Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng nông thôn mới tại huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ TUYẾN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
HUYỆN QUẢNG UYÊN, TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ TUYẾN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
HUYỆN QUẢNG UYÊN, TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Phát triển Nông thôn
Mã số: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Yến

THÁI NGUYÊN - 2017


trình học tập, nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn Uỷ ban nhân dân huyện Quảng Uyên; Uỷ ban nhân
dân các xã: Phúc Sen, Chí Thảo, Quốc Dân huyện Quảng Uyên cùng các hộ
gia đình ở 3 xã trên đã giúp đỡ, cộng tác cùng chúng tôi thực hiện Đề tài
hoàn thành theo kế hoạch của nhà trường.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp cùng
toàn thể gia đình, người thân đã động viên tôi trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu đề tài.
Quảng Uyên, ngày 05 tháng 8 năm 2017
Tác giả luận văn

Hà Thị Tuyến


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC VIẾT TẮT .................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3

2.4.1. Chỉ tiêu về mức thu nhập....................................................................... 39
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 40
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội....................................... 40
3.1.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của huyện ....................................... 40
3.1.2. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội tại 3 xã điều tra .............................. 48
3.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Quảng Uyên ........................ 49
3.2.1. Công tác thành lập Bộ máy chỉ đạo chương trình xây dựng NTM ........... 49
3.2.2. Thực trạng nông thôn mới huyện Quảng Uyên, giai đoạn 2010-2015 . 50
3.3. Kết quả khảo sát, điều tra tại 3 xã chọn làm điểm nghiên cứu ................. 64
3.3.1. Nhóm cán bộ địa phương ...................................................................... 65
3.3.2. Nhóm hộ nông dân ................................................................................ 68
3.4. Những thuận lợi và khó khăn trong xây dựng NTM ở huyện Quảng Uyên .... 75
3.4.1. Thuận lợi................................................................................................ 75
3.4.2. Khó khăn ............................................................................................... 76
3.5. Các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh chương trình xây dựng
nông thôn mới ở huyện Quảng Uyên trong những năm tới .................... 78


v

3.5.1. Quan điểm về xây dựng và phát triển nông thôn mới............................... 78
3.5.2. Phương hướng, mục tiêu xây dựng nông thôn mới ở huyện Quảng
Uyên trong những năm tới ....................................................................... 80
3.5.3. Các giải pháp đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện Quảng Uyên trong những năm tới ..................................... 81
Chương 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 90
4.1. Kết luận ..................................................................................................... 90
4.2. Kiến nghị .................................................................................................. 92
4.2.1. Đối với Trung ương .............................................................................. 92
4.2.2. Đối với tỉnh Cao Bằng .......................................................................... 93

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CN-XD

Công nghiệp xây dựng

CT

Chương trình

DV

Dịch vụ

GTVT

Giao thông vận tải

KT-XH

Kinh tế, xã hội



Lao động

MTQG

Mục tiêu quốc gia


Văn hóa, thể thao, du lịch


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1:

Tình hình sử dụng đất đai của huyện Quảng Uyên ............... 41

Bảng 3.2:

Tổng sản phẩm và cơ cấu sản xuất các ngành trên địa bàn
huyện Quảng Uyên (2013-2015) ................................................. 42

Bảng 3.3:

Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp theo giá hiện hành giai
đoạn 2013-2015........................................................................... 43

Bảng 3.4:

Tình hình dân số và lao động trên địa bàn huyện Quảng Uyên .. 45

Bảng 3.5:

Thực trạng quy hoạch và thực hiện quy hoạch ............................ 51

Bảng 3.6:


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa X đã ban
hành nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 về vấn đề nông
nghiệp, nông dân và nông thôn. Nghị quyết đã xác định mục tiêu xây dựng
nông thôn mới đến năm 2020 để có cơ sở thực tiễn cho Ban chỉ đạo xây dựng
nông thôn mới. Ban bí thư trung ương Đảng đã chỉ đạo 11 xã đại diện cho các
vùng kinh tế - văn hóa trên cả đất nước xây dựng thí điểm mô hình nông thôn
mới. Đồng thời nhằm thực hiện các nhiệm vụ mà Nghị quyết số 26-NQ/TW
đề ra. Chính phủ đã có quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009
ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, quyết định số 800/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 6 năm 2010 phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây
dựng nông thôn mới 2010 - 2020.
Địa bàn nông thôn nước ta có 54 dân tộc khác nhau, bao gồm nhiều
tầng lớp, nhiều thành phần, mỗi biến động tích cực hay tiêu cực đều có tác
động mạnh mẽ đến tình hình kinh tế, chính trị; xã hội, an ninh quốc phòng. Sự
ổn định tình hình nông thôn sẽ góp phần quan trọng để đảm bảo tình hình ổn
định của đất nước.
Nông thôn chứa đại đa số tài nguyên đất đai, khoáng sản, động thực
vật, rừng, biển có ảnh hưởng to lớn đến việc bảo vệ môi trường sinh thái, đến
việc khai thác, sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, đảm bảo cho việc phát
triển lâu dài và bền vững của đất nước.
Từ các vấn đề nêu trên có thể thấy được tầm quan trọng của nông thôn
đối với quá trình CNH - HĐH và phát triển kinh tế của đất nước. Tuy nhiên,
phát triển nông thôn trên cả nước vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết như:
các chương trình xây dựng nông thôn còn kém hiệu quả, công tác xây dựng
cơ sở hạ tầng cho nông thôn còn chồng chéo và không đồng bộ, chưa bám sát
vào tình hình thực tế của địa phương. Để giải quyết các vấn đề tồn tại về xây



chí trong bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới.


3

Phân tích được những khó khăn, thuận lợi, cơ hội và thách thức trong
xây dựng nông thôn mới ở huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng.
Đề xuất được một số giải pháp nhằm thực hiện xây dựng nông thôn mới
được hiệu quả hơn.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tư liệu khoa học hữu ích cho việc
nghiên cứu, tham khảo trong việc giảng dạy, học tập tại các trường, các viện
nghiên cứu về phát triển nông thôn.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tư liệu tốt cho chính quyền địa
phương, các cấp, các ngành thuộc huyện Quảng Uyên nói riêng và tỉnh
Cao Bằng nói chung sử dụng trong việc thực hiện xây dựng mô hình nông
thôn mới.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tư liệu khoa học hữu ích cho việc
nghiên cứu, tham khảo trong việc giảng dạy, học tập tại các trường, các viện
nghiên cứu về phát triển nông thôn.
Là cơ sở cho các nhà hoạch định chính sách, Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn, các Bộ, Ngành có liên quan xem xét trong việc điều chỉnh, bổ
sung các chính sách trong việc thực hiện xây dựng nông thôn mới.
4. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

bước tăng thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của mọi tầng lớp
dân cư; giảm sức ép của sự chênh lệch kinh tế và đời sống giữa thành thị và
nông thôn, giữa vùng phát triển và vùng kém phát triển [5].


5

1.1.2. Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là nông thôn được xây dựng đạt được 19
tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới và được công nhận
của cấp có thẩm quyền [6].
Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương
Đảng cộng sản Việt Nam đưa ra mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có
kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ
chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu
bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái
được bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông thôn được tăng cường”.
Như vậy, xây dựng NTM phải đạt những nội dung cơ bản sau:
làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phải phát triển
bền vững theo hướng kinh tế hàng hoá; đời sống vật chất, tinh thần của
nông dân nông thôn ngày càng được nâng cao; bản sắc văn hoá dân tộc
được giữ gìn và phát triển; xã hội nông thôn công bằng dân chủ, an ninh trật
tự được giữ vững [2].
1.1.2.1. Sự ra đời của Chương trình xây dựng nông thôn mới
Hội nghị BCH Trung ương Ðảng lần thứ 7 khóa X đã thảo luận và
thông qua Nghị quyết số: 26-NQ/TW "Về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn". Đánh giá kiểm điểm sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới
về lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân và đưa ra quan điểm mục
tiêu thực hiện trong những năm tới như sau:

- Mục tiêu tổng quát: Không ngừng nâng cao đời sống vật chất,

tinh thần của dân cư nông thôn, hài hòa giữa các vùng, tạo sự chuyển biến
nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có
trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ
bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ trong xây dựng nông thôn mới. Xây
dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững,
sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng


7

cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước
mắt và lâu dài. Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại;
cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp
với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội
nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí đượ c nâng cao,
môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở cơ sở đượ c tăng
cường; đời sống vật chất và tinh thần của nông dân nông thôn ngày càng
được nâng cao; xã hội nông thôn công bằng dân chủ, văn minh tạo nền tảng
trong phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước [2].
- Mục tiêu đến năm 2020: Tốc độ tăng trưởng nông, lâm, thủy sản

đạt 3,5 - 4%/năm; sử dụng đất nông nghiệp tiết kiệm và hiệu quả; duy trì
diện tích đất trồng lúa đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia
trước mắt và lâu dài. Phát triển nông nghiệp kết hợp với phát triển công
nghiệp, dịch vụ và ngành nghề nông thôn, giải quyết cơ bản việc làm, nâng
cao thu nhập của dân cư nông thôn gấp trên 2,5 lần so với hiện nay. Lao
động nông nghiệp còn khoảng 30% lao động xã hội, tỷ lệ lao động nông
thôn qua đào tạo đạt trên 50%; số xã đạt chuẩn NTM khoảng 50%. Phát

hạn chế, chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng
nông sản chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, ứng dụng khoa học công nghệ còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông
nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ; thu nhập của nông dân còn
thấp, số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn còn ít, sự
liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh tế khác ở khu vực nông
thôn chưa chặt chẽ. Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu
kém. Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao, cơ hội có việc làm mới tại địa
phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông - lâm nghiệp qua đào tạo thấp, tỷ
lệ hộ nghèo còn cao… Đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nông
thôn xây dựng tự phát, kiến trúc, cảnh quan làng bản lộn xộn, môi trường ô
nhiễm, nhiều nét đẹp văn hóa truyền thống đang có nguy cơ mai một; nhà ở
dân cư nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát… [2], [5].


9

1.1.3. Nội dung xây dựng nông thôn mới
Căn cứ Quyết định số: 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của
Thủ Tướng Chính phủ, về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia NTM thì Bộ
tiêu chí gồm có 3 cấp độ: xã nông thôn mới, huyện nông thôn mới và
tỉnh nông thôn mới [17]. Trong đó:
- Xã NTM phải đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng NTM.
- Huyện NTM có từ 75% số xã trên địa bàn huyện đạt chuẩn NTM.
- Tỉnh NTM có từ 80% số huyện trên địa bàn tỉnh đạt chuẩn NTM.

Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng NTM bao gồm 19 tiêu chí và phân
thành 5 nhóm cụ thể như sau:
* Nhóm tiêu chí về quy hoạch có 01 tiêu chí:


thể thao thôn đạt quy định của Bộ VH-TT-DL.
- Tiêu chí Chợ nông thôn: Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng.
- Tiêu chí Bưu điện bao gồm: Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông;

có Internet đến thôn.
- Tiêu chí nhà ở dân cư bao gồm: Nhà tạm, dột nát; tỷ lệ hộ có nhà ở

đạt tiêu chuẩn Bộ xây dựng.
* Nhóm tiêu chí về Kinh tế và tổ chức sản xuất có 04 tiêu chí:
- Tiêu chí thu nhập: Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức

bình quân chung của tỉnh.
- Tiêu chí hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo.
- Tiêu chí cơ cấu lao động: Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc

trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp.
- Tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất: Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã

hoạt động có hiệu quả
* Nhóm tiêu chí về Văn hóa - Xã hội - Môi trường có 04 tiêu chí:
- Tiêu chí về giáo dục bao gồm: Phổ cập giáo dục trung học; tỷ lệ

học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học
nghề); tỷ lệ lao động qua đào tạo.
- Tiêu chí về y tế bao gồm: Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức

bảo hiểm y tế; Y tế xã đạt chuẩn quốc gia.
- Tiêu chí về văn hóa: Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu

chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ VH-TT-DL.

Trải qua hàng nghìn năm phát triển, làng xóm ở nông thôn được
hình thành dựa trên những cộng đồng có cùng phong tục, tập quán, huyết
thống. Quy tắc hành vi của xã hội gồm những người quen đây là những
phong tục tập quán đã được hình thành từ lâu đời, ở đó con người đối xử
tin cậy lẫn nhau trên quy phạm phong tục tập quán. Ở đó quan hệ huyết
thống là mối quan hệ quan trọng nhất. Chính các tập thể nông dân cùng
huyết thống đã giúp họ khắc phục được những nhược điểm của kinh tế tiểu


12

nông, giúp bà con nông dân chống chọi với thiên tai, dịch bệnh. Cũng
chính văn hoá quê hương đã sản sinh ra những sản phẩm văn hoá tinh thần
quý báu như: lòng kính lão yêu trẻ, giản dị tiết kiệm, thật thà, yêu quê
hương... tất cả được sản sinh trong hoàn cảnh xã hội nông thôn đặc thù. Các
truyền thống văn hoá quý báu này đòi hỏi phải được giữ gìn và phát triển
trong một hoàn cảnh đặc thù. Môi trường thành thị là nơi có tính mở cao,
con người cũng có tính năng động cao, vì thế văn hoá quê hương ở đây sẽ
không còn tính kế tục. Do vậy, chỉ có nông thôn với đặc điểm sản xuất nông
nghiệp và tụ cư theo dân tộc, dòng tộc mới là môi trường thích hợp nhất để
giữ gìn và kế tục văn hoá quê hương. Ngoài ra, các cảnh quan nông thôn với
những đặc trưng riêng đã hình thành nên màu sắc văn hoá làng xã đặc thù,
thể hiện các tư tưởng triết học như trời đất giao hoà, thuận theo tự nhiên,
mưu cầu phát triển hài hoà cũng như chú trọng sự kế tục phát triển của các
dân tộc [10].
1.1.4.3. Chức năng sinh thái
Nói đến nông nghiệp là nói đến cây trồng. Cây trồng, một mặt cung
cấp cho con người những nông sản cần thiết, một mặt có tác dụng cải tạo môi
trường, làm đẹp cảnh quan… Do đó, nông nghiệp nói riêng và nông thôn
nói chung có chức năng sinh thái [10].

cảnh phát triển thành thị và nông thôn đồng hành với nhau, dựa trên những
quan điểm hệ thống. Thực tế, các vấn đề về nông nghiệp cần phải được giải
quyết thông qua phát triển công nghiệp, các vấn đề về nông dân phải giải
quyết thông qua phi nông hóa, phát triển nông thôn phải song hành cùng phát
triển thành thị” [5], [13].
* Động lực từ công nghiệp hóa
Quá trình đi lên hiện đại hóa của một quốc gia cũng chính là quá
trình chuyển dịch từ nông nghiệp truyền thống sang công nghiệp hiện đại,
đồng thời cũng là quá trình người nông dân tự do chuyển đổi thân phận của
mình. Trong quá trình này, nguồn lực lao động sẽ chuyển dịch không ngừng


14

từ nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp, từ nông thôn sang thành thị,
đó cũng chính là quá trình phi nông hóa người nông dân. Giải phóng thân phận
phi nông hóa của nông dân là yêu cầu để phát triển nông thôn, đồng thời cũng
là nhu cầu tất yếu của chính bản thân người nông dân [5], [13].
Việc lao động nông nghiệp chuyển dịch sang các lĩnh vực phi nông
nghiệp sẽ tạo điều kiện cho nông nghiệp ở nông thôn chuyển từ sản xuất
tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hóa. Mặt khác, quá trình này sẽ giúp
cho những người nông dân ở lại sản xuất nông nghiệp ở nông thôn có điều
kiện tích tụ ruộng đất, từ đó phát triển kinh tế theo hướng trang trại,
chuyên canh, đưa cơ giới, khoa học kỹ thuật cao áp dụng vào sản xuất, nâng
cao hiệu quả và sức cạnh tranh của sản xuất nông nghiệp. Như vậy, sự nghiệp
công nghiệp hóa là động lực to lớn để thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng nông
thôn mới [5].
1.1.6.2. Động lực từ các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và các
tổ chức hợp tác
Sản xuất nông nghiệp tất yếu sẽ từng bước xóa bỏ sản xuất đơn lẻ

- Nghị quyết 24/2008/NQ-CP, ngày 28/10/2008 của Chính Phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính Phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7
của Ban chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010 - 2020;
- Kết luận số 32-KL/TW, ngày 20/11/2008 của Bộ Chính trị, ban hành về
những công việc cần triển khai để thực hiện các nghị quyết Trung ương 7 (Khóa
X) nhằm thực hiện thắng lợi nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban
chấp hành Trung ương khóa X “ Nông nghiệp, Nông dân, Nông thôn”;
- Thông báo số 238-TB/TW, ngày 07/4/2009 của Ban Bí thư về đề án
“Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy
mạnh CNH - HĐH”;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, ngày 18 tháng 6 năm 2014.


16

- Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới (Ban hành kèm theo quyết định
số 491/QĐ-TTG ngày 16/42009 của Thủ tướng Chính phủ);
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP, ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy
hoạch xây dựng;
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD, ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về
việc “Ban hành qui định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm
vụ và đồ án quy hoạch xây dựng”;
- Quyết định số 315/QĐ-BGTVT, ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông
vận tải về việc Ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao
thông nông thôn phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status