ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THU HƯƠNG
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẠC - TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THU HƯƠNG
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẠC - TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Tiến Bình
THÁI NGUYÊN - 2016
nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, các khoa, phòng
của Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
TS. Phạm Tiến Bình, các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đa ̣i
ho ̣c Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế và Quản trị Kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của
các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo
và cán bộ, công nhân viên chức Sở Tài chính, Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Vĩnh
Phúc; Phòng tài chính - kế hoạch, UBND huyện Yên Lạc trên địa bàn huyện
Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Vĩnh Phúc, ngày…… tháng 8 năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Thu Hương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... vii
2.3.1. Chỉ tiêu kết quả sử dụng vốn................................................................. 28
2.3.2. Hệ số huy động tài sản cố định ............................................................. 29
Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XDCB TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN
LẠC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ..................................................................... 30
3.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế của huyện Yên Lạc ....................... 30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 30
3.1.2. Về kinh tế .............................................................................................. 31
3.2. Kết quả đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Yên Lạc, giai đoạn 2011 - 2015..... 34
3.2.1. Chỉ tiêu khối lượng vốn đầu tư thực hiện ............................................. 34
3.2.2. Chỉ tiêu giá trị tài sản cố định tăng thêm ............................................. 35
3.2.3. Hệ số hiệu quả của hoạt động đầu tư XDCB ........................................ 36
3.2.4. Đóng góp của vốn XDCB vào tăng trưởng kinh tế chung .................... 37
3.2.5. Hạn chế của đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Yên Lạc giai đoạn
2011 - 2015 ..................................................................................................... 39
3.2.6. Nhu cầu vốn XDCB hàng năm từ nguồn vốn ngân sách qua tỉnh ........ 44
3.2.7. Huy động vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản .......................................... 47
3.2.8. Tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ................................... 49
3.3. Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn
huyện Yên Lạc, giai đoạn 2011 - 2015 ........................................................... 54
3.3.1. Tình hình thực hiện các khâu trong đầu tư XDCB ............................... 54
3.3.2. Tình hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản .................................... 56
3.3.3. Công tác thanh, kiểm tra các dự án đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách của Nhà nước ............................................................................. 59
v
3.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa
bàn huyện Yên Lạc, giai đoạn 2011 - 2015 .................................................... 62
4.4. Kiến nghị .................................................................................................. 93
4.4.1. Về phía nhà nước .................................................................................. 93
4.4.2. Về phía tỉnh Vĩnh Phúc ......................................................................... 94
KẾT LUẬN .................................................................................................... 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 97
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH
: Công nghiệp hóa
ĐTXDCB
: Đầu tư xây dựng cơ bản
HĐH
: Hiện đại hóa
HĐND
: Hội đồng nhân dân
KH
: Kế hoạch
: Ủy ban nhân dân
VĐT
: Vốn đầu tư
XD
: Xây dựng
XDCB
: Xây dựng cơ bản
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Vốn đầu tư thực hiện 2011-2015 .................................................... 34
Bảng 3.2. Giá trị TSCĐ tăng thêm và hệ số hiệu quả của hoạt động đầu tư
XDCB trên địa bàn huyện Yên Lạc giai đoạn 2011- 2015 ............. 35
Bảng 3.3. So sánh tốc độ tăng vốn XDCB và tốc độ tăng GDP ..................... 37
Bảng 3.4. Cơ cấu vốn XDCB từ NSNN theo ngành kinh tế trên địa bàn huyện
Yên Lạc, giai đoạn 2011 - 2015 ...................................................... 38
Bảng 3.5. Phân bổ vốn cho các công trình trên địa bàn huyện Yên Lạc, giai
Biểu đồ 3.4. Vốn XDCB theo mục đích thanh toán Trên địa bàn huyện Yên
Lạc, giai đoạn 2011 - 2015 ............................................................. 53
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
là một trong những vấn đề then chốt tạo nền tảng cho sự phát triển các ngành,
lĩnh vực. Việc đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi vốn rất lớn, thời gian thực hiện
đầu tư dài, nguồn vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu là từ nguồn
NSNN. Vì vậy, nếu việc quản lý vốn đầu tư XDCB không được thiết lập chặt
chẽ rất dễ xảy ra thất thoát, lãng phí, có thể gây mất lòng tin của nhân dân đối
với Nhà nước. Trong những năm qua, công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của
nước ta còn nhiều yếu kém, gây thất thoát và lãng phí rất lớn. Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ XI nhận định: “Đầu tư của Nhà nước còn dàn trải, hiệu quả
chưa cao, thất thoát nhiều. Lãng phí chi tiêu NSNN… còn nghiêm trọng”.
Nghị quyết của Đại hội nêu rõ: “Phải xoá bỏ cơ chế “xin cho”, nếu còn cơ
chế này thì sẽ phát sinh tiêu cực… Đồng thời phải cải cách thủ tục hành
chính, phân cấp đầu tư hợp lý. Trong lĩnh vực XDCB phải chấn chỉnh từ khâu
dự toán, thiết kế đến thi công”.
Huyện Yên Lạc là huyện đồng bằng thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, là huyện
vệ tinh của thành phố Vĩnh Yên, một trong những trọng điểm kinh tế của
tỉnh. Trong những năm qua, huyện luôn được tỉnh tạo cơ chế hỗ trợ để phát
triển kinh tế, đặc biệt là trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng. Với lợi thế là
một huyện giáp ranh với thủ đô Hà Nội và nằm ngay sát trung tâm của tỉnh,
trong những năm qua, huyện đã nhận được sự quan tâm hỗ trợ, đầu tư của
Nhà nước, các cấp chính quyền bằng nhiều hình thức, nhiều chương trình.
Xác định XDCB là khâu đột phá nhằm phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, góp phần quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an
tiến đầu tư, xã hội hóa đầu tư còn hạn chế, chưa huy động được nguồn lực
ngoài nhà nước; trong quản lý đầu tư, năng lực của một số nhà thầu, năng
lực quản lý của một số chủ đầu tư còn yếu, tiến độ thi công dự án còn
chậm; công tác giải phóng mặt bằng ở một số nơi gặp nhiều khó khăn, ảnh
hưởng đến tiến độ triển khai dự án; đặc biệt là công tác quản lý vốn đầu tư
của các cơ quan có thẩm quyền và chủ đầu tư còn chưa được quan tâm
3
đúng mức, gây thất thoát và lãng phí nguồn NSNN trong đầu tư XDCB của
huyện rất lớn, từ đó gây mất lòng tin của nhân dân địa phương đối với
chính quyền địa phương
Từ những cơ sở trên đặt ra yêu cầu, cần phải sử dụng hiệu quả vốn đầu
tư XDCB từ NSNN, đây là vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn không thể
giải quyết triệt để cùng một lúc. Để góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và
hoàn thiện các cơ sở pháp lý trong việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
NSNN cho đầu tư XDCB, tác giả đã chọn đề tài: "Tăng cường công tác
quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn
huyện Yên Lạc - tỉnh Vĩnh Phúc" để làm luận văn thạc sỹ kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu cơ sở lý luận kết hợp với thực tiễn công tác quản lý vốn
đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc, đề xuất
một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN trên địa bàn huyện.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý sử dụng vốn đầu tư
XDCB thuộc NSNN.
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý sử dụng vốn XDCB thuộc
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,… luận văn
có kết cấu gồm 04 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
trên địa bàn huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2015.
Chương 4: Giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư XDCB
từ NSNN trên địa bàn huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm vốn đầu tư
Theo khoản 9 điều 3 Luật đầu tư: “Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp
pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp
hoặc đầu tư gián tiếp” (Quốc hội, 2005).
Như vậy, vốn đầu tư là toàn bộ các chi phí bỏ ra để thực hiện mục đích
đầu tư. Như vậy theo quan điểm kinh tế vĩ mô vốn đầu tư trong kinh tế bao
gồm ba nội dung chính là: Vốn đầu tư làm tăng tài sản cố định; Vốn đầu tư tài
sản lưu động và Vốn đầu tư vào nhà ở.
1.1.1.2. Khái niệm đầu tư XDCB
- Theo Luật Đầu tư của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005, tại Điều 3 - Giải thích từ
ngữ, khái niệm đầu tư được hiểu: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng
quyết toán ngân sách nhà nước.
* Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước
- Căn cứ theo phân cấp quản lý NSNN, chia nguồn vốn đầu tư từ NSNN
thành: Vốn đầu tư từ NSNN Trung ương và vốn đầu tư từ NSNN địa phương.
- Đối với đầu tư từ Ngân sách Trung ương được hình thành từ các
khoản thu của ngân sách Trung ương nhằm để thực hiện đầu tư cho các dự án
phục vụ cho lợi ích quốc gia.
- Đối với đầu tư từ Ngân sách địa phương được hình thành từ các
khoản thu của Ngân sách địa phương nhằm thực hiện đầu tư cho các dự án
phục vụ cho lợi ích của từng địa phương đó. Đối với nguồn vốn này thông
thường được giao cho các cấp chính quyền địa phương quản lý, sử dụng.
Từ khái niệm đầu tư XDCB và sự phân tích về NSNN có thể hiểu khái
niệm Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là:
7
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một phần của
vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước được hình thành từ sự huy
động của Nhà nước dùng để chi cho đầu tư XDCB nhằm xây dựng và phát
triển cơ sở vật chất - kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền
kinh tế quốc dân.
1.1.1.4. Khái niệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là chức năng và hoạt động của hệ
thống tổ chức nhằm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà
nước một cách có hiệu quả đảm bảo việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất
- kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế phát triển.
1.1.2. Đặc điểm, phân loại vốn đầu tư XDCB từ NSNN
1.1.2.1. Đặc điểm vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt
đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, vốn ODA, vốn đầu tư của Chính phủ, vốn đầu
tư của khu vực tư nhân, vốn liên doanh và vốn cổ phần…
* Theo ngành, lĩnh vực đầu tư: dự án thuộc ngành công nghiệp, nông
nghiệp, lâm nghiệp, kết cấu hạ tầng dịch vụ…
* Theo quy mô: dự án đầu tư quy mô lớn, dự án đầu tư quy mô vừa và nhỏ.
Phân loại dự án theo yêu cầu phân cấp quản lý của Nhà nước thì
trong luật Xây dựng và Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của
Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đã phân dự án
thành ba nhóm như sau:
Dự án nhóm A
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh
quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị xã hội quan trọng,
dự án sản xuất chất độc hại, hạ tầng khu công nghiệp (không kể mức vốn).
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp điện, dầu khí, hoá
chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng
sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ),
xây dựng khu nhà ở với tổng mức đầu tư trên 600 tỷ đồng.
9
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao thông (khác với
các điểm trên) cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng, kỹ thuật điện,
sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin học, hóa dược, công trình cơ khí khác,
sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông với tổng mức đầu tư trên 400 tỷ đồng.
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ
tinh, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, chế biến nông - lâm sản với tổng mức đầu tư trên 300 tỷ đồng.
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát
thanh truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng dân dụng nhà ở),
các điểm trên) cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng, kỹ thuật điện,
sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin học, hóa dược, công trình cơ khí khác,
sản xuất vật liệu bưu chính viễn thông với tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng.
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ
tinh, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản với tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng.
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát
thanh truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng dân dụng nhà ở),
kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác với
tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng.
1.1.3. Sự cần thiết phải quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
* Do yêu cầu của việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách Nhà nước một cách tiết kiệm và hiệu quả:
- Hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN thể hiện cuối cùng ở kết quả, ở
chất lượng công trình sau khi hoàn thành và đưa vào sử dụng đúng thời gian
gắn liền với năng lực quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN. Trong những năm
qua, nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN đã góp phần quan trọng vào chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế
xã hội, tăng đáng kể năng lực sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xóa
đói, giảm nghèo, tạo thêm việc làm mới, cải thiện và nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần của nhân dân. Tuy nhiên, việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN còn tồn tại nhiều vấn đề bức xúc: một số quyết định chủ trương đầu tư
thiếu chính xác; tình trạng đầu tư dàn trải diễn ra phổ biến thể hiện trong tất
11
cả các khâu của quá trình đầu tư, từ chủ trương đầu tư quy hoạch, lập, thẩm
định dự án, khảo sát thiết kế đến thực hiện đầu tư đấu thầu, nghiệm thu, điều
chỉnh tăng dự toán, thanh quyết toán và đưa công trình vào khai thác sử dụng
trình trong quá trình thi công xây dựng và tác động của công trình sau khi
hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng đối với nền kinh tế. Do đó, việc chấp
hành trình tự đầu tư và xây dựng có ảnh hưởng lớn vì có tính chất quyết định
không những đối với chất lượng công trình, dự án đầu tư mà còn có thể gây ra
những lãng phí, thất thoát, tạo sơ hở cho tham nhũng về vốn và tài sản trong
hoạt động đầu tư xây dựng. Từ đó làm tăng chi phí xây dựng công trình, dự
án, hiệu quả đầu tư thấp. Chính vì vậy, Nhà nước phải có những quy định về
chính sách và nguyên tắc tài chính để đảm bảo dự án đầu tư xây dựng được
hoàn thiện đúng kế hoạch và đạt được hiệu quả, đúng mục đích, đúng giá trị
của vốn đầu tư XDCB, tránh thất thoát, lãng phí và tham nhũng.
* Do yêu cầu phải chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư XDCB
- Quản lý vốn đầu tư XDCB nhằm quản lý việc sử dụng nguồn vốn
NSNN trong đầu tư XDCB đạt hiệu quả cao nhất, chống thất thoát, lãng phí.
Thực trạng lĩnh vực đầu tư XDCB ở nước ta, lãng phí và thất thoát là hai căn
bệnh mang tính phổ biến hiện nay. Vì vậy, việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ
nguồn vốn NSNN là vô cùng quan trọng và không thể thiếu được.
- Điều cần nhấn mạnh là có những thất thoát trước mắt và còn có hậu
quả về sau mà chúng gây nên. Những thất thoát trong xây dựng công trình
làm giảm sút chất lượng của công trình, ảnh hưởng đến tuổi thọ của công
trình so với thiết kế. Đây cũng là một thất thoát vốn nhà nước phải tính đến,
bởi lẽ công trình chỉ phục vụ được trong một số năm ít hơn số năm trong luận
chứng được duyệt.
- Thất thoát lại có phần thấy được và có phần không thấy được. Khi
thời gian thực hiện một dự án công trình, vì nhiều lý do, bị kéo dài, hiệu quả
của dự án công trình đó sẽ bị sụt giảm bởi lẽ khi đưa công trình vào sử dụng,
những điều kiện kinh tế - xã hội đã rất khác so với lúc xây dựng luận chứng
kinh tế kỹ thuật. Tính năng kỹ thuật của các trang thiết bị trong dự án công
13
14
* Do yêu cầu phải nâng cao chất lượng công trình đầu tư XDCB từ
NSNN, góp phần thúc đẩy nhanh sự nghiệp CNH, HĐH phát triển nhanh kinh
tế thị trường, tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội, chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế và khu vực.
- Trong tiến trình CNH, HĐH, việc tạo vốn đầu tư XDCB bằng nhiều
nguồn trong đó nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN chiếm tỷ trọng lớn. Sự
nghiệp CNH, HĐH đất nước được lựa chọn theo con đường phát triển rút ngắn,
đã và đang đòi hỏi phải ứng dụng ngày càng nhiều thiết bị kỹ thuật và công nghệ
theo hướng hiện đại và phù hợp với nó phải là một kết cấu hạ tầng kinh tế và xã
hội hiện đại. Cả hai nội dung này đề cần nhiều đến vốn đầu tư XDCB, nhất là
vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn của NSNN. Đặc điểm của loại vốn này có độ
rủi ro lớn, chi không hoàn lại nên dễ dẫn đến lãng phí và thất thoát lớn, đó là một
mặt. Mặt khác, tạo vốn đã khó song việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả là
điều kiện có ý nghĩa quyết định đến nhịp độ và sự thành công của CNH, HĐH.
Do đó, đòi hỏi phải thường xuyên đổi mới quản lý và sử dụng một cách có hiệu
quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN.
- Sau hơn 20 năm chuyển dịch mô hình kinh tế cũ sang mô hình kinh tế
hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước phát triển theo định hướng XHCN - nay gọi tắt là KTTT định
hướng XHCN - chúng ta đã đạt được những thành tựu nhất định. Song, trình
độ và chất lượng kinh tế thị trường của nước ta so với các nước trong khu vực
và quốc tế còn rất thấp. Có nhiều nguyên nhân, nhưng trong đó nguyên nhân
chủ yếu là nền kinh tế thị trường nước ta đang dựa trên một cơ sở vật chất kỹ
thuật và một kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội rất thấp kém. Kinh nghiệm của
các nước có nền KTTT phát triển cho thấy: Bản thân nền KTTT, tự nó cũng
đòi hỏi cần có một kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội theo hướng hiện đại
tương ứng. Muốn vậy, cần có một lượng lớn vốn đầu tư XDCB từ NSNN và