BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
ĐỖ ĐỨC HIẾU
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
FOREMART VIỆT NAM
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGUYỀN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Trần Việt Hà
HÀ NỘI – 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài này do chính tôi thực hiện, những tài liệu, số liệu
được sử dụng trong luận văn là hoàn toàn đúng sự thật, có nguồn gốc rõ ràng và đề
tài luận văn tôi nghiên cứu là hoàn toàn mới, chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình khoa học nào khác, hoàn toàn không có bất kỳ sự sao chép nào trong đề
tài này.
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2015
Tác giả
Đỗ Đức Hiếu
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty ................................................31
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty...............................................................32
2.1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất của công ty........................................34
2.2. Thực trạng công tác quản lý vốn kinh doanh của công ty giai đoạn
2011-2014..........................................................................................................35
2.2.1. Thực trạng quản lý và sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần của
Công ty TNHH Foremart Việt Nam ...........................................................38
2.2.2.Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần của
Công ty TNHH Foremart Việt Nam ...........................................................44
Kết luận chương 2............................................................................................55
CHƯƠNG 3....................................................................................................................56
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH FOREMART VIỆT NAM............................................................56
3.1. Quan điểm, định hướng phát triển của công ty......................................56
3.2. Các giải pháp cơ bản nhằm tăng cường công tác quản lý vốn của công
ty TNHH Foremart Việt Nam.........................................................................56
3.2.1. Các giải pháp cơ bản tăng cường công tác quản lý vốn cố định của
công ty..........................................................................................................56
3.2.2. Các giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn lưu động của công
ty
63
Kết Luận Chương 3.........................................................................................71
KẾT LUẬN ...................................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................1
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1. Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty qua các năm 2011-2014...................35
Bảng 2.2. Hệ số quay vòng vốn của công ty.................................................................36
Bảng 2.3. Sức sinh lợi của tài sản (ROA).....................................................................37
Bảng 2.4. Cơ cấu tài sản cố định của công ty..............................................................38
Bảng 2.5. Hiệu quả sử dụng vốn cố định.....................................................................40
Bảng 2.6. Tình hình vốn lưu động của công ty 2012-2014.........................................45
Bảng 2.7. Cơ cấu vốn lưu động của công ty 2011-2014..............................................45
Bảng 2.8. Tình hình các khoản phải thu ngắn hạn của công ty.................................49
Bảng 2.9. Tình hình các khoản phải thu của công ty.................................................50
Bảng 2.10. Tình hình hàng tồn kho của công ty 2012-2014.......................................51
Bảng 2.11. Vòng quay hàng tồn kho của công ty 2012-2014......................................52
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần là một bước tiến quan trọng
trong chính sách cải cách kinh tế của Đảng và Nhà nước ta, chính sách này đã
giúp cho nền kinh tế ngày càng phát triển hơn, thu hút được sự đầu tư từ các
nguồn lực trong nước và quốc tế, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động,
cung cấp cho xã hội nhiều sản phẩm có chất lượng cao. Sự phát triển của sản
xuất đã góp phần đưa nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển và đang dần
hòa nhập với nền kinh tế thế giới.
Việt Nam đang xây dựng và mở rộng nền kinh tế thị trường theo định
hướng XHCN, cùng với công cuộc cải cách mậu dịch, tự do hóa trong thương
áp lực cạnh tranh mạnh mẽ, song công ty vẫn tạo được niềm tin đối với người
tiêu dùng, và trở thành một trong số không nhiều các doanh nghiệp được thị
trường châu Âu đặt hàng. Chứng tỏ cách thức quản lý sản xuất của công ty đã
đạt nhiều hiệu quả. Bản thân công ty cũng thường xuyên cải tiến trong công
tác quản lý tuy nhiên vẫn còn gặp phải rất nhiều những khó khăn và còn nhiều
vấn đề chưa giải quyết được hay việc giải quyết vẫn chưa thực sự thỏa đáng.
Đặc biệt vấn đề quản lý vốn kinh doanh của công ty cần phải được phân tích
và làm rõ nhiều hơn nữa để đạt được hiệu quả thực sự xứng tầm với các
nguồn lực vốn có của công ty.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở tổng quan lý luận, thực
tiễn về vốn kinh doanh và công tác quản lý vốn kinh doanh chỉ ra các hạn chế
trong công tác quản lý vốn kinh doanh của công ty Foremart Việt Nam từ đó
đưa ra các đề tài giải pháp về vốn nhằm tăng cường công tác quản lý vốn kinh
doanh cho công ty.
3
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn kinh doanh của công
ty Foremart Việt Nam, các giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản lý
vốn kinh doanh của công ty.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Công ty TNHH Foremart Việt Nam.
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu tình hình sử dụng vốn của công ty
trong ba năm trở lại đây từ 2012 đến 2014
- Phạm vi về vấn đề nghiên cứu: Bài nghiên cứu chỉ giới hạn xung
quanh những yếu tố ảnh hưởng đến vốn, hoạt động sản xuất kinh doanh và
TNHH Foremart Việt Nam giai đoạn 2011-2014
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn của Công
ty TNHH Foremart Việt Nam.
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ VỐN KINH
DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan lý luận về công tác quản lý vốn
1.1.1. Các khái niệm đặc trưng và phân loại vốn kinh doanh
1.1.1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh
Để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệp
cũng cần phải có vốn. Vốn đầu tư ban đầu và vốn bổ sung để mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh. Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa
quyết định đến quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp. Đứng trên
mỗi góc độ và quan điểm khách nhau, với mục đích khác nhau thì có những
quân điểm khác nhau về vốn
Theo như quan điểm của Marx, ông cho rằng: Vốn chính là tư bản, là
giá trị đem lại giá trị thặng dư, là mộ đầu vào của quá trình sản xuất. Định
nghĩa của ông có tầm khái quát lớn tuy nhiên hạn chế về mặt trình độ phát
triển mà Marx quan điểm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị
thặng dư cho nền kinh tế.
Trong cuốn kinh tế học của David Beeg, tác giả đã đưa ra hai định
nghĩa về vốn: Vốn là hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp. Vốn hiện
vật là dự trữ các hang hóa, sản phẩm đã sản xuất ra để sản xuất các hang hóa
khác. Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ giá trị của doanh nghiệp.
Nhìn chung các nhà kinh tế thống nhất ở điểm chung cơ bản: Vốn là
yếu tố đầu vao cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, được sử dụng để sản
Cách thức vận động của tiền là phương thức doanh nghiệp đầu tư kinh doanh
quyết định.
1.1.1.2. Đặc trưng của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là số tiền ứng trước cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tất nhiên muốn có được lượng vốn
7
đó, các doanh nghiệp phải chủ động khai thác, thu hút vốn trên thị trường.
Mục đích vận động của tiền vốn là sinh lời. Nghĩa là vốn ứng trước cho hoạt
động sản xuất - kinh doanh phải được thu hồi về sau mỗi chu kỳ sản xuất, tiền
vốn thu hồi về phải lớn hơn số vốn đã bỏ ra.
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là yếu tố số một của mọi doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh và thường mang các đặc trưng sau:
Vốn đại diện cho một lượng lớn giá trị tài sản: điều đó có nghĩa là vốn
được biểu hiện bằng những giá trị tài sản như: nhà xưởng, đất đai, máy móc
thiết bị….
Vốn được vận động sinh lời: Để tiền biến thành vốn thì đồng tiền đó phải
được vận động sinh lời. Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi
hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm kết thúc của vòng tuần hoàn
là giá trị - là tiền, đồng tiền phải quay về điểm xuất phát với giá trị lớn hơn.
Trường hợp tiền có vận động nhưng bị thất tán quay về vạch xuất phát
nhưng với giá trị nhỏ hơn ban đầu thì đồng vốn không được đảm bảo, chu kì
vận động tiếp theo của nó sẽ bị ảnh hưởng.
Vốn phải được thích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có
thể phát huy được tác dụng. Do đó các doanh nghiệp cần phải tìm cách thu
hút nguồn vốn như góp vốn, hùn vốn, phát hành cổ phiếu…
1.1.1.3. Phân loại nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
a. Căn cứ vào mối quan hệ sở hữu về vốn
Nguồn vốn chiếm dụng chỉ mang tính chất tạm thời, doanh nghiệp chỉ có
thể sử dụng trong thời gian ngắn nhưng vì nó có ưu điểm nổi bật là doanh nghiệp
không phải trả chi phí sử dụng vốn, đòn bẩy tài chính luôn dương, nên trong
thực tế doanh nghiệp nên triệt để tận dụng nguồn vốn này trong giới hạn cho
phép nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo kỷ luật thanh toán.
9
- Các khoản nợ vay: bao gồm toàn bộ vốn vay ngắn - trung - dài hạn
ngân hàng, nợ trái phiếu và các khoản nợ khác.
Thông thường, một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn chủ
sở hữu và nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD. Sự kết
hợp giữa hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp
đang hoạt động cũng như quyết định tài chính của người quản lý trên cơ sở
điều kiện thực tế của doanh nghiệp. Làm thế nào để lựa chọn được một cơ cấu
tài chính tối ưu? Đó là câu hỏi luôn làm trăn trở các nhà quản lý tài chính
doanh nghiệp bởi sự thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc
rất lớn vào sự khôn ngoan hay khờ dại của doanh nghiệp đó khi lựa chọn cơ
cấu tài chính.
b. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn
- Nguồn vốn thường xuyên
Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng
trong thời gian dài, bao gồm: Nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn.
Nguồn vốn này thường được sử dụng để đầu tư TSCĐ và một bộ phận TSLĐ
thường xuyên, cần thiết.
- Nguồn vốn tạm thời
Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh nghiệp có
thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất thường
phát sinh trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Cách phân loại này giúp
1.1.2.2. Nội dung công tác quản lý sử dụng vốn kinh doanh
a. Nội dung của công tác quản lý vốn cố định
Quản lý việc sử dụng vốn cố định là một trong những nội dung quan
trọng của công tác quản lý Doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh,
sự vận động của vốn cố định gắn liền với hình thái vật chất của nó. Vì vậy để
quản lý sử dụng có hiệu quả vốn cố định có một số hình thức quản lý sau:
11
Hao mòn và khấu hao tài sản cố định
Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định có thể bị hao mòn dưới hai
hình thức: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
- Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn về mặt vật chất tức là tổn thất dần
về mặt chất lượng và tính năng kỹ thuật của tài sản cố định cuối cùng tài sản
cố định đó không sử dụng được nữa và phải thanh lý. Thực chất về mặt kinh
tế của hao mòn hữu hình là giá trị của tài sản cố định giảm dần và giá trị của
nó được chuyển dần vào sản phẩm được sản xuất ra. Trường hợp tài sản cố
định không sử dụng được, hao mòn hữu hình biểu hiện ở chỗ tài sản cố định
mất dần thuộc tính do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên hay quá trình hoá học
xảy ra bên trong cũng như việc trông nom, bảo quản tài sản cố định không
được chu đáo.
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hao mòn hữu hình của tài sản cố định,
có thể chia thành 3 nhóm sau:
+ Nhóm những nhân tố thuộc về chất lượng chế tạo như: vật liệu dùng
để sản xuất ra tài sản cố định, trình độ và công nghệ chế tạo, chất lượng xây
dựng, lắp ráp.
+ Nhóm những nhân tố thuộc về quá trình sử dụng như mức độ đảm
nhận về thời gian và cường độ sử dụng, trình độ tay nghề của công nhân viên,
việc chấp hành quy tắc, quy trình công nghệ, chế độ bảo quản, bảo dưỡng và
đắp và mục đích khác nhau nên tiền trích khấu hao tài sản cố định được chia
thành 2 bộ phận:
+ Tiền trích khấu hao cơ bản: dùng để bù đắp tài sản cố định sau khi bị
đào thải vì mất giá trị sử dụng. Nếu là Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp
trích một phần tiêu hao này vào Ngân sách Nhà nước, phần còn lại bổ sung
vào quỹ phát triển sản xuất theo hướng cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Các
Doanh nghiệp thuộc loại hình thức khác lập quỹ khấu hao cơ bản để duy trì
hoạt động của Doanh nghiệp và thực hiện yêu cầu tái sản xuất mở rộng.
13
+ Tiền khấu hao sửa chữa lớn: dùng để sửa chữa tài sản cố định một
cách có kế hoạch và có hệ thống nhằm duy trì khả năng sản xuất của tài sản
cố định trong suốt thời gian sử dụng. Doanh nghiệp tính một phần tiền khấu
hao sửa chữa lớn gửi vào một tài khoản riêng ở Ngân hàng để dùng làm
nguồn vốn cho kế hoạch sửa chữa tài sản cố định.
Tỷ lệ khấu hao là tỷ lệ phần trăm giữa tiền trích khấu hao hàng năm so
với nguyên giá tài sản cố định. Tỷ lệ này có tính chung cho cả hai loại khấu
hao hoặc cho từng loại. Việc xác định tỷ lệ khấu hao quá thấp sẽ không bù
đắp được hao mòn thực tế của tài sản cố định, Doanh nghiệp không bảo toàn
được vốn cố định, còn nếu tỷ lệ khấu hao qúa cao yêu cầu cho bảo toàn vốn
được đáp ứng, song nó sẽ làm tăng giá thành một cách giả tạo ảnh hưởng đến
kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
Theo chế độ hiện hành, muốn đổi mới thiết bị, tài sản cố định Doanh
nghiệp phải tích luỹ trong một thời gian dài tuỳ loại tài sản cố định. Sau thời
gian này, khấu hao của Doanh nghiệp thường bị giảm tương ứng so với sự mất
giá của đồng tiền và Doanh nghiệp sẽ không đủ khả năng để tái đầu tư tài sản
cố định. Mặt khác phương pháp khấu hao đường thẳng hiện nay (khấu hao theo
tỷ lệ % cố định trong suốt thời gian sử dụng tài sản cố định) chưa tạo điều kiện
chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi. Do
sự chu chuyển của VLĐ diễn ra không ngừng nên thiếu vốn thì việc chuyển
hoá hình thái sẽ gặp khó khăn, VLĐ không luân chuyển được và quá trình sản
xuất do đó bị gián đoạn.
Quản lý VLĐ là một bộ phận trọng yếu của công ty quản lý tài chính
doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ cũng chính là nâng cao hiệu
quả của hoạt đông sản xuất kinh doanh. Quản lý VLĐ không những đảm bảo
sử dụng VLĐ hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc tiết
kiệm chi phí, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và thanh toán công nợ một cách kịp
thời. Do đặc điểm của VLĐ là luân chuyển nhanh, sử dụng linh hoạt nên nó
15
góp phần quan trọng đẩm bảo sản xuất và luân chuyển một khối lượng lớn sản
phẩm. Vì vậy kết quả hoạt động của doanh nghiệp là tốt hay xấu phần lớn là
do chất lượng của công tác quản lý VLĐ quyết định.
Quản lý hàng tồn kho
Trong quá trình sản xuất, việc tiêu hao đối tượng lao động diễn ra
thường xuyên liên tục, nhưng việc cung ứng nguyên vật liệu thì đòi hỏi phải
cách quãng, mỗi lần chỉ mua vào một lượng nhất định. Do đó, doanh nghiệp
phải thường xuyên có một lượng lớn nguyên vật liệu, nhiên liệu… nằm trong
quá trình dự trữ, hình thành nên khoản mục vốn dự trữ. Vốn dự trữ là biểu
hiện bằng tiền của nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, bán
thành phẩm, bao bì, vật liệu bao bì… Loại vốn này thường xuyên chiếm tỷ
trọng tương đối trong vốn lưu động.
Hai vấn đề quan trọng trong mọi hoạch định tồn kho là:
- Cần đặt hàng là bao nhiêu cho từng loại nguyên vật liệu?
- Khi nào thì tiến hành đặt hàng lại?
Hàng hóa tồn kho có thể bao gồm cả nhu cầu nguyên vật liệu phụ thuộc
Mức độ biến động của vốn bằng tiền trong tổng vốn lưu động có sự
khác nhau cho thấy tùy theo từng loại hình DN, phương pháp quản lý và
chiến lược kinh doanh trong từng giai đoạn mà các DN có sự chuẩn bị trong
việc dự trữ một lượng tiền vừa đủ để duy trì hoạt động kinh doanh. Bên cạnh
đó, chính sách thắt chặt tín dụng của Nhà nước cũng gây ảnh hưởng lớn đến
hoạt động quản lý vốn bằng tiền.
Quản lý các khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu
hàng hóa hoặc dịch vụ. Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh các
khoản phải thu nhưng với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể cho đến
mức không thể kiểm soát nổi. Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc
đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro.
17
Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó, mất đi
lợi nhuận. Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng
có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi ro không thu hồi được nợ
cũng gia tăng. Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu phù hợp.
Khoản phải thu của doanh nghiệp phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào
các yếu tố như tình hình nền kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm,
và chính sách bán chịu của doanh nghiệp. Trong các yếu tố này, chính sách
bán chịu ảnh hưởng mạnh nhất đến khoản phải thu và sự kiểm soát của giám
đốc tài chính. Giám đốc tài chính có thể thay đổi mức độ bán chịu để kiểm
soát khoản phải thu sao cho phù hợp với sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro.
Hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu có thể kích thích được nhu cầu dẫn tới gia tăng
doanh thu và lợi nhuận, nhưng vì bán chịu sẽ làm phát sinh khoản phải thu, và
do bao giờ cũng có chi phí đi kèm theo khoản phải thu nên giám đốc tài chính
cần xem xét cẩn thận sự đánh đổi này. Liên quan đến chính sách bán chịu,
quả sử dụng vốn. Chí phí tăng làm giá cả hàng hoá, dịch vụ tăng theo dẫn đến
sức tiêu thụ giảm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Do vậy, các doanh nghiệp
luôn phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của
hàng hoá trên thị trường, quá trình tiêu thụ diễn ra nhanh hơn, tăng vòng quay
của vốn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp: trong nền kinh tế thị
trường, quy mô và tích chất sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là do
thị trường quyết định. Khả năng nhận biết, dự đoán thị trường và nắm bắt thời
cơ là những nhân tố quyết định đến thành công hay thất bại trong kinh doanh.
Vì vậy, việc lựa chọn đúng phương án kinh doanh có ảnh hưởng lớn đến hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Các phương án kinh doanh phải được xây
dựng trên cơ sở tiếp cận thị trường. Có như vậy sản phẩm sản xuất của doanh
nghiệp mới có khả năng tiêu thụ được, vốn lưu động luân chuyển đều đặn, tài
sản cố định mới có khả năng phát huy hết công suất, hiệu quả sử dụng vốn cao.
19
- Trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: đây là yếu
tố vô cùng quan trọng đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Một bộ
máy quản lý tốt có trình độ quản lý cao sẽ giúp cho hoạt động của doanh
nghiệp đạt kết quả cao và ngược lại. Do đó doanh nghiệp phải nâng cao trình
độ quản lý đặc biệt là đối với cán bộ quản lý tài chính về chuyên môn nghiệp
vụ và tinh thần trách nhiệm để đảm bảo an toàn về tài chính trong quá trình
hoạt động kinh doanh.
1.1.3.2. Các nhân tố khách quan.
- Cơ chế quản lý và các chính sách của nhà nước: từ khi chuyển sang
nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp được tự do lựa chọn ngành nghề
kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật và khả năng của mình. Nhà
nước tạo hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát