Công cuộc xây dựng nông thôn mới ở huyện bảo thắng tỉnh lào cai (2007 2015) - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
---------------------------------------

TRẦN THỊ KIM OANH

CÔNG CUỘC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở HUYỆN BẢO THẮNG TỈNH LÀO CAI (2007-2015)
Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam
Mã số: 60.22.03.13

LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN VĂN

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Xuân Minh

THÁI NGUYÊN - 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu: Công cuộc xây dựng nông
thôn mới ở huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai (2007 – 2015), dưới sự hướng dẫn
của TS. Nguyễn Xuân Minh là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu
và kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực. Những chỗ sử dụng
kết quả nghiên cứu của các tác giả khác đều được tác giả trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng chấm Luận văn và Nhà trường
về sự cam đoan này.
Thái Nguyên, ngày 2 tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn

Trần Thị Kim Oanh

Tác giả luận văn

Trần Thị Kim Oanh

ii


MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................... ii
MỤC LỤC ...................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................ v
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ ....................................................................... vi
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
Chương 1. KHÁI QUÁT HUYỆN BẢO THẮNG TỈNH LÀO CAI
TRƯỚC CUỘC VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI............ 13
1.1. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên .. 13
1.1.1. Vị trí địa lí ...................................................................................... 13
1.1.2. Điều kiện tự nhiên........................................................................... 13
1.1.3. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên ................................................... 15
1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội huyện Bảo Thắng........................................ 19
1.2.1. Đặc điểm kinh tế ............................................................................ 20
1.2.2. Đặc điểm xã hội .............................................................................. 25
Tiểu kết chương 1 ..................................................................................... 29
Chương 2. CÔNG CUỘC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN
BẢO THẮNG (2007 - 2015) ....................................................................... 30
2.1. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới ........ 30

BCĐ

Ban chỉ đạo

CP

Chính phủ

CTQG

Chính trị quốc gia

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

KHXH

Khoa học xã hội

HTX

Hợp tác xã

MTTQ

Mặt trận Tổ quốc

MTQG


WTO

Thương mại thế giới

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

VHVN

Văn hoá văn nghệ

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 ................................................. 16
Bảng 2.1. Các tiêu chí trong Bộ Tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới .......... 36
Bảng 2.2. Nội dung sửa đổi 5 tiêu chí trong Bộ Tiêu chí Quốc gia về nông
thôn mới ...................................................................................................... 38
Bảng 2.3. Công tác chỉ đạo, tuyên truyền xây dựng NTM huyện Bảo Thắng
giai đoạn 2011 - 2015................................................................................... 50
Bảng 2.4. Số các xã đạt các tiêu chí trên toàn huyện..................................... 62
Bảng 3.1. Tỉ lệ lao động có việc làm thường xuyên của các xã xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2011 - 2015.................................................................... 67
Bảng 3.2. Công tác vệ sinh môi trường nông thôn của huyện Bảo Thắng giai
đoạn 2011-2015............................................................................................ 70
Bảng 3.3. Kết quả xây dựng giao thông nông thôn của huyện Bảo Thắng giai
đoạn 2011-2015............................................................................................ 71

thúc đẩy sản xuất phát triển. Xây dựng NTM gắn liền với phát triển hệ thống
đô thị theo quy hoạch sẽ tạo điều kiện cho xã hội nông thôn phát triển ổn định,
giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái.
Tuy nhiên, so với các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới,
nông thôn nước ta nói chung, đặc biệt là khu vực nông thôn ở vùng cao nói
riêng vẫn còn nhiều yếu kém. Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, về cơ bản
vẫn là tự phát; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tuy có những biến đổi tích cực
về điện, đường, trường, trạm, song vẫn còn lạc hậu; mức sống vật chất, văn
hoá, y tế, giáo dục của cư dân nông thôn được cải thiện một bước nhưng còn
ở mức thấp và đặc biệt ngày càng có khoảng cách xa so với đô thị; mức độ ô
1


nhiễm môi trường sống ngày càng nghiêm trọng; chất lượng hệ thống
chính trị ở cấp cơ sở (xã, thôn, xóm, bản), nhất là năng lực quản lí điều hành
của cán bộ còn nhiều hạn chế. Trước tình hình đó, Đảng và Nhà nước ta đã
đặt ra nhiệm vụ cấp bách là phải đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới, làm cơ
sở để thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp trên khắp các vùng,
miền cả nước.
Là một trong những huyện trọng điểm về công - nông nghiệp của tỉnh
Lào Cai, nhưng Bảo Thắng hiện vẫn là địa phương có số đông người lao động
ở khu vực nông nghiệp, cư dân nông thôn còn chiếm tỉ lệ trên 70%. Vì vậy,
vấn đề xây dựng nông thôn mới đang là sự quan tâm lớn của cấp ủy, chính
quyền và nhân dân các dân tộc trong toàn huyện.
Là một huyện miền núi, vùng cao, biên giới, nhiều tộc người sinh sống,
Bảo Thắng đã tích cực triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới. Huyện
uỷ Bảo Thắng đã ban hành nghị quyết về xây dựng nông thôn mới; thành lập
Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới từ cấp huyện đến cấp xã và triển khai
các nội dung về xây dựng nông thôn mới. Vậy, quá trình triển khai thực hiện
Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới ở huyện Bảo Thắng

cộng đồng và tính bền vững của mô hình làng xã Việt Nam; những nhân tố
tác động việc hình thành thiết chế và mô hình hoạt động của làng xã.
Công trình nghiên cứu của PGS.TS. Nguyễn Văn Bích và TS. Chu Tiến
Quang: Chính sách kinh tế và vai trò của nó đối với phát triển nông nghiệp,
nông thôn Việt Nam, Nxb. Chính trị Quốc gia, H. 1996, đã làm rõ các vấn đề:
Khái niệm về chính sách, chính sách kinh tế, quá trình thay đổi chính sách
nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm đổi mới.
Công trình: Phát triển nông thôn do GS. Phạm Xuân Nam (chủ biên),
Nxb. Khoa học xã hội, H. 1997, nghiên cứu chuyên sâu về phát triển nông
thôn. Tác giả đã phân tích khá sâu sắc một số nội dung về dân số, lao động,
việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sử dụng và quản lí nguồn lực tài nguyên
thiên nhiên, về phân tầng xã hội và xóa đói giảm nghèo…Trên cơ sở phân tích
những thành tựu, yếu kém và thách thức đặt ra trong phát triển nông nghiệp,

3


nông thôn nước ta, tác giả đã chỉ ra yêu cầu hoàn thiện hệ thống chính sách,
cách thức chỉ đạo của Nhà nước trong quá trình vận động của nông thôn Việt
Nam. Cũng trong năm 1997, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia xuất bản cuốn
sách Công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn các nước châu Á và Việt Nam
của GS.Nguyễn Điền. Trong công trình trên, tác giả đề cập đến việc phát triển
nông nghiệp Việt Nam theo hướng CNH, HĐH cũng như xu thế của nông
thôn Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XXI.
Chính sách nông nghiệp, nông thôn sau Nghị quyết X của Bộ Chính trị
là một công trình nghiên cứu của nhóm tác giả do PGS.TSKH Lê Đình Thắng
(chủ biên), Nxb. Chính trị Quốc gia, H. 1998, đã phân tích quá trình phát triển
nông nghiệp Việt Nam dưới sự tác động của hệ thống chính sách; đi sâu phân
tích một số chính sách về đất đai, về phân phối trong phát triển nông nghiệp,
nông thôn nước ta.

hợp truyền thống làng xã với văn minh thời đại, Nxb. Nông nghiệp, H. 2004,
là một công trình nghiên cứu về mô hình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn
mới kết hợp truyền thống làng xã Việt Nam với văn minh thời đại.
Việc hội nhập kinh tế quốc tế của nông nghiệp Việt Nam đã bước đầu
có nhiều nhà khoa học nghiên cứu. Cuốn sách: Bảo hộ hợp lí nông nghiệp
Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế - Nxb. Thống kê, H. 2004,
do các GS.TS Bùi Xuân Lưu, Nguyễn Điền, TS. Nguyễn Từ, Th.s Nguyễn
Thu Hằng biên soạn, là một công trình nghiên cứu công phu. Các tác giả đã
phân tích những đặc trưng của hội nhập kinh tế quốc tế trong nông nghiệp,
trình bày khái quát những thành tựu cũng như hạn chế của nông nghiệp nước
ta trong hội nhập kinh tế quốc tế; đồng thời khuyến nghị về sửa đổi các chính
sách và hoàn thiện vai trò của Nhà nước để nông nghiệp, nông thôn nước ta
hội nhập thành công.
GS.TS Hoàng Chí Bảo (chủ biên) trong tác phẩm: Hệ thống chính trị ở
cơ sở nông thôn nước ta hiện nay - Nxb. Chính trị Quốc gia. H. 2004, đã làm
rõ lịch sử, lí luận về làng xã và hệ thống chính trị ở cơ sở nước ta; nêu rõ cơ
cấu tổ chức, hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở hiện nay và đề ra một số
phương hướng, giải pháp nhằm tăng cường hoạt động của hệ thống này.
5


Bộ sách: Thể chế dân chủ và phát triển nông thôn Việt Nam hiện nay
(2005) do TS. Nguyễn Văn Sáu và GS. Hồ Văn Thông chủ biên đã phân
tích thực trạng nông thôn Việt Nam hiện nay; làm sáng tỏ những quan
điểm, chủ trương, chính sách, giải pháp của Đảng và Nhà nước ta về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn; phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vai
trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở với quá trình thực hiện Quy chế dân
chủ ở nông thôn Việt Nam.
Đề tài: Tăng cường năng lực hội nhập kinh tế quốc tế cho ngành Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Xây dựng NTM đoạn 2010 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 nêu rõ vai trò
của đội ngũ cán bộ cơ sở trong phổ biến chủ trương chính sách của Đảng và
Nhà nước, ý thức trách nhiệm thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở là nhân tố
quan trọng để thực hiện thắng lợi chương trình này.
Tập sách: Xây dựng nông thôn mới - Những vấn đề lí luận và thực tiễn
do PGS.TS.Vũ Văn Phúc (chủ biên), Nxb. Chính trị Quốc gia, H. 2014, gồm
các bài viết của các nhà khoa học, lãnh đạo các cơ quan Trung ương, các địa
phương, các ngành, các cấp về vấn đề xây dựng NTM. Các bài viết đều bàn
đến khía cạch đa dạng của việc xây dựng NTM về vấn đề quy hoạch, an sinh
xã hội, chính sách đất đai, bảo vệ môi trường… Nhiều bài viết nêu bật kinh
nghiệm của một số nước trên thế giới về xây dựng nông thôn mới như: Trung
Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan…Từ đó giúp Việt Nam có cách nhìn
nhận để nghiên cứu, áp dụng phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh đất nước.
Cuốn sách cũng đã tổng hợp nhiều bài viết mang tính thực tiễn về xây dựng
nông thôn mới ở một số tỉnh của nước ta.
Luận án Tiến sĩ kinh tế chính trị: Việc làm cho lao động nông nghiệp
trong qúa trình xây dựng nông thôn mới ở thủ đô Hà Nội của Nguyễn Thị
Huệ (2014) đã phân tích thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho lao
động nông nghiệp ở Thủ đô gắn với thời kì xây dựng NTM giai đoạn 20082013; chỉ ra những tác động qua lại giữa quá trình thực hiện xây dựng NTM
và việc làm cho lao động nông nghiệp trong điều kiện đặc thù của Thủ đô;
7


đưa ra phương hướng, biện pháp giải quyết việc làm cho lao động nông
nghiệp gắn với quá trình xây dựng NTM ở thủ đô Hà Nội.
Luận văn Thạc sĩ kinh tế nông nghiệp: Xã hội hóa trong xây dựng cơ
sở hạ tầng nông thôn theo Chương trình xây dựng NTM tại huyện Bảo
Thắng tỉnh Lào Cai của Nguyễn Thị Kim Cúc (2014) đã chỉ ra tính cấp thiết
của xã hội hóa trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn ở huyện Bảo Thắng.
Từ đó, tác giả xác định quan điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng

rõ vấn đề Luận văn đề cập tình hình huyện Bảo Thắng trước khi tiến hành
công cuộc vận động xây dựng nông thôn mới.
- Phạm vi không gian: Huyện Bảo Thắng với 15 xã, thị trấn.
3.3. Nhiệm vụ của đề tài
- Khái quát tình hình huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai trước khi thực
hiện cuộc vận động xây dựng nông thôn mới.
- Làm rõ công cuộc xây dựng nông thôn mới ở huyện Bảo Thắng, một
trong những huyện trọng điểm về phát triển kinh tế công - nông nghiệp của
tỉnh Lào Cai.
- Đánh giá tác động của quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới
đối với sự phát triển kinh tế, xã hội ở huyện Bảo Thắng.
4. Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu
4.1. Nguồn tài liệu
Để phục vụ cho nghiên cứu đề tài, tác giả đã sử dụng các nguồn tài liệu sau:
- Các văn kiện chủ yếu của Đảng Cộng sản Việt Nam về vấn đề nông
nghiệp, nông thôn và nông dân.
- Các chỉ thị về xây dựng nông thôn mới của Thủ tướng Chính phủ, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Các quyết định, nghị quyết, báo cáo tổng kết của Đảng bộ, chính
quyền huyện Bảo Thắng được lưu trữ ở Văn phòng Huyện ủy, Ủy ban Nhân
dân huyện Bảo Thắng.
- Các tác phẩm, công trình nghiên cứu, bài viết của các tác giả về nông
thôn và xây dựng nông thôn mới.

9


- Các tài liệu tham khảo liên quan đến nội dung đề tài như sách, báo,
tạp chí về nông thôn, NTM Việt Nam nói chung và Bảo Thắng nói riêng.
4.2. Phương pháp nghiên cứu

- Đề tài có thể dùng làm tài liệu giảng dạy lịch sử địa phương trong các
trường phổ thông trên địa bàn huyện.
6. Bố cục của Luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, nội dung
Luận văn được cấu tạo thành 3 chương:
Chương 1: Khái quát huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai trước cuộc vận
động xây dựng nông thôn mới.
Chương 2: Công cuộc xây dựng nông thôn mới ở huyện Bảo Thắng
(2007 - 2015).
Chương 3: Một số nhận xét quá trình thực hiện công cuộc xây dựng
nông thôn mới ở huyện Bảo Thắng.

11


Hình 1.1. Bản đồ hành chính huyện Bảo Thắng giai đoạn từ 1991 đến nay

12


Chương 1

KHÁI QUÁT HUYỆN BẢO THẮNG TỈNH LÀO CAI
TRƯỚC CUỘC VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên
1.1.1. Vị trí địa lí
Huyện Bảo Thắng nằm ở trung tâm của tỉnh Lào Cai; phía đông giáp
huyện Bắc Hà, phía tây giáp huyện Sa Pa và thành phố Lào Cai, phía nam
giáp huyện Bảo Yên và Văn Bàn, phía bắc giáp thành phố Lào Cai, huyện

Khu vực III: Gồm 5 xã (Phố Lu, Trì Quang, Thái Niên, Phong Niên,
Bản Cầm) có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn, ở xa trung tâm
huyện, giao thông đi lại còn nhiều khó khăn, các dịch vụ xã hội còn hạn chế.
Bảo Thắng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa
mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9, lượng mưa lớn chiếm 80% lượng mưa cả
năm, trong đó các tháng 6, 7, 8 có lượng mưa lớn nhất (> 300 mm/tháng).
Tháng nóng nhất là tháng 7, nhiệt độ trung bình 30 - 320C. Lượng mưa trung
bình hằng năm dao động trong khoảng 1.300 - 1.500 mm. Mùa khô kéo dài từ
tháng 10 đến tháng 3 năm sau, có nhiệt độ trung bình 220 - 230C; tháng lạnh nhất
là tháng 1 có nhiệt độ trung bình 140 - 150C, khi có sương lạnh, sương giá, nhiệt
độ hạ xuống thấp tới 3-70C. Nhiệt độ trung bình trong năm từ 230C đến
290C, lượng mưa trung bình từ 1.400 đến 1.700 mm/năm. Tổng nhiệt độ của
huyện Bảo Thắng trong một năm là 8.0000C, nhiệt độ thấp nhất dưới 200C,
nhiệt độ cao nhất trên 400C. Hướng gió thịnh hành là hướng đông nam, tốc độ
trung bình 1-2m/s, vào mùa đông hướng gió thịnh hành là hướng đông bắc.
Trong những tháng 3, 4, gió đông mạnh có khi gần tới 40m/s. Ngoài ra còn
chịu ảnh hưởng của gió tây nam khô và nóng xuất hiện vào các tháng 5, 6, 7.
Do ảnh hưởng của địa hình, địa mạo trong khu vực đã gây nên một số hiện
tượng đặc biệt, như mưa phùn chủ yếu vào tháng 12, 1, 2; sương mù chủ yếu
vào tháng 11, 12 [2, tr. 4-5].

14


Nhìn chung điều kiện khí hậu của huyện Bảo Thắng thích hợp cho phát
triển nền nông nghiệp đa dạng, phong phú. Mùa đông với khí hậu khô, lạnh
làm cho vụ đông trở thành vụ chính có thể trồng được nhiều loại cây rau, màu
ngắn ngày có giá trị kinh tế.
Với hệ thống sông suối dày đặc, có con sông lớn chảy qua (sông Hồng)
và các suối, ngòi bắt nguồn từ núi cao chảy xuống, huyện Bảo Thắng có hệ

lúa, làm cho nó khác hẳn với đất Feralit. Đất bị rửa trôi mùn và các hạt sét ở
tầng đất mặt, kết cấu đất bị phân tán xuất hiện ở tầng dưới. Những nơi được
trồng lúa lâu ngày thì tầng đất mặt đã trở nên bạc màu, đặc biệt đối với những
nơi trồng cả 2 vụ lúa trong năm.
Đất mùn đỏ nâu trên đá Macma bazơ: Loại đất này nằm trên địa
hình dốc chia cắt mạnh, thành phần cơ giới trung bình và nhẹ. Đất nhiều
mùn, chua, độ phì cao, giàu đạm kali nhưng nghèo lân nên thích hợp với
trồng cây lâm nghiệp.
Đất dốc tụ biến đổi do trồng lúa: Hơi ẩm, mùn khá, thịt trung bình, tơi
xốp, thích hợp trồng lúa, cây màu và cây hằng năm.
Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010

STT

Mục đích sử dụng đất



Tổng diện tích tự nhiên

Tổng diện

Cơ cấu diện

tích các loại

tích loại đất

đất trong địa


1.1.1

Đất trồng cây hằng năm

CHN

6347.80

9.30

1.1.1.1 Đất trồng lúa

LUA

2577.31

3.78

1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi

COC

140.21

0.21

1.1.1.3 Đất trồng cây hằng năm khác

HNK



RSX 21556.50

31.60

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

RPH 12085.90

17.72

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

RĐD

1,3

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

1,4

Đất làm muối

LMU


528.19

0.77

2.1.2

Đất ở tại đô thị

ODT

122.53

0.18

2,2

Đất chuyên dùng

CDG 1270.43

3.99

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình
sự nghiệp

CTS


470.13

0.69
2.33

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

CCC 1587.76

2,3

Đất tôn giáo tín ngưỡng

TTN

2,4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

2,5



3,2

Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS 15013.50

22.01

3,3

Núi đá không có rừng cây

NCS

2.80

1907.29

24.80

(Nguồn:Số liệu tổng kiểm kê sử dụng đất năm 2010 [49])

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status