BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
LỜI MỞ ĐẦU
Muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có ba yếu tố cơ
bản: đối tượng lao động, tư liệu lao động và lao động. Lao động là yếu tố cơ
bản, có tính chất quyết định trong quá trình SXKD, là điều kiện đầu tiên và
cần thiết cho sự tồn tại, phát triển của xã hội loài người. Lao động là hoạt
động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động, biến đổi các vật tự
nhiên thành những vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu của xã hội.
Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không
tách rời lao động. Để đảm bảo cho quá trình SXKD của doanh nghiệp được
tiến hành thường xuyên, liên tục thì phải tái sản xuất sức lao động hay nói
một cách khác là phải tính thù lao trả cho người lao động trong thời gian họ
tham gia SXKD. Trong nền kinh tế hàng hóa, thù lao lao động được biểu hiện
bằng thước đo giá trị và gọi là tiền lương.
Như vậy, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần
thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công
việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp. Tiền lương là nguồn
thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao động còn được
hưởng một số nguồn thu nhập khác như: tiền thưởng, tiền ăn ca, trợ cấp
BHXH,…Chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành
sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý,
hạch toán tốt lao động trên cơ sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp
thời tiền lương và các khoản liên quan cho người lao động từ đó sẽ kích thích
người lao động làm việc hăng say, tập trung hoàn thành nhiệm vụ được giao,
chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là
một phần hành kế toán quan trọng, không chỉ liên quan đến quyền lợi của
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
người lao động mà còn để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền
đối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực may mặc như công ty TNHH
Foremart Việt Nam. Đội ngũ nhân lực tốt sẽ góp phần không nhỏ vào sự phát
triển và lớn mạnh của công ty.
Bảng 1.1. Tình hình lao động của công ty.
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch
+, - %
1. Số lượng lao
động
người 920 1.200 + 280 + 30,4
2. Thu nhập
bình quân/tháng
VNĐ 3.500.000 3.380.000 - 120.000 - 3,4
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Qua bảng 1.1 ta thấy: Năm 2013 số lượng lao động của công ty là 1.200
lao động, đã tăng 280 người so với năm 2012 tức là tăng 30,4 %, chủ yếu số
lượng lao động tăng là công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. Điều này phải
kể đến do công ty luôn nỗ lực mở rộng sản xuất, có nhiều thay đổi trong cách
quản lý, chăm lo đến đời sống của người lao động vì vậy đã thu hút được
nhiều lao động đến làm việc tại công ty, giải quyết được phần nào số lao động
dư thừa. Mặc dù, thu nhập bình quân của người lao động bị giảm 120.000
VNĐ, tức là 3,4 % tuy nhiên giảm như vậy là không đáng kể, với mức thu
nhập bình quân này đời sống của người lao động vẫn có nhiều cải thiện.
Lao động của công ty được phân loại theo giới tính và trình độ chuyên
môn được thể hiện ở bảng 1.2 như sau:
Bảng 1.2. Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính và trình độ chuyên môn .
ĐVT: người
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
Số
thứ
doanh
7 4 3 0 5 2 0 0
7. Phòng xuất,
nhập khẩu
8 4 4 0 6 2 0 0
8. Quản đốc phân
xưởng
7 7 0 0 2 5 0 0
9. Công nhân 1.145 317 828 0 0 208 620 317
10. Tổng cộng 1.200 350 850 4 34 225 620 317
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Qua bảng 2.2 ta thấy:
* Do đặc thù của công việc đòi hỏi sự khéo léo, cẩn thận, tỉ mỉ, cần cù,
không cần nhiều đến lao động cơ bắp nên lao động nữ trong công ty chiếm số
lượng lớn. Cụ thể là trong tổng số lao động của công ty: lao động nữ chiếm
70,8 % , lao động nam chỉ chiếm 29,2 %.
* Nguồn nhân lực của công ty có thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp
vào quá trình SXKD. Lao động trực tiếp là những lao động tham gia trực tiếp
vào quá trình sản xuất ra sản phẩm. Lao động gián tiếp là những lao động
không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm như: quản lý, trợ lý,
nhân viên PX, nhân viên ở các phòng ban. Thực tế cho thấy công ty có 55 lao
động gián tiếp, 1.145 lao động trực tiếp.
* Về trình độ lao động : trong tổng số lao động thì trình độ trên đại học
và đại học chỉ chiếm 3,2 %, họ chủ yếu là ban giám đốc, trợ lý và nhân viên
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
các phòng ban. Còn chủ yếu công nhân sản xuất là từ các trường trung cấp
nghề, chiếm 51,7 %. Bên cạnh đó trình độ cao đẳng là 18,8 %, phổ thông là
26,3 %. Ta thấy rằng: lao động phổ thông chiếm tỷ trọng khá cao, công ty nên
mở thêm nhiều đợt học thêm để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho
Trình độ
Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4
Trình độ đại học 2,34 2,67 3 3,33
Trình độ cao đẳng 2,1 2,41 2,72 3,03
Trình độ trung cấp 1,86 2,06 2,26 2,46
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
+ Phụ cấp chức vụ : áp dụng với nhân viên thuộc bộ phận quản lý
như Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, trưởng phòng, phó phòng, kế toán
trưởng. Khung bảng hệ số phụ cấp chức vụ được công ty áp dụng như bảng
1.4 sau:
Bảng 1.4. Hệ số phụ cấp chức vụ
Bậc lương phụ cấp (H
PC
)
Chức vụ
Hệ số bậc lương
phụ cấp chức vụ
Tổng giám đốc 1,99
Phó tổng giám đốc 1,80
Trưởng phòng 1,60
Phó phòng 0,8
Kế toán trưởng 0,6
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
- Lương ngày: Được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số
ngày làm việc theo chế độ (26 ngày). Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp
BHXH trả cho công nhân viên, tính trả lương cho công nhân viên trong
những ngày hội họp, học tập, trả lương theo hợp đồng.
Lương 1 = Số ngày × Đơn giá
công nhân công ngày công
Ngoài ra công ty còn hỗ trợ tiền ăn trưa, tiền đồng phục cho tất cả các cán bộ,
công nhân viên làm việc tại công ty.
- Tiền ăn trưa: 20.000đ/bữa ăn/người.
- Tiền đồng phục: 100.000đ/ tháng/ người.
1.3. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương.
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, ngoài việc tính lương phải
trả cho người lao động các doanh nghiệp còn phải tính trích theo lương một
số quỹ theo quy định là BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. Các quỹ được hình
thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân
viên trong kỳ .Công ty thực hiện chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản
trích theo lương tuân thủ đúng theo luật BHXH, luật BHYT, Thông tư liên
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
tịch Bộ tài chính và Tổng liên đoàn lao động Việt Nam số 119/2004/TTLT-
BTC-TLĐLĐVN. Tỷ lệ trích các khoản theo lương được áp dụng năm 2013:
Bảng 1.5. Tỷ lệ trích các khoản trích theo lương
Các khoản trích theo
lương
Doanh nghiệp (%) Người lao động (%) Tổng(%)
1.BHXH 17 7 24
2.BHYT 3 1,5 4,5
3.BHTN 1 1 2
4.KPCĐ 2 0 2
Tổng (%) 23 9,5 32,5
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Nội dung cũng như mục đích sử dụng của các khoản trích theo lương tại
công ty như sau:
1.3.1. Quỹ bảo hiểm xã hội.
lệ 4,5% trên tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó:
3% do doanh nghiệp nộp được tính vào chi phí SXKD của các bộ phận sử
dụng lao động; 1,5% trừ vào lương của người lao động.
Toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên trách quản lý và trợ
cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế, để tài trợ cho người lao
động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh.
1.3.3. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
BHTN: Là ngân quỹ được hình thành nhằm trợ cấp thất nghiệp cho
người lao động trong trường hợp bị mất việc làm, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm
việc làm và hỗ trợ đóng BHYT cho người lao động.
Theo chế độ quy định, hàng tháng doanh nghiệp trích quỹ BHTN theo tỷ
lệ 2% trên tổng số tiền lương phải trả công nhân trong tháng, trong đó: 1% do
doanh nghiệp nộp được tính vào chi phí SXKD của các bộ phận sử dụng lao
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
động, còn 1% trừ vào lương của người lao động. Toàn bộ BHTN được nộp
cho cơ quan chuyên trách.
1.3.4. Kinh phí công đoàn.
KPCĐ: Là ngân quỹ được sử dụng để chi cho hoạt động của các tổ chức
công đoàn trong đó bao gồm cả tổ chức công đoàn của doanh nghiệp nhằm
chăm lo, bảo vệ quyền lợi của người lao động.
Theo chế độ quy định, KPCĐ được trích lập theo tỷ lệ 2% trên tổng số
tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chi phí
SXKD của các đối tượng sử dụng lao động. Trong đó 1% số KPCĐ được
doanh nghiệp nộp lên công đoàn cấp trên, còn 1% được sử dụng để chi tiêu
cho hoạt động công đoàn tại đơn vị.
Việc quản lý thu, chi thuộc quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được
thực hiện đúng các quy định của nhà nước. Cuối niên độ kế toán, cùng với
quyết toán tình hình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cũng đồng thời
quyết toán quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ với các cơ quan quản lý.
theo từng bộ phận quản lý, ký xác nhận sau đó đưa sang cho phòng kế toán.
Ngoài ra phòng tổ chức hành chính còn phối hợp với phòng tài chính kế toán
xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiền lương, dự toán, định mức, đơn giá tiền
lương, tính lương, thưởng và thanh toán với người lao động. Phòng tổ chức
hành chính còn theo dõi, kiểm tra, xét duyệt hồ sơ thi đua khen thưởng cho
các phòng ban và cho cá nhân người lao động hoàn thành xuất sắc công việc,
đạt chỉ tiêu mà công ty đặt ra. Đối với những sai phạm trong công tác tổ chức,
quản lý cán bộ, tiền lương của người lao động phòng tổ chức hành chính lập
báo cáo tham mưu cho tổng giám đốc xem xét và có quyết định xử lý, kỷ luật
lao động. Hàng năm phòng tổ chức hành chính sẽ mở các lớp đào tạo ngắn
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
hạn nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty, góp phần thúc
đẩy sự phát triển lớn mạnh của Công ty.
Phòng tài chính kế toán:
* Thực hiện các công tác, hạch toán nghiệp vụ về lao động, tiền lương,
BHXH, BHYT, các chế độ chính sách đối với người lao động trong công ty.
* Chuẩn bị các biểu mẫu, chứng từ về công tác tiền lương và các khoản
trích theo lương.
* Thực hiện tính và chi trả tiền lương hàng tháng cho nhân viên.
1.4.2. Tổ chức quản lý tiền lương, tiền thưởng của công ty.
Tiền lương là số tiền mà chủ doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ
vào khối lượng, tính chất và chất lượng lao động của từng người sau một thời
gian làm việc. Tiền lương là những khoản thu nhập chủ yếu dùng để bù đắp
những hao phí về thời gian, về sức lực, về trí tuệ và tích lũy của người lao
động trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp. Tiền lương phải trả cho người
lao động bao gồm: Lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp mang tính
chất lương theo quy định của nhà nước và của doanh nghiệp.
* Lương chính: Là khoản tiền lương chủ yếu trả cho người lao động
trong thời gian làm nhiệm vụ chính đã quy định cho họ, bao gồm: tiền lương,
Tiền thưởng: Là những khoản thu nhập ngoài lương mà doanh nghiệp trả
cho người lao động do hoàn thành tốt hoặc có những thành tích xuất sắc trong
khi thực hiện các nhiệm vụ được giao, mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh
nghiệp.Tiền thưởng được chia thành hai loại là tiền thưởng mang tính chất
lương và tiền thưởng không mang tính chất lương.
* Tiền thưởng mang tính chất lương: Là khoản tiền thưởng gắn với số
lượng, chất lượng của người lao động như thưởng tiết kiệm chi phí, thưởng
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
nâng cao năng suất lao động, thưởng cải tiến sáng kiến kĩ thuật,…, các khoản
tiền thưởng này được tính vào chi phí SXKD.
* Tiền thưởng không mang tính chất lương: Là khoản tiền không
thường xuyên như thưởng hoàn thành kế hoạch năm, các khoản thưởng này
lấy từ quỹ khen thưởng của doanh nghiệp.
Dựa vào bảng chấm công để xếp loại lao động, từ đó xét mức thưởng
cho nhân viên. Khung thưởng như sau :
Bảng 1.6. Khung mức thưởng dựa vào ngày công làm việc
Ngày công Loại công Tiền thưởng (VNĐ)
> 26 A 250.000
22 ≤ x ≤ 26 B 200.000
17 ≤ x < 22 C 150.000
<17 D 0
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH FOREMART
VIỆT NAM
2.1. Kế toán tiền lương tại công ty.
2.1.1. Chứng từ sử dụng.
Kế toán thanh toán với người lao động phải căn cứ vào các chứng từ hợp
lệ, hợp pháp. Các chứng từ là cơ sở để kiểm tra, tính toán, hạch toán tiền
sở để lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công của người lao động.
Phiếu này do người giao việc lập thành 2 liên: Liên 1 lưu và liên 2 chuyển đến
kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động. Trước khi
chuyển đến kế toán phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận
việc, người kiểm tra chất lượng và người duyệt.
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
* Bảng thanh toán tiền lương: Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán
tiền lương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người
lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc
trong doanh nghiệp đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương.
- Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng. Cơ sở để lập bảng
thanh toán tiền lương là các chứng từ liên quan như: Bảng chấm công, phiếu
xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành,….
- Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán lương lập
Bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng soát xét xong trình cho
cấp trên ký duyệt, chuyển cho kế toán lập phiếu chi và phát lương. Bảng
thanh toán tiền lương được lưu tại phòng kế toán của doanh nghiệp.
* Bảng thanh toán tiền thưởng: Là chứng từ xác nhận số tiền thưởng
cho từng người lao động, làm cơ sở để tính thu nhập của mỗi người lao động
và ghi sổ kế toán. Bảng thanh toán tiền thưởng do phòng kế toán lập theo từng
bộ phận.
* Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội: Dùng để tập hợp và
phân bổ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp thực tế phải trả; các
khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ phải trích nộp trong tháng cho các đối
tượng sử dụng lao động.
- Căn cứ vào các bảng thanh toán lương, làm thêm giờ,…kế toán tập
hợp, phân loại chứng từ theo từng đối tượng sử dụng tính toán số tiền để ghi
vào bảng phân bổ này theo các dòng phù hợp.
- Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và tổng số
Kết luận : Như vậy cách tính tiền lương như trên đều áp dụng tương tự với
các cán bộ, công nhân viên làm việc ở các phòng ban.
* Cách trả lương theo sản phẩm:
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
Tiền lương theo sản phẩm
=
Đơn giá khoán
x
Thời gian hoàn thành công việc
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất: Căn cứ vào bảng chấm công,
phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, kế toán lương lập bảng thanh toán tiền
lương cho công nhân sản xuất.
Ví dụ: Tính tiền lương cho công nhân Nguyễn Phương Thúy _ công nhân ở tổ
1 thuộc phân xưởng sản xuất áo sơ mi như sau:
- Số sản phẩm hoàn thành của tổ 1 trong tháng 11/2013: 811 sp.
- Đơn giá tiền lương 1 sản phẩm: 50.000 đ/sp.
- Tổng tiền lương sản phẩm của cả tổ 1: 40.550.000đ.
- Tổng số ngày công trong tháng của cả tổ 1: 434 ngày công.
- Số ngày công thực tế trong tháng của chị Thúy: 26 ngày công.
- Phụ cấp: + Ăn trưa là: 20.000 × 26 = 520.000đ.
+ Đồng phục là: 100.000đ.
Lương 1 ngày công =
= 93.433,2 đ
Lương sản phẩm = Lương một × Số ngày công
cho CNSX ngày công thực tế
= 93.433,2 × 26 = 2.429.263,2 đ
Vậy số tiền lương phải trả cho chị Thúy chưa trừ các khoản trích theo lương
là: 2.429.263,2 + 520.000 + 100.000 = 3.049.263,2 đ
Kết luận : Như vậy cách tính tiền lương như trên đều áp dụng tương tự với
- Các khoản đã khấu trừ vào lương của người lao động như: Tiền
nộp BHXH, BHYT, BHTN, tiền phạt bồi thường vật chất,…
* Bên Có:
- Các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương, tiền thưởng,
trợ cấp BHXH và các khoản phải chi trả khác.
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
- Số chi vượt phải thu.
* Số dư Có: Các khoản còn phải trả người lao động.
Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2 là:
* TK 3341 – Phải trả công nhân viên: phản ánh các khoản phải trả và
thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên về tiền lương, tiền thưởng
có tính chất lương, BHXH, các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của
công nhân viên.
* TK 3348 – Phải trả người lao động khác: phản ánh các khoản phải
trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài
công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng có tính chất tiền
công và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động.
Kế toán thanh toán với người lao động còn sử dụng các TK có liên quan
sau: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp, TK 6271 – Chi phí nhân viên phân
xưởng, TK 6411 – Chi phí nhân viên bán hàng, TK 6421 – Chi phí nhân viên
quản lý, TK 3382 – KPCĐ, TK 3383 – BHXH, TK 3384 – BHYT,TK 3389 –
BHTN, TK 111 – Tiền mặt, TK 112 – TGNH.
2.1.4. Quy trình kế toán tiền lương của công ty.
Sơ đồ 2.1. Quy trình kế toán tiền lương
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thànhBảng chấm công
Bảng thanh toán tiền lương Bảng thanh toán tiền thưởng
Bảng tổng hợp tiền lương,
tiền thưởng theo bộ phận sử
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
Số tiền: 1.963.282.978. (Viết bằng chữ): Một tỷ chín trăm sáu mươi ba triệu
hai trăm tám mươi hai nghìn chín trăm bảy mươi tám đồng.
Kèm theo: 1 chứng từ gốc.
Ngày 07 tháng 11 năm 2013
Giám đốc Kế toán Thủ quỹ Người lập Người nhận
(Ký, họ tên, trưởng phiếu tiền
đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Ngày 22 hàng tháng, kế toán thực hiện tính số tiền tạm ứng lương kỳ I
trong tháng cho cán bộ, công nhân viên.
* Đối với cán bộ, nhân viên văn phòng tính lương thời gian thì tiền tạm
ứng được tính như sau:
Số tiền
tạm ứng =
kỳ I
Bảng 2.2. Tiền tạm ứng kỳ I/ 11/2013 của nhân viên phòng Tài chính – kế toán
ST
T
Họ và tên Bậc Hệ số Hệ số
phụ cấp
Lương cơ bản Số tiền tạm ứng
kỳ I/11
1 Mai Hải Phương 3 3 0,6 4.140.000 2.070.000
2 Mai Phương Anh 2 2,67 3.070.500 1.535.250
3 Nguyễn Thị Hòa 2 2,67 3.070.500 1.535.250
4 Trần Thị Thảo 3 2,72 3.128.000 1.564.000
5 Nguyễn Thị Thúy 1 2,34 2.691.000 1.345.500
6 Phạm Thị Phương 2 2,41 2.771.500 1.385.750
7 Lê Phương Thúy 1 2,34 2.691.000 1.345.500
8 Nguyễn Thị Trang 2 2,67 3.070.500 1.535.250
11 Nguyễn Thị Mai 26 2.432.643,2 1.216.321,6
12 Mai Hoàng Hà 26 2.432.643,2 1.216.321,6
13 Nguyễn Thị Linh 26 2.432.643,2 1.216.321,6
14 Nguyễn Văn Cương 24 2.245.516,8 1.122.758,4
15 Trần Thị Trang 26 2.432.643,2 1.216.321,6
16 Nguyễn Thị Hồng 26 2.432.643,2 1.216.321,6
17 Hoàng Thị Lan 26 2.432.643,2 1.216.321,6
Cộng 435 40.699.992 20.349.996
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Cách tính tiền tạm ứng kỳ I được thực hiện tương tự đối với các tổ thuộc các
phân xưởng khác trong công ty.
* Đối với công nhân trả lương khoán thì tiền tạm ứng được tính như :
Số tiền
tạm ứng =
kỳ I
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
Bảng 2.4. Tiền tạm ứng kỳ I /11/2013 của công nhân trả lương khoán
ST
T
Họ và tên Lương khoán Số tiền tạm ứng kỳ I /
11/2013
Số công Số tiền
1 Nguyễn Duy Khương 26 4.680.000 2.340.000
2 Nguyễn Văn Hưng 25 4.500.000 2.250.000
3 Nguyễn Văn Đông 26 4.680.000 2.340.000
4 Trần Văn Hà 26 2.860.000 1.430.000
5 Nguyễn Thanh Hải 26 2.860.000 1.430.000
6 Nguyễn Quốc Hưng 25 2.750.000 1.375.000
7 Trần Thị Hoài 26 1.560.000 780.000