh tế 9
1.1.3. Chức năng của thuế 12
1.1.4.Đặc điểm của thuế 21
1.2. Mục tiêu, yêu cầu và các nguyên tắc quản lý thu thuế 24
1.2.1. Mục tiêu quản lý thu thuế 24
1.2.2. Yêu cầu của quản lý thu thuế 25
1.2.3. Các nguyên tắc quản lý thu thuế 25
1.3. Nội dung các sắc thuế áp dụng trong việc quản lý thu thuế ở Việt nam 26
1.4. Nội dung cơ bản của công tác quản lý thu thuế 43
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH PHÚC 45
2.1. Khái quát về tỉnh Vĩnh Phúc 45
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên - kinh tế- xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc 45
2.1.2. Những nhân tố ảnh hƣởng đến quá trình quản lý thu thuế trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc 48
2.2. Thực trạng hoạt động quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ
năm 2009 đến 2011 52
2.2.1. Những kết quả đạt đƣợc 52
2.2.2. Những hạn chế và nguyên nhân 68Chƣơng 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG HOẠT
ĐỘNG QUẢN LÝ THU THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 73
3.1. Định hƣớng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc 73
3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng hoạt động quản lý thu thuế
trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc 79
3.2.1. Đổi mới công tác tổ chức, chỉ đạo thu 79
3.2.2. Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, hỗ trợ 80
3.2.3. Hoàn thiện về công tác kê khai 81

tỉnh Vĩnh Phúc chƣa có đề tài khoa học, luận văn nào đề cập đến vấn đề quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc. Chính vì vậy, trong luận văn Thạc sỹ của mình, tác giả sẽ đi sâu vào nghiên cứu các vấn đề: lý luận cơ bản về
thuế, quản lý thu thuế; Phân tích thực trạng về hoạt động quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Đề xuất một
số giải pháp nhằm đổi mới và tăng cƣờng hoạt động quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích của luận văn là đề xuất những giải pháp nhằm đổi mới và hoàn thiện hoạt động quản lý thu
thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới. Vận dụng lý luận về thuế, quản lý thu thuế để phân tích,
đánh giá thực trạng hoạt động quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Từ đó đề xuất một số quan điểm,
giải pháp nhằm tăng cƣờng hoạt động quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới, đáp
ứng nguồn lực để thực hiện chức năng nhiệm vụ của hệ thống chính trị, tích lũy vốn cho đầu tƣ, thực hiện
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Trong luận văn này, đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản
lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Chủ thể của hoạt động quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc
là Cục thuế tỉnh Vĩnh phúc.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu hoạt động quản lý thu thuế trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc qua các năm từ 2009 đến 2011
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lê Nin để nghiên cứu các
vấn đề một cách toàn diện, hệ thống, khoa học.
Vận dụng các phƣơng pháp nhƣ so sánh, phƣơng pháp tổng hợp, phƣơng pháp phân tích, phƣơng pháp
thống kê để xem xét vấn đề kinh kế, tài chính trong trạng thái đồng một cách có hiệu quả. Từ các sự kiện,
các số liệu trong quá khứ sẽ phân tích phát hiện để có ý kiến cho hiện tại và đƣa ra một sô giải pháp cho
tƣơng lai, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt đồng quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian
sắp tới.
6. Những đóng góp mới của luận văn

Góp phần hệ thống hóa và làm rõ lý luận về thuế và quản lý thu thuế, và vai trò của thuế đối với sự
phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng.
Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý thu thuế, chỉ ra đƣợc những kết quả đạt đƣợc, hạn chế và

- Chức năng điều tiết
* Điều tiết kinh tế
- Điều chỉnh chu kỳ nền kinh tế
- Thuế góp phần hình thành cơ cấu ngành hợp lý
- Điều chỉnh tích luỹ vốn
- Bảo hộ nền sản xuất trong nước
* Điều tiết tiêu dùng
* Điều tiết xã hội
1.1.4.Đặc điểm của thuế
- Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền
- Luôn gắn liền với quyền lực Nhà nước
- Luôn gắn liền với thu nhập
- Không hoàn trả trực tiếp và được sử dụng để đáp ứng chi tiêu công cộng.
1.2. Mục tiêu, yêu cầu và các nguyên tắc quản lý thu thuế

1.2.1. Mục tiêu quản lý thu thuế
1.2.2. Yêu cầu của quản lý thu thuế
1.2.3. Các nguyên tắc quản lý thu thuế
1.2.3.1. Nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ
1.2.3.2. Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
1.2.3.3. Nguyên tắc phù hợp
1.3. Nội dung các sắc thuế áp dụng trong việc quản lý thu thuế ở Việt nam
+ Thuế môn bài:
+ Thuế GTGT:
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
+ Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
+ Thuế tài nguyên
+ Thuế bảo vệ môi trường
+ Thu tiền sử dụng đất:

Giai đoạn 2009 -2011 ngành thuế Vĩnh phúc đã nỗ lực phấn đấu, khắc phục những khó khăn bằng
nhiều biện pháp tổ chức chỉ đạo tăng cƣờng công tác quản lý thu, chủ động khai thác các nguồn thu lớn,

chống thất thu trên tất cả các lĩnh vực nên kết quả thu ngân sách từ nội địa giai đoạn 2009 – 2011 trên địa
bàn tỉnh Vĩnh phúc đạt đƣợc những kết quả đáng khích lệ.
- Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
Trong những năm qua công tác tuyên truyền hỗ trợ ngƣời nôp thuế đã cung cấp ngày càng tốt hơn
các dịch vụ hỗ trợ ngƣời nộp thuế góp phần nâng cao tính tự giác, ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của các
tổ chức cá nhân.
- Công tác kê khai và kế toán thuế
Công tác kê khai và kế toán thuế ngày càng đƣợc nâng cao chất lƣợng và hiện đại hóa. Tính đến năm 2009
đã có 100% ngƣời nộp thuế thực hiện kê khai thuế ứng dụng công nghệ mã vạch hai chiều.
- Công tác thanh tra, kiểm tra
Những năm qua toàn ngành thuế Vĩnh phúc đã tập trung lực lƣợng đẩy mạnh công tác thanh ta, kiểm
tra theo kế hoạch đề ra. Phối hợp tốt với các đoàn thanh tra theo chỉ đạo của ngành và của tỉnh.
Bảng 2.1. Kết quả thanh tra, kiểm tra tại trụ sở ngƣời nộp thuế
ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu
Thực hiện
2009
2010
2011
1. Số doanh nghiệp thanh tra(Thực hiện/Kế hoạch)
85/85
55/72
91/90
Tổng tiền thuế truy thu và phạt
15.818
22.974

- Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Bộ phận quản lý nợ trong toàn ngành thuế Vĩnh phúc đã thực hiện các biện pháp biện pháp đôn đốc thu nợ
và cƣỡng chế nợ thuế. Công tác phân loại nợ, phân tích nợ đƣợc thực hiện thƣờng xuyên, từ đó áp dụng các
biện pháp đôn đốc thu phù hợp.
- Công tác tổ chức cán bộ
Qua các năm thì tổ chức bộ máy cán bộ của Cục thuế tỉnh Vinh Phúc tiếp tục đƣợc thực hiện theo
mô hình chức năng, bƣớc đầu đã đáp ứng đƣợc yêu cầu của việc thực hiện cơ chế tự khai tự nộp của ngƣời
nộp thuế.
Công tác đánh giá công chức đã gắn với kiểm điểm phê bình và tự phê bình hàng năm và cuối nhiệm
kỳ. Công tác đánh giá đã công chức đã kết hợp đƣợc các mối quan hệ giữa Chính quyền – Đảng – Công đoàn
– Địa phƣơng nơi cƣ chú.
- Công tác ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý thu thuế
Tính đến hết năm 2011 các ứng dụng của ngành thuế đã đƣợc triển khai cho tất cả các phòng, các chi
cục thuế, các cán bộ theo nhiệm vụ chuyên môn đƣợc phân công. Hệ thống mạng máy tính đƣợc duy trì hoạt
động ổn định thƣờng xuyên tại Văn phòng cục thuế và tại các Chi cục thuế.
- Công tác quản lý tài sản và đầu tư xây dựng cơ bản

Đến hết năm 2011 đã có 100% cán bộ, công chức trong toàn ngành thuế Vĩnh Phúc đã đƣợc trang bị
máy tính để bàn, 100% cán bộ lãnh đạo từ Trƣởng, Phó phòng, Chi cục trƣởng, chi cục phó các chi cục thuế
trở lên đƣợc trang bị máy tính xách tay.
2.2.1.2. Kết quả thu thuế theo lĩnh vực và theo sắc thuế
* Kết quả chung
Bảng 2.2. Kết quả thực hiện thu ngân sách so với kế hoạch
ĐVT : Triệu đồng
Năm
Dự toán
Thực hiện
So sánh(%)
Thực hiện/Dự
toán


Các khoản thu khác nhƣ phí, lệ phí, phí xăng dầu, thu khác ngân sách, thu tại xã thực hiện hàng năm đều
vƣợt dự toán trung ƣơng giao.

Bảng 2.3. Kết quả thực hiện thu ngân sách theo lĩnh vực quản lý và theo sắc thuế
ĐVT : Triệu đồng
Chỉ tiêu thu
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Dự toán
(DT)
Thực hiện
(TH)
So sánh %
(TH/DT)
Dự toán
(DT)
Thực hiện
(TH)
So sánh %
(TH/DT)
Dự toán
(DT)
Thực hiện
(TH)
So sánh %
(TH/DT)
Tổng thu nội địa
8.000.000

7.042.597
97,6
7.862.150
9.261.608
117,8
10.215.000
9.254.790
90,6
Thu DN NQD
310.000
299.280
96,5
400.000
434.866
108,7
440.000
514.800
117,0
Trƣớc bạ
40.000
64.786
162,0
60.000
98.794
164,7
104.000
153.088
147,2
Thuế TNCN
100.000

380.654
190,3
138.010
539.509
390,9
308.000
895.664
290,8
Thu phí, lệ phí
12.000
22.791
189,9
14.000
29.400
210,0
28.200
78.170
277,2
Phí xăng dầu
23.000
55.220
240,1
57.000
57.018
100,0
62.000
62.370
100,6
Thu khác NS
5.000

2009
2010
2011
2009
2010
2011
1
Tổng thu nội địa
8.000.00
0
8.850.000
11.192.000
8.168.248
10.780.000
11.546.000
2
Thu từ DN
ĐTNN
7.215.500
7.862.150
10.215000
7.042.597
9.261.608
9.254.790

Thu từ Công
ty HONDA

Bảng 2.5. Thu NSNN từ doanh nghiệp nhà nƣớc
ĐVT : Triệu đồng

ST
T

Chỉ tiêu
Dự Toán
Thực hiện
2009
2010
2011
2009
2010
2011
1
Tổng thu nội địa
8.000.000
8.850.000
11.192.000
8.168.248
10.780.000
11.546.000
2
Thu từ DNNN
75.000
138.960
130.000
120.130
121.558

năm 2009 từ khu vực này chỉ là 45 tỷ, nhƣng kết quả thực hiện là 85,602 tỷ.
Kết quả thực hiện thu ngân sách từ khu vực DNNN theo số liệu phân tích ở Bảng 2.5 cho thấy số
thuế đóng góp vào ngân sách nhà nƣớc tăng đều qua các năm nhƣng mức tăng là không đáng kể và không có

sự đột biến. Xét cụ thể kết quả thực hiện thu ngân sách từ DN QDTW, doanh nghiệp nhà nƣớc địa phƣơng
(DN QDĐP) qua các năm cho thấy: Đối với số thu từ DN QDĐP có sự tăng trƣởng qua các năm, năm sau
cao hơn năm trƣớc, nhƣng xét về kết quả thực hiện so với kế hoạch thì năm 2010 số thu chƣa hoàn thành so
với kế hoạch đặt ra.
- Kết quả thu thuế từ khu vực dân doanh (Ngoài quốc doanh)

Bảng 2.6. Thu NSNN từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh
ĐVT : Triệu đồng

STT

Chỉ tiêu
Dự Toán
Thực hiện
2009
2010
2011
2009
2010
2011
1
Tổng thu nội địa
8.000.000
8.850.000
11.500.000
8.168.248

rộng sản xuất kinh doanh, nhƣ luật thuế TNDN có hiệu lực từ 1/1/2009 đã giảm mức thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp từ 28% xuống còn 25%. Ngoài ra do ảnh hƣởng của suy thoái kinh tế bắt đầu từ những tháng
cuối năm 2008 nên các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Do
vậy Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách mới hỗ trợ về thuế cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh
nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh theo Nghị quyết 30/NQ-CP của chính phủ. Theo Nghị quyết
này thì các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp hoạt động trong một số ngành nghề nhất định đƣợc giảm
30% số thuế TNDN của năm 2009, ngoài ra một số mặt hàng thiết yếu đƣợc giảm 50% thuế suất của năm
2009. Chịu tác động của suy thoái kinh tế thế giới đã tác động xấu đến san xuất kinh doanh trong nƣớc nói
chung và trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc nói riêng, tốc độ tăng trƣởng kinh tế của Vĩnh phúc giảm. Hầu hết các
sản phẩm công nghiệp chủ yếu của tỉnh đều giảm so với cùng kỳ nên đã ảnh hƣởng tới kết quả thu ngân sách
của ngành thuế Vĩnh phúc, trong đó phải kể đến sản phẩm vật liệu xây dựng nhƣ gạch ốp lát, ốp tƣờng của
khu vực kinh tế tƣ nhân giảm tới 30,9%. Một yếu tố quan trọng khác trong việc không hoàn thành kế hoạch
thu khu vực DN NQD trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc năm 2009 xuất phát từ Tập đoàn Prime chuyển hƣớng đầu
tƣ, đƣa nhà máy gạch Prime Đại Lộc ( Quảng Nam) có công suất lớn (24 triệu m2/năm) bằng 50% công suất
của cả tập đoàn vào hoạt động. Do đó nhà máy này đã cung cấp sản phẩm cho thị trƣờng miền Trung và
miền Nam, sản lƣợng sản và thị phần tiêu của của các nhà máy đặt tại Vĩnh phúc giảm dẫn đến số nộp ngân
sách trên địa bàn tỉnh cũng giảm theo. Năm 2010, 2011 số thu tuyệt đối nhìn chung là đều vƣợt so với kế
hoạch do các doanh nghiệp đã có dấu hiệu hồi phục sau suy thoái và chính sách giảm thuế của Nhà nƣớc đã
hết hiệu lực.
2.2.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.2.2.1. Những hạn chế
- Công tác lập dự toán thu ngân sách:
Việc lập dự toán hàng năm chƣa thực sự xuất phát từ cơ sở. Nguyên tắc lập dự toán ngân sách tỉnh
phải đƣợc xây dựng từ các đơn vị trực thuộc tỉnh gửi lên. Nhƣng trên thực tế việc xây dựng dự toán ngân
sách tỉnh chủ yếu là ấn định theo tính toán của cấp trên. Vì các đơn vị thu ngân sách thƣờng xây dựng dự
toán thu thấp hơn khả năng thu. Điều này làm cho dự toán thu ngân sách giao chƣa sát với tình hình của đơn
vị, làm cho một số đơn vị gặp khó khăn thiếu hụt trong chi tiêu, một số khác vƣợt thu nhiều thì thừa cân đối
ngân sách.
- Công tác phối hợp của các ngành, các cấp:

đôi khi còn gặp khó khăn do hệ thống mục lục ngân sách còn phức tạp, địa điểm nộp thuế là kho bạc nhà
nƣớc cách xa trụ sở doanh nghiệp.
- Công tác thanh tra, kiểm tra:
Việc thu thập thông tin, đánh giá phân tích tình hình tài chính cũng nhƣ tình hình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp để phục vụ công tác thanh tra ,kiểm tra còn hạn chế. Lực lƣợng cán bộ làm công tác thanh
tra, kiểm tra vẫn còn thiếu, chƣa đáp ứng đƣợc tỷ lệ các doanh nghiệp cần thanh tra, kiểm tra theo quy định
của ngành thuế.

Nguồn lực dành cho công tác thanh tra và kiểm tra còn chƣa đáp ứng về số lƣợng và chất lƣợng so với
yêu cầu quản lý thuế theo cơ chế ngƣời nộp thuế tự khai, tự nộp thuế. Chƣa áp dụng toàn diện, đầy đủ, thống
nhất trong toàn ngành phƣơng pháp thanh tra, kiểm tra theo phƣơng pháp rủi ro. Tỷ lệ các doanh nghiệp đƣợc
thanh tra, kiểm tra trên tổng số các doanh nghiệp do ngành thuế quản lý thấp hơn yêu cầu đặt ra. Theo yêu cầu
của ngành thì tỷ lệ ngƣời nộp thuế đƣợc thanh tra tại trụ sở ngƣời nộp thuế đạt tối thiểu 5% và kiểm tra đạt tối
thiểu 30% trên tổng số ngƣời nộp thuế do cơ quan thuế quản lý.
Vẫn chƣa tiến hành thanh tra đối với các doanh nghiệp lớn nhƣ Toyota và Honda.
- Công tác quản lý và đôn đốc nợ thuế:
Việc triển khai công tác phối hợp giữa bộ phận với các phòng, bộ phận chức năng trong việc rà soát,
đối chiếu, điều chỉnh nợ thuế đối với tất cả các doanh nghiệp vẫn chƣa thực hiện triệt để, vẫn còn tình trạng
nợ ảo. Các biện pháp cƣỡng chế thu nợ vẫn chƣa mang lại hiệu quả nhƣ mong muốn. Tỷ lệ nợ đọng thuế của
các doanh nghiệp vẫn còn ở mức cao.
Việc áp dụng các phƣơng pháp, kỹ năng quản lý nợ theo phƣơng pháp rủi ro để tạp trung nhân lực và
quản lý thu nợ với những đối tƣợng có mức độ rủi ro lớn chƣa đƣợc thực hiện thống nhất, đồng bộ trong toàn
ngành.
Việc phối hợp với các ngành,các cấp trong công tác quản lý, thu hồi nợ và cƣỡng chế nợ thuế còn
chƣa đạt hiệu quả cao; cơ chế, chế tài cƣỡng chế thuế còn chƣa đủ mạnh nên hiệu quả thu hồi nợ thuế chƣa
cao.
- Công tác tổ chức bộ máy, đào tạo phát triển nguồn nhân lực;
Nguồn nhân lực còn thiếu về số lƣợng, chất lƣợng còn hạn chế so với yêu cầu, nhiệm vụ. Thái độ và
phong cách ứng xử của cán bộ trong một số trƣờng hợp còn chƣa công tâm, khách quan giữa quyền lợi nhà
nƣớc và quyền lợi của ngƣời nộp thuế.

thuế chƣa có tính thống nhất và chuyên môn hóa cao. Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại của ngành thuế
còn thiếu tính tích hợp cả về quy trình công nghệ và tự động hóa do quá trình phát triển qua nhiều giai đoạn,
mức độ tập trung, chia sẻ dữ liệu còn hạn chế.
Chƣơng 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THU
THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH VĨNH PHÚC
3.1. Định hƣớng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc
- Định hướng phát triển ngành công nghiệp –tiểu thủ công nghiệp
- Định hướng phát triển thương mại và dịch vụ
- Định hướng phát triển ngành nông - lâm nghiệp và thuỷ sản.
- Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
- Định hướng phát triển ngành giáo dục, đào tạo.
3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng hoạt động quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc
3.2.1. Đổi mới công tác tổ chức, chỉ đạo thu
Tập trung tổ chức, chỉ đạo thu với phƣơng châm tích cực nhất, thƣờng xuyên đánh giá phân tích tình
hình thu trên tất cả các lĩnh vực, các sắc thuế, từ đó có các giải pháp cụ thể để quản lý, chỉ đạo và tham mƣu
thu thuế có hiệu quả. Chủ động khai thác tìm nguồn tăng thu để hoàn thành các chỉ tiêu theo kế hoạch đƣợc
giao.
Chủ động rà soát, đánh giá phân tích, dự báo những yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý thu thuế
trên địa bàn. Căn cứ vào nhiệm vụ Trung ƣơng và tỉnh giao để phân bổ dự toán thu hàng năm và chỉ đạo các
Phòng, các Chi cục thuế thực hiện giao nhiệm vụ thu đến từng bộ phận, từng cá nhân, phấn đấu hoàn thành
nhiệm vụ thu của ngành.
Thƣờng xuyên phối hợp với các ngành, các cấp trong công tác thu thuế. Tham mƣu cho cấp ủy chính
quyền địa phƣơng trong công tác thu cũng nhƣ các biện pháp chỉ đạo nhằm tháo gỡ kịp thời các khó khăn,
vƣớng mắc tại cơ sở để công tác thu có hiệu quả.
3.2.2. Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ
Phân loại đối tƣợng nộp thuế để áp dụng các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ thực thi pháp luật thuế
phù hợp với từng nhóm ngƣời nộp thuế. Xây dựng triển khai đa dạng các phƣơng pháp, hình thức tuyên
truyền hỗ trợ ngƣời nộp thuế tập trung thống nhất, đặc biệt chú trọng hỗ trợ qua các hình thức điện từ.
Thƣờng xuyên tổ chức các buổi đối thoại giữa cơ quan thuế và đối tƣợng nộp thuế, nhất là khi có chính

trình thanh tra, kiểm tra theo nhóm đối tƣợng, theo ngành nghề, theo sắc thuế trên địa bàn theo một kế hoạch
thống nhất.
Tăng cƣờng các chƣơng trình thanh tra, kiểm tra theo chuyên ngành và theo từng lĩnh vực. Thực hiện
thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp lớn nhƣ Toyota và Honda.
3.2.5. Đẩy mạnh công tác quản lý và cưỡng chế nợ thuế
Đẩy mạnh việc đôn đốc thu nợ thuế trên cơ sở nghiên cứu và áp dụng phƣơng pháp đánh giá rủi ro,
phân loại đối tƣợng nợ thuế. Xây dựng hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về ngƣời nộp thuế đầy đủ từ các
thông tin bên trong và bên ngoài ngành thuế với sự hỗ trợ cao của công nghệ thông tin. Xây dựng phƣơng
pháp dự báo số nợ thuế và dự báo ảnh hƣởng của sự thay đổi của các nhân tố bên ngoài (kinh tế hay lập
pháp) tới số thuế nợ của ngƣời nộp thuế.
Nghiên cứu quy chế phối hợp giữa các bộ phận trong cơ quan thuế trong công tác quản lý nợ; bổ xung
những nội dung qui định về thủ tục, trách nhiệm của các bộ phận trong việc thực hiện đôn đốc thu nợ thuế.
3.2.6. Coi trọng công tác tổ chức cán bộ
- Về tổ chức bộ máy:
Sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy Cục thuế, Chi cục thuế tinh gọn, đảm bảo thực hiện chức năng
quản lý thu thuế chính, phù hợp với thực tiễn quản lý tại địa phƣơng, nhằm tập trung nguồn lực để phát huy hiệu
lực, hiệu quả.
- Về nguồn nhân lực:
Thực hiện công tác đào tạo bồi dƣỡng cán bộ công chức thuế đảm bảo tính liên kết giữa đào tạo, bồi
dƣỡng cán bộ công chức mới với đào tạo, đào tạo lại, bồi dƣỡng kiến thức chuyên sâu theo từng chức năng,
nhiệm vụ quản lý cho cán bộ, công chức thuế nhằm nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho cán bộ
thuế.
Đổi mới phƣơng thức đánh giá phân loại cán bộ công chức trên cơ sở đánh giá cán bộ theo năng lực và
hiệu quả công việc. Tăng cƣờng công tác luân phiên, luân chuyển. Tăng cƣờng đội ngũ cán bộ công chức
làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát thực thi công vụ của cán bộ, công chức thuế.
3.2.7. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu thuế
Xác lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật kết nối, trao đổi thông tin với hệ thống chứng thực điện tử, cấp chữ
ký số của các đơn vị đƣợc cấp phép cấp để đƣa dịch vụ sử dụng chữ ký điện tử vào các thủ tục hành chính
thuế giữa cơ quan thuế với ngƣời nộp thuế và trao đổi trong nội bộ ngành thuế.
Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung về ngƣời nộp thuế, xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung thông tin đầy

lý thu thuế; thực trạng quản lý thu thuế tại tỉnh Vĩnh phúc, định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
trong thời gian tới. Qua nghiên cứu lý luận, trên cơ sở thực trạng quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc, luận văn đề xuất một số giải pháp quản lý thu thuế nhằm đƣa hoạt động quản lý thu thuế trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc có hiệu quả hơn.
Những giải pháp của luận văn mới chỉ dừng lại ở mức độ nghiên cứu ban đầu, tác giả hy vọng đóng
góp một phần nhỏ bé nhằm đổi mới và nâng cao hiệu quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời
gian tới.
Xin chân thành cảm ơn!


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status