Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí (2) - Pdf 13

LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta hiện nay đã và đang chuyển biến gội nhập với thế
giới. Nền kinh tế mở cửa, rất nhiều hàng hoá, nhà đầu tư và các đối thủ cạnh
tranh xâm nhập với tốc độ nhanh và mạnh. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển, phải tìm cách vượt lên đối thủ, phải thực hiện những biện pháp cải cách
thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả lao động, đặc biệt đối với doanh nghiệp sản
xuất ,muốn tồn tại và phát triển cần phải có những quyết sách quan trọng về chi
phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
Cũng trong sự chuyển mình chung của các doanh nghiệp trong nước Công
ty cổ phần tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí cũng đang từng bứớc hoàn thiện
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của mình nhằm nâng cao hơn
nữa vai trò của kế toán tài chính trong các quyết định kinh doanh của lãnh đạo
Công ty góp phần vào những thắng lợi trên con đường phát triển và hội nhập.
Để đáp ứng nhu cầu thị hiếu của ngưòi tiêu dùng về cả lượng và chất, đảm
bảo sự cạnh tranh lành mạnh trong nền kinh tế hiện nay. Công ty đã và đang cải
tiến kĩ thuật, đưa vào sản xuất những trang bị, máy móc tiên tiến, tích cực tận thu
các nguồn nhập ở nhiều nguồn nhập trong nước kết hợp nhập ngoại, với các
nguyên liệu có chất lượng cao. Nắm bắt các thông tin kinh tế kịp thời để có biện
pháp điều hánh sản xuất, nhằm nâng cao hiệu xuất lao động, Không ngừng nâng
cao chất lượng sản phẩm với giá thành hợp lí, được ngưòi tiêu dùng tin cậy.
Chính tầm quan trọng như vậy em đã chọn đề tài: Hoàn thiện kế toán chi phí
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tập đoàn Vật liệu điện và cơ
khí.
Bài chuyên đề này được trình bày theo 3 phần chính
Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại
Công ty CP tập đoàn vật liệu điện và cơ khí
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công
ty CP tập đoàn vật liệu điện và cơ khí
Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại
Công ty CP tập đoàn vật liệu điện và cơ khí.
Website: Email : Tel : 0918.775.368

V Nhóm cáp đồng ngầm
Cáp đồng ngầm 4x10 CCuN4x10 M
Cáp đồng ngầm 3x16+1x10 CcuN3x16+1x10 M
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cáp đồng ngầm 4x16 CcuN4x16 M
Cáp đồng ngầm 4x25 CCuN4x25 M
… … … …
VI Cáp nhôm bọc
Cáp nhôm bọc AV25 CAlB25 M
Cáp nhôm bọc AV35 CAlB35 M
Cáp nhôm bọc AV50 CAlB50 M
… … … …
VII Nhóm cáp AC trần
Nhóm cáp AC trần AC35 CACT35 Kg
Nhóm cáp AC trần AC50/8 CACT50/8 Kg
… … … …
Tiêu chuẩn chất lượng: Các sản phẩm của công ty đạt tiêu chuẩn chất lương
ISO 9001-2000. Hệ thống quản lý chất lượng ISO được Công ty thực hiện
một cách nghiêm ngặt, thống nhất: toàn bộ quy trình sản xuất kinh doanh
được quản lý chặt chẽ từ khâu nhập nguyên liệu đầu vào, sản xuất và cung
cấp sản phẩm cho khách hàng. Tất cả cán bộ công nhân viên của Công ty chịu
trách nhiệm đối với công việc của mình cũng như được tạo điều kiện để chủ
động tham gia và các hoạt động cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, thoả
mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Tính chất của sản phẩm: Các sản phẩm của Công ty chủ yếu là các loại dây
điện, cáp điện. Tính chất đặc trưng của các sản phẩm này là nguyên vật liệu
chính chiếm tỉ trọng cao ( khoảng 80%). Đây là những mặt hàng đòi hỏi độ
chính xác cao, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn.
Loại hình sản xuất: Sản phẩm của công ty được sản xuất hàng loạt và theo
đơn đặt hàng, tuy nhiên công tác tập hợp và tính giá thành không theo từng

lý tốt chi phí đồng nghĩa với việc làm tăng lợi nhuận cho công ty. Nắm rõ
được tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí, quy chế của công ty quy
định chức năng, nhiệm vụ của các thành phần trong Công ty trong việc quản
lý chi phí.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
NGUYÊN VẬT
LIỆU
Ủ DÂY
KÉO DÂY
BỆN XOẮN
KIỂM TRA
CKS VÀ ĐÓNG
GÓI
BỌC VỎ
BỆN TỔNG
HỢP
Công tác quản lý chi phí là trách nhiệm, quyền hạn cho mỗi bộ phận
trong Công ty. Cụ thể
 Ban kiểm soát
Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra các trung tâm chi phí của Công ty.
Công tác kiểm tra được thực hiện trong bất cứ thời điểm nào. Ban
kiểm soát
 Ban Tổng giám đốc
Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty theo đúng Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, Nghị quyết
của Đại hội cổ đông, Điều lệ và các Quy định của Pháp luật, chịu trách nhiệm
trước Đại hội đồng cổ đông, HĐQT và pháp luật về kết quả hoạt động của
mình. Xác định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị trực
thuộc, các cấp quản lý trong công ty. Xây dựng kế hoạch sản xuất dài hạn và
hàng năm, các phương án kinh doanh, các dự án đầu tư mới, các phương án

hoạch sản xuất, tiết kiệm CP và tăng năng suất.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty
2.1.1. Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty
 Đối tượng tập hợp CPSX
Công ty CP tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí với đặc điểm quy trình
sản xuất giản đơn, sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn chính vì thế đối
tượng tập hợp chi phí của Công ty là toàn bộ bộ phận sản xuất.
 Phương pháp tập hợp CPSX
Trên cơ sở xác định được đối tượng kế toán chi phí, hiện nay Công ty
lựa chọn phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo đối tượng chịu
chi phí.
Quá trình tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty được thực hiện từ việc
tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ vào sổ chi phí sản xuất
kinh doanh. Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung được tập hợp trên sổ nhật ký chung và sổ chi tiết
theo khoản mục phí để cuối tháng xác định cho các sản phẩm theo định mức
kế hoạch mà Công ty đã lập trước đó.
2.1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.2.1- Nội dung
Chi phí NVL trực tiếp là toàn bộ giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu và các loại vật tư khác dùng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm.
Do sản phẩm chính của công ty là các loại dây và cáp điện có cấu tạo khá đơn
giản. Vật liệu chính để sản xuất các mặt hàng này chủ yếu là các vật liệu dẫn
điện như đồng, nhôm, lõi thép, băng thép, băng đồng, băng nhôm… và vật
liệu cách điện như nhựa, gỗ…
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Căn cứ vào Kế hoạch sản xuất cho từng phân xưởng, thống kê hoặc
quản đốc phân xưởng nhận vật tư để sản xuất bằng sổ nhận vật tư.
Căn cứ vào sổ lĩnh vật tư phòng kế hoạch viết phiếu xuất kho và được
Giám đốc và trưởng bộ phận ký duyệt; xưởng nhận vật tư. Giá xuất kho là giá
nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp giá bình quân cả kì dự
trữ.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chứng từ gốc về
CP NVL trực tiếp
Sổ chi tiết CP
NVL trực tiếp
Sổ tổng hợp chi
tiết CP NVL trực
tiếp
Kế toán tổng
hợp
Thẻ tính giá
thành sản phẩm
Bảng kê NVL
dùng cho sản
xuất từng phân
xưởng
Bảng phân bổ
NLV, CCDC
Biểu số 2.1 Phiếu Xuất kho
Cty CP tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí
240 -242 Tôn Đức Thắng – Đống Đa – Hà Nội

đồng
Ngày 23 tháng 12 năm 2009
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách bộ phận sử dụng Người nhận hàng Thủ kho
Mặt khác đặc điểm sản xuất và qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm
của Công ty bao gồm kéo, bện, bọc nối tiếp nhau, thành phẩm của phân
xưởng trước vừa là thành phẩm xuất bán vừa là nguyên liệu để sản xuất sản
phẩm sau nên trong công ty còn có việc xuất thành phẩm để sản xuất và có sự
chuyển giao thành phẩm giữa các phân xưởng.
Trường hợp xuất kho thành phẩm ( ít khi xảy ra)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ví dụ theo phiếu xuất kho số PX 10/12 ngày 14 tháng 12 năm 2009. Do
nhu cầu sản xuất để đáp ứng thời hạn đơn đặt hàng, phân xưởng 3 nhận
16,915,170 đồng thành phẩm cáp nhôm trần ACRS 185/29 để gia công chế
tạo cáp ngầm.
Khi đó kế toán sẽ định khoản
Nợ TK 621: 16,195,170
Có TK 1551: 16,195,170
Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu, phản ánh lên sổ chi tiết chi
phí theo các khoản mục phí. Sổ chi tiết tài khoản 621 được mở chung cho bộ
phận sản xuất.
Trường hợp sản phẩm của phân xưởng này hoàn thành đưa sang phân
xưởng khác mà không qua kho. Các phân xưởng chuyển giao sản phẩm đồng
thời lập phiếu kê sản phẩm chuyển giao (Biểu 2.2). Do phương pháp tính giá
thành của Công ty là tính theo giá thành kế hoạch, khi chuyển giao thành
phẩm chỉ theo dõi số lượng sản phẩm chuyển giao.
Căn cứ vào các phiếu kê chuyển giao thành phẩm và sổ chi tiết NVL,
hàng ngày kế toán vào sổ chi tiết NVL ( Biểu 2.3)
Căn cứ vào các phiếu kê chuyển giao thành phẩm và sổ chi tiết NVL,
cuối tháng kế toán lập bảng kê xuất nguyên vật liệu ở từng phân xưởng ( Biểu
2.4)

CP001
Nguyên vật liệu chính
14/12 PX 10/12
PX3 Xuất gia công làm cáp
ngầm
621 1551 16,915,170
…. ….
….
….. … ….
23/12 PX 11/12
PX 2 Nhận lõi thép để SX
621 1521 280,169,568.00

… …
….
… … ….
31/12 PX 55/12
PX3 xuất in lại cáp
621 1551 81,300,863
Cộng
7,062,789,844

CP002
Nguyên vật liệu phụ01/12 PX 01/12
PX 2 nhận Lô gỗ để SX
621 1522 16,138,235.00


năng phản ánh tổng hợp tình hình phát sinh tài khoản. Đồng thời kế toán lập
bảng phân bổ NVL công cụ dụng cụ ( Bảng 2.6)
Bảng 2.5 Sổ tổng hợp chữ T của một tài khoản – TK 621
SỔ TỔNG HỢP CHỮ T CỦA MỘT TÀI KHOẢN
Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu chính
Từ ngày 01/12/2009 đến ngày 31/12/2009
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cty CP tập đoàn vật liệu điện và cơ khí
240-242 Tôn Đức Thắng – Đống Đa – Hà Nội
BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU DÙNG CHO SẢN XUẤT
Tháng 12 năm 2009
Phân xưởng 2
S
T
T
Chứng
từ
Tên sản phẩm
hoàn thành
Đ
V
T
Số
lượng
Thành tiền
Quy đổi ra NVL
Số
Ng
ày
Nhôm Đồng Lõi thép Mỡ

00
1,750.
00
… … … .. … … .. .. .. .. …
31/
12
35/
12
Nhận nhôm dây
9,5
Kg
180,68
6.00
853,936,47
0
180,68
6.00
II/ Nhận từ các
xưởng khác
PX
1
Bổ sung
QT9,5PX1
100.00 100.00
.. … … … … .. … .. … … … … … … …
Cộng
263,77
8.00
3,312,688,6
39.00

Công ty CP tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Tháng 12 năm 2009
ĐVT: VNĐ
STT
Ghi Có các TK
Ghi nợ các TK
TK 152
TK 153 Cộng
NVL chính NVL phụ
A B 1 2 3 4
1
TK 621 - CP NVL
TT
7,062,789,844 111,491,193 7,174,281,037
Phân xưởng I 2,987,535,012 - 2,987,535,012
Phân xưởng II 2,406,432,056 17,038,235 2,423,470,291
Phân xưởng III 1,563,101,836 92,664,958 1,655,766,794
Phân xưởng IV 105,720,940 1,788,000 107,508,940
2 TK627 - CP SXC - - 24,420,989 24,420,989
3
TK 641 - CP bán
hàng
- - 5,237,692 5,237,692
4
TK 642 - CP
QLDN
- - 7,593,683 7,593,683
… … … … … …
Cộng

ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Đã
ghi sổ
cái
Số TT
dòng
Số
hiệu
TK
Số phát sinh
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
A B C D E G H 1 2
Cộng trang trước
chuyển sang
1/12 PX
1/12
01/12 Xuất NVL phụ -
Lô gỗ để sản xuất
621
1522
16,138,235
16,138,235
… …. …. …. … … ….
23/12 PX

Nhật ký
chung
SH
TK
đ/ư
Số tiền
Số
hiệu
Ngày
tháng
Tran
g số
STT
dòng
Nợ Có
Số dư đầu tháng x X
…..
Số phát sinh
tháng 12
1/12 PX
01/12
1/12 Nhận lô gỗ để sản
xuất
1522 16,138,235
… … … … … …
14/12
PX
10/12
14/12
Xuất gia công làm

Trong đó
Lương cơ bản : 650,000 đồng; hệ số lương tùy thuộc vào trình độ tay
nghề của công nhân; Số ngày làm việc dựa trên bảng chấm công.
Ví dụ. Anh Nguyễn Văn Phương làm tại phân xưởng sản xuất. Hệ số
lương là 2.5. Trong tháng 12/2009 theo bảng chấm công anh làm việc 25
ngày.
Tiền lương chính của anh Phương: 650,000 x 2.5 x 25/26 = 1,562,500
 Phụ cấp làm thêm giờ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tiền
lương
chính
Lương
cơ bản
Hệ số
lương
Số ngày
làm việc
=
x
x
26
Được công ty nhân hệ số 1.5 so với mức lương một ngày công.
 Tiền ăn ca
Công ty quy đinh tiền ăn ca cho 1 ngày làm là 15,000 đồng. Tiền ăn
ca chỉ được tính trong ngày làm hành chính.
 Các khoản trích theo lương
Để đảm bảo tái sản xuất sức lao động, ngoài tiền lương công ty còn tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản BHXH,
BHYT, KPCĐ. BHXH được trích để đài thọ cho trường hợp công nhân viên

+ BHXH: 650,000 * 2.5 * 15% = 243,750
+ BHYT: 650,000 * 2.5 * 2% = 32,500
+ KPCĐ: 2,125,000 * 2% = 42,500
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, Công ty sử dụng tài khoản 622
– Chi phí nhân công trực tiếp để hạch toán
Kết cấu tài khoản 622
Bên Nợ:
Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
sản phẩm. Bao gồm: thiền lương, tiền công lao động và các khoản trích theo
lương
Bên Có:
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ tài khoản chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang ; Kế chuyển CP nhân công trực tiếp vượt trên
mức bình thường vào TK giá vốn hàng bán
TK 622 không có số dư cuối kỳ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Sơ đồ 2.3 hạch toán chi tiết CP NCTT
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Để theo dõi thời gian lao động của công nhân, Công ty sử dụng bảng
chấm công (Bảng 2.9) Bảng này được sử dụng để ghi chép toàn bộ thời gian
làm việc, nghỉ việc…của công nhân sản xuất theo từng ngày và được lập cho
toàn bộ phân xưởng trong một tháng. Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công,
bảng theo dõi làm thêm giờ, kế toán tính được chi phí nhân công trực tiếp
cũng như lương của người lao động.
Từ bảng chấm công kế toán lập bảng tính tiền lương ( biểu số 2.10) và
bảng phân bổ tiền lương và BHXH ( biểu 2.11)

C
N
… 28 29 30 31
Số
công
hưởng
lương
sản
phẩm
Số công
hưởng
lương
thời gian
Số công
nghỉ việc,
ngừng việc
hưởng 100%
lương
Số công
nghỉ việc,
ngừng
việc
hưởng …
% lương
Số công
hưởng
BHXH
KÝ HIỆU CHẤM CÔNG
A B C 1 2 3 4 5 6 … 28 29 30 31 32 33 34 36 37 37
1

2,019

NGƯỜI CHẤM CÔNG PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN NGƯỜI DUYỆT
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trích đoạn Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang Tổng hợp chi phí sản xuất Quy trình tính giá thành Công tác kế toán chi phí và tính giá thành Về xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status