Kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới ở huyện kim sơn tỉnh ninh bình (tt) - Pdf 25


HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN HỒNG QUẢNG
kinh tÕ n«ng th«n trong x©y dùng n«ng th«n míi
ë huyÖn kim s¬n tØnh ninh b×nh

Chuyên ngành : Kinh tế chính trị
Mã số : 62 31 01 02

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Hµ NéI - 2015

Công trình ñược hoàn thành
t i H c vi n Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS HOÀNG THỊ BÍCH LOAN
2. TS NGUYỄN MINH QUANG
Phản biện 1:

hội nông thôn ổn ñịnh, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí ñược nâng
cao, môi trường sinh thái ñược bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới
sự lãnh ñạo của Đảng ñược tăng cường. Theo yêu cầu này, phát triển kinh
tế nông thôn là nội dung chủ yếu của quá trình thực hiện Chương trình
m
c tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Kim Sơn là huyện “ñặc thù” của tỉnh Ninh Bình, thành lập năm
1829, là kết quả của công cuộc khẩn hoang dưới sự lãnh ñạo tài tình của
Doanh ñiền tướng công Nguyễn Công Trứ, bằng mồ hôi, sức lực của mình,
người Kim Sơn ñã kiên cường chiến thắng thiên nhiên tạo một vùng quê
mới Kim Sơn “Núi vàng”. Là huyện duy nhất của tỉnh có biển, là huyện
trọng ñiểm về chính trị, kinh tế của tỉnh Ninh Bình, là nơi có ñông ñồng
bào công giáo, với tỷ lệ ñồng bào công giáo chiếm 46,7% số dân, trên ñịa
bàn có Tòa Giám mục Phát Diệm, 31 giáo xứ, 156 giáo họ; 31 nhà thờ giáo
xứ, 113 nhà thờ giáo họ, 5 nhà nguyện, 1 ñền Đức Bà.
Trong những năm vừa qua, kinh tế nông thôn huyện Kim Sơn tỉnh
Ninh Bình ñã có bước phát triển khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo
hướng tích cực, ñang dần phá thế thuần nông. Ngành nông nghiệp tăng
trưởng khá và ổn ñịnh. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các ngành
nghề, làng nghề ở nông thôn phát triển khá mạnh. Các hình thức tổ chức
sản xuất trong kinh tế nông thôn ñược ña dạng hoá. Kết cấu hạ tầng kinh tế
- xã hội nông thôn từng bước ñược hoàn thiện. Thu nhập của nhân dân
tăng dần, người dân có thêm ñiều kiện ñầu tư phát triển các công trình
phúc lợi như ñiện, ñường, trường, trạm, bộ mặt nông thôn ñược ñổi mới,
tiến bộ hơn trước.
Tuy nhiên, những thành tựu ñạt ñược chưa tương xứng với tiềm năng
lợi thế của huyện. Trước yêu cầu phát triển kinh tế nông thôn trong thực
hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, còn rất
nhiều việc mà huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình phải làm. Công tác quy
hoạch xây dựng nông thôn mới trong ñó có quy hoạch phát triển kinh tế

Sơn tỉnh Ninh Bình.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục ñích trên, luận án tập trung làm rõ các nhiệm vụ sau:
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế nông thôn trong xây dựng
nông thôn mới.
- Phân tích và ñánh giá thực trạng kinh tế nông thôn trong xây dựng
nông thôn mới ở huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình trong thời gian qua.
- Đề xuất quan ñiểm và giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong
quá trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình ñến
năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận án là
kinh tế nông thôn trong quá trình xây dựng nông thôn mới. Làm rõ vai trò
của phát triển kinh tế nông thôn ñối với xây dựng nông thôn mới.

3

ạm vi nghiên cứu
- Về thời gian nghiên cứu: Luận án nghiên cứu kinh tế nông thôn trong
xây dựng nông thôn mới ở huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình chủ yếu từ năm
2008 ñến năm 2013. Đề xuất quan ñiểm và giải pháp ñến năm 2020.
- Về ñịa ñiểm nghiên cứu khảo sát: Huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
(nơi có tỷ lệ ñồng bào công giáo trên 46,7% so với số dân).
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý luận nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh và các quan ñiểm, ñường lối ñổi mới của Đảng cộng sản Việt
Nam, chính sách của Nhà nước về kinh tế nông thôn trong giai ñoạn ñẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức và xây
dựng nông thôn mới.

4

Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHI N CỨU LIÊ N QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊ N CỨU Ở NƯỚC NGOÀI CÓ LIÊ N
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Ngh n cứu sinh ñã nghiên cứu một số tác phẩm kinh ñiển của chủ
nghĩa Mác – LêNin như: C.Mác và Ph.Ăng-Ghen toàn tập (2002), Tập 23.
LêNin toàn tập T39, T45 Trong các tác phẩm này C.Mác và Ph.Ăng-
Ghen, LêNin ñã ñề cập ñến các lĩnh vực sau ñây liên quan ñến ñề tài như:
hiệp tác trong sản xuất; về tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp với thị
trường sức lao ñộng; về chế ñộ hợp tác xã
Một số công trình nghiên cứu về kinh tế nông thôn mà Việt Nam
có thể tham khảo của các nhà nghiên cứu thuộc tổ chức Nông Lương của
Liên hiệp quốc (FAO) và ở các nước như
n Độ, Thái Lan, Hàn Quốc,
Trung Quốc
1.2. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊ N CỨU Ở VIỆT NAM CÓ
LIÊ N QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Các công trình khoa học nghiên cứu về kinh tế nông thôn trên các
lĩnh vực cụ thể như: trồng trọt, chăn nuôi, công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn, quá trình
hội nhập quốc tế góp phần phát triển kinh tế nông thôn. Các tác giả tiêu
biểu là: PGS.TS Nguyễn Huy Oánh, TS Nguyễn Từ, PGS.TS Nguyễn Danh
Sơn PGS.TS Nguyễn Sinh Cúc.
Các công trình nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới của các nhà
khoa học trong nước có liên quan ñến ñề tài, có các tác giả như: TS
Nguyễn Quốc Thái PGS.TS V Văn Phúc GS.TS Tô Xuân Dân, GS.TSKH

Tuy nhiên, những khoảng trống mà luận án tập trung nghiên cứu luận
giải ñó là:
- Những vấn ñề lý luận và thực tiễn về kinh tế nông thôn trong xây
dựng nông thôn mới.
- Thực trạng kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới ở
huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng
nông thôn mới ở huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình thời gian tới.
1.3.2. Nh
ng v n ñề ñặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
Từ những kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học và thực
tiễn kinh tế nông thôn của huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình, tác giả luận án
kế thừa ñể tiếp tục nghiên cứu tập trung giải quyết những vấn ñề sau:
* V
cơ s lý luận và thực ti n
- Luận giải rõ khái niệm kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới.
- Luận giải vai trò của phát triển kinh tế nông thôn ñối với xây dựng
nông thôn mới trên một số khía cạnh chủ yếu ñể thấy sự cần thiết khách
quan của nó.
- Phân tích những nội dung của phát triển kinh tế nông thôn trong
xây dựng nông thôn mới ở cấp huyện.
- Phân tích các tiêu chí ñánh giá và các yếu tố ảnh hưởng phát triển
kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới.

6

* Về thực ti n: Trên cơ sở phân tích số liệu thực tế về thực trạng kinh
tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh
Bình giai ñoạn 2008- 2013 ñể xác ñịnh rõ thành tựu, hạn chế và nguyên
nhân, cùng những vấn ñề ñặt ra cần giải quyết ñể phát triển kinh tế nông thôn

kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp sản xuất
hàng hoá với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông
nghiệp với phát triển ñô thị theo qui hoạch; ñời sống vật chất và tinh thần
của người dân ngày càng ñược nâng cao.

7

2.1.2. Đặc ñiểm và những yếu tố ảnh hưởng ñến kinh tế nông
thôn trong xây dựng nông thôn mới
1. 1 c ñiểm của kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới
nh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới vừa mang những
ñặc trưng chung của nền kinh tế về lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất,
về cơ chế kinh tế… vừa có ñặc ñiểm riêng gắn liền với ñịa bàn nông thôn,
nông nghiệp và nông dân trong thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia
xây dựng nông thôn mới có những ñặc ñiểm cơ bản sau:
M
t là, hoạt ñộng của kinh tế nông thôn là hoạt ñộng kinh tế;
Hai là, kinh tế nông thôn ngoài nông, lâm, ngư nghiệp và công
nghiệp còn có các loại hình dịch vụ thương nghiệp, tín dụng, khoa học -
công nghệ
Ba là, các hoạt ñộng kinh tế nông thôn gắn bó chặt chẽ với ñiều kiện
tự nhiên, môi trường, sinh thái.
Bốn là, về công nghệ sản xuất của các cơ sở; có sự kết hợp nhiều
trình ñộ công nghệ: từ công nghệ truyền thống nói chung còn lạc hậu cho
ñến công nghệ bán hiện ñại và hiện ñại.
Năm là, các ñơn vị sản xuất kinh doanh chủ yếu là các hộ gia ñình;
hoạt ñộng của các ñơn vị kinh tế còn mang tính kép kín và quan hệ thị
trường ở nông thôn trình ñộ phát triển chưa cao.
1. Những yếu tố ảnh hưởng ñến kinh tế nông thôn trong xây
dựng nông thôn mới

2.2.2. Nội dung cơ bản của phát triển kinh tế nông thôn trong
xây dựng nông thôn mới
1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo h ng công
nghiệp hóa
hiện ñại hóa
Cơ cấu kinh tế nông thôn hợp lý sẽ quyết ñịnh việc khai thác và s

dụng có hiệu quả tối ưu tài nguyên ñất ñai, vốn sức lao ñộng và cả cơ sở
vật chất kỹ thuật hiện có; quyết ñịnh tốc ñộ phát triển kinh tế hàng hóa ở
nông thôn, chuyển mạnh kinh tế nông thôn lên kinh tế hàng hóa, kinh tế thị
trường; quyết ñịnh khả năng xã hội hóa sản xuất và lao ñộng Cơ cấu
kinh tế nông thôn có thể ñược xem dưới các góc ñộ sau: Về cơ cấu kinh tế
nông thôn theo ngành; Về cơ cấu thành phần kinh tế ở nông thôn; Về cơ
cấu kinh tế nông thôn theo vùng.
Đào tạo nguồn nhân lực cho kinh tế nông thôn trong xây
dựng nông thôn mới
Do ñặc ñiểm của nước ta, ñiểm xuất phát thấp, sản xuất nhỏ là phổ
biến, lao ñộng nông nghiệp phần lớn là chưa qua ñào tạo. Do vậy ñào tạo
nguồn nhân lực cho kinh tế nông thôn là nội dung ñặc biệt quan trọng cả
trước mắt c
ng như lâu dài trong xây dựng nông thôn mới.
Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông
thôn ngày càng hiện ñại gắn v
i quy hoạch nông thôn
Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn có vai trò quan trọng
trong mọi hoạt ñộng của ñời sống xã hội ở nông thôn. Hệ thống kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội nông thôn phát triển là ñiều kiện thuận lợi ñể thu hút ñầu
tư, phát triển các ngành nghề, góp phần thu hẹp khoảng cách về trình ñộ phát
triển giữa các vùng miền ngược lại, nó sẽ là lực cản trong thực hiện công
nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn.

kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới. Giải quyết các vấn ñề xã
hội ở nông thôn là nhằm mục tiêu xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu
ñẹp, dân chủ, công bằng, văn minh. Đồng thời, nó là cơ sở, ñộng lực ñể
xây dựng nông thôn mới. Bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái ở nông
thôn là rất quan trọng và cần thiết ở nông thôn hiện nay.
2.2.3. Chỉ tiêu ñánh giá sự phát triển kinh tế nông thôn trong xây
dựng nông thôn mới
Để ñánh giá trình ñộ phát triển của kinh tế nông thôn thì cần phải
thông qua một hệ thống các chỉ tiêu, cả chỉ tiêu ñịnh tính và chỉ tiêu ñịnh
lượng. Luận án chú trọng sử d
ng một hệ thống các chỉ tiêu chủ yếu sau:

10

Th nh t, các chỉ tiêu trực tiếp liên quan ñến hoạt ñộng sản xuất, kinh
doanh của kinh tế nông thôn bao gồm: Các chỉ tiêu giá trị như: tăng trưởng
giá trị sản xuất của các ngành kinh tế, giá trị sản lượng, giá trị sản xuất, giá trị
gia tăng, cơ cấu kinh tế nông thôn; Các chỉ tiêu hiện vật như: sản lượng sản
phẩm chủ yếu sản xuất trên ñịa bàn nông thôn: sản lượng cây trồng, vật nuôi,
công nghiệp, xây dựng.
Thứ hai, các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp như: Hiệu quả vốn ñầu
tư cho toàn bộ hoạt ñộng của kinh tế nông thôn; Hiệu quả vốn ñầu tư cho các
bộ phận cấu thành kinh tế nông thôn, bao gồm các ngành nông nghiệp, công
nghiệp và dịch vụ, các thành phần kinh tế, các vùng lãnh thổ nông thôn (nếu
trong phạm vi một huyện thì có thể tính theo tiểu vùng hoặc tính toán theo
ñơn vị hành chính như các xã…).
Thứ ba, các chỉ tiêu hiệu quả từng phần (gián tiếp) ñể ñánh giá trình
ñộ phát triển của kinh tế nông thôn, gồm có: Năng suất lao ñộng ở nông
thôn; Năng suất lao ñộng ở các ngành nghề; Năng suất cây trồng, vật nuôi;
Giá trị nông sản; Thu nhập bình quân của m

xuất, vừa chỉnh trang ñồng ruộng, quy hoạch gọn quỹ ñất công và vận
ñộng góp ñất xây dựng công trình giao thông, thủy lợi nội ñồng.
- Kinh nghiệm của huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định là: Tập trung
lãnh ñạo, chỉ ñạo các xã, thị trấn tập trung cao trong công tác xây dựng
quy hoạch sản xuất nông nghiệp thành các vùng tập trung; vùng sản xuất
lúa hàng hóa, vùng sản xuất cây vụ ñông, vùng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng,
vùng trang trại tổng hợp… theo hướng phát triển sản xuất nông nghiệp hàng
hóa. huy ñộng nguồn lực và ñóng góp của nhân dân, coi trọng vai trò của
thôn, xóm, hộ gia ñình là chủ thể trong xây dựng nông thôn mới.
Trên cơ sở kinh nghiệm của quốc tế và một số ñịa phương trong
nước về phát triển kinh tế nông thôn. Luận án rút ra một số bài học kinh
nghiệm về phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới cho
huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình ñó là:
Thứ nh
t, tăng cường vai trò lãnh ñạo của các cấp ủy ñảng, chính
quyền ñịa phương và vai trò của các tổ chức chính trị ở nông thôn.
Thứ hai, coi trọng công tác xây dựng quy hoạch, ñề án có ý nghĩa hết
sức quan trọng. Đây là tiền ñề ñể phát triển kinh tế nông thôn trong xây
dựng nông thôn mới.
Thứ ba, tập trung mọi n
lực cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
nghề ở nông thôn;
Thứ tư, ñầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội khu
vực nông thôn là khâu ñột phá trong quá trình xây dựng nông thôn mới.
Thứ năm, lựa chọn các ngành nghề, sản phẩm có lợi thế so sánh.

Chương 3
THỰC TRẠNG KINH TẾ NÔNG THÔN TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN KIM SƠN TỈNH NINH BÌNH
GIAI ĐOẠN 2008 – 2013

Kim Sơn chịu ảnh hưởng của chế ñộ nhật triều không ñều, biên ñộ trung bình
1,4 m, lớn nhất có thể ñạt 2m ñến 2,5 m, trong tháng có 2 k
nước lớn, m i k
14 ngày với biên ñộ 1,5 ñến 2,2 m. Trong thời k
nước cường tính nhật triều
trội hơn, m
i ngày xuất hiện một ñỉnh và một chân triều, tuy nhiên thời gian lên
xuống và ñiểm xuất hiện ñỉnh và chân triều không ổn ñịnh.
-
c iểm về tài nguyên rừng, ñộng thực vật, biển, khoáng sản, Kim
Sơn có vùng ñệm khu Dự trữ sinh quyển Châu thổ Sông Hồng với diện
tích vùng ñệm là 4.854 ha (nội ñịa là 3.454 ha; biển là 1.400 ha). Diện tích
rừng phòng hộ là 685,5 ha gồm ba cơ quan chủ quản ñang quản lý là: Ban
quản lý rừng của huyện; Hội Chữ thập ñỏ tỉnh Ninh Bình và Bộ Chỉ huy
quân sự tỉnh Ninh Bình. Các loài chim, ñộng, thực vật ña dạng như: Động
vật: Cò mỏ thìa, mòng két, ng ng trời, vịt trời; Thủy hải sản: Tôm, cua, cá
biển, trai, sò, ngao; Thảm thực vật: Rong câu.
3.1.2. Đặc ñiểm về kinh tế - xã hội
Về kinh tế, kinh tế huyện Kim Sơn giai ñoạn 2006 ñến năm 2010 tăng
trưởng kinh tế bình quân là 12,7% trong ñó tốc ñộ tăng của các ngành: Nông,
lâm, ngư tăng 4,1%; công nghệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng tăng 21,3%;
Dịch vụ tăng 14,9%. Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế năm 2011 là 13,4%; năm
2012 là 10,3%; năm 2013 là 12%.
Về văn hóa - Xã hội, lịch s
Kim Sơn là lịch s của những cuộc
chinh phục ñất hoang, quai ñê lấn biển. Qua 185 năm ñã tiến hành bảy
lần quai ñê lấn biển.

13


30
40
50
60
Nông-Lâm-TS
CN-Xây dựng
Dịch vụ

Hình 3.1: Cơ cấu kinh tế ngành ở huyện Kim Sơn qua các năm
Ngu
n: UBND huyện Ki ơn/năm 2013

14

1. Cơ cấu thành phần kinh tế Tr n ñịa bàn huyện có 124
doanh nghiệp ngoài quốc doanh, trong 27 Doanh nghiệp sản xuất chế biến
cói trên ñịa bàn huyện trong ñó 18 Doanh nghiệp hoạt ñộng có hiệu quả.
Các doanh nghiệp thu hút và giải quyết việc làm cho trên 30.000 lao ñộng;
hiện nay các doanh nghiệp chế biến cói xuất khẩu gặp nhiều khó khăn về thị
trường, giá cả.
1.3. Cơ cấu vùng kinh tế Kim Sơn là huyện ñồng bằng ven biển,
có hai vùng kinh tế ñể có ñịnh hướng chỉ ñạo, phát triển kinh tế chung của
toàn huyện, ñồng thời phát huy thế mạnh của từng ñịa phương trong tổng
thể cơ cấu kinh tế nông thôn của huyện ñó là: Vùng kinh tế sản xuất nông
nghiệp, hàng tiểu thủ công nghiệp; Vùng kinh tế ven biển.
3.2.2. Về nguồn nhân lực nông thôn
Theo số liệu Thống kê của huyện tổng dân số toàn huyện tính ñến
31/12/2013 có 170.635 người; số người trong ñộ tuổi lao ñộng có 94.038
người; lao ñộng nữ có 47.442 người. Hơn 100 doanh nghiệp hoạt ñộng
kinh doanh trên các lĩnh vực: Sản xuất, chế biến hàng cói, xây dựng, giao

3
/ngày.ñêm và các
nhà máy cấp nước xã Lai Thành, Yên Lộc công suất 500m
3
/ ngày.ñêm ñã
góp phần cung cấp nước sạch cho nhân dân Thị trấn Phát Diệm, các xã tiểu
khu 3; tỷ lệ các hộ ñược dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh là 90%.
Trong những năm qua công tác vệ sinh môi trường và nước sạch trên
ñịa bàn huyện Kim sơn có những chuyển biến tích cực. Nhận thức của
các cấp, các ngành và của người dân, của các doanh nghiệp ñược nâng
lên. Năm 2009 huyên ñã thành lập Trung tâm vệ sinh môi trường, 26/27
xã, thị trấn có nghĩa trang nhân dân; 50% số hộ gia ñình tự s lý rác thải
trong khu ở; 100% rác thải y tế ñược x
lý; tỷ lệ hộ có công trình hợp vệ
sinh ñạt 70%.
* ệ thống hạ tầng thông tin vi n thông nông thôn huyện Kim
Sơn
Các xã và thị trấn trong huyện ñều có ñiểm bưu ñiện - văn hóa ñược.
Hiện nay 100% các xã, thị trấn, thôn, xóm ñều có máy ñiện thoại cố ñịnh;
40% thôn, xóm; 100% xã, thị trấn có Internet băng thông rộng tốc ñộ cao
MegaVNN, cáp quang FiberVNN… ñáp ứng nhu cầu trao ñổi thông tin của
nhân dân, ñồng thời tạo ñiều kiện cho nhân dân tiếp cận thông tin và ứng
dụng, góp phần nâng cao dân trí, phát triển hạ tầng kinh tế- xã hội, thúc ñẩy
quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn.
*
ệ thống hạ tầng dịch vụ mạng l i chợ cây xăng cụm công
nghiệp và làng nghề của huyện Kim Sơn
Toàn huyện có 12 chợ trong ñó
có 01 chợ loại II nằm trung tâm huyện, 1 chợ ñầu mối thủy sản ñược ñầu tư
xây dựng tại xã Kim Đông, các chợ còn lại do xã quản lý và xây dựng tạm,

32 hợp tác xã hoạt ñộng ở lĩnh vực dịch vụ nông nghiệp, thuỷ sản. Phần lớn
các hợp tác xã ñảm nhiệm một số khâu dịch vụ chủ yếu phục vụ sản xuất của
xã viên gồm: Dịch vụ tưới tiêu, thuỷ lợi, bảo vệ ñồng; dịch vụ thú y, dịch vụ
giống cây trồng vật nuôi; dịch vụ cung ứng vật tư nông nghiệp, dịch vụ làm
ñất, khuyến nông. Trên ñịa bàn huyện ñã có 72 mô hình phát triển sản xuất
kinh tế trang trại, từ trang trại tổng hợp ñến trang trại chuyên canh trồng
trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hiệu quả kinh tế thường gấp 2-5 lần,
thậm chí hàng chục lần so với sản xuất ñại trà thông thường.
3.2.6. Về thu nhập, xóa ñói giảm nghèo và bảo vệ tài nguyên môi
trường sinh thái
Thu nhập bình quân ñầu người/năm từ 4,85 triệu ñồng năm 2005
lên 12,52 triệu ñồng năm 2010 và 19,88 triệu năm 2013. Kim Sơn ñã
thực hiện có hiệu quả công tác xoá ñói, giảm nghèo, hiện nay không còn
hộ ñói; Tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí năm 2010), năm 2006 là 16,64%
ñến năm 2012 giảm còn là 9,99% và hộ cận nghèo là 8,32%.
Công tác
bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái ñược huyện quan tâm. Trên cơ
sở chỉ ñạo của huyện ủy, hằng năm Hội ñồng nhân dân huyện ban hành
nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội, trong ñó có nội dung về công
tác bảo vệ tài nguyên môi trường.
3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG
3.3.1. Những kết quả ñạt ñược
- Về quy hoạch: Đến năm 2013 ñã có 25/25 xã ñã ñược Ủy ban nhân
dân huyện phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung và ñề án xây dựng nông

17

mới; 6/6 xã ñiểm ñã triển khai và hoàn thành việc thực hiện công bố,
công khai quy hoạch chung; cắm mốc giới quy hoạch ngoài thực ñịa.
- Về phát triển kinh tế: Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm

ng h n chế và nguyên nhân
* Những hạn chế
- Công tác xây dựng quy hoạch ñược triển khai nhưng chưa ñồng
bộ, tiến ñộ chậm, chất lượng không cao, chưa sát với thực tiễn của các
ñịa phương trong huyện. Nông thôn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch ở

18

khu dân cư, thôn, xóm, xã, các cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác chưa
ñược quy hoạch.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trên ñịa bàn huyện còn chậm,
chưa bền vững; ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn (năm 2013
chiếm 33,91% trong cơ cấu kinh tế nông thôn của huyện). Hiệu quả sản
xuất nông nghiệp chưa cao, thu nhập của người nông dân thấp, một bộ
phận nông dân không gắn bó với ñồng ruộng hoặc chưa yên tâm ñầu tư
phát triển sản xuất.
- Kết cấu hạ tầng kinh tế tuy ñã ñược ñầu tư xây dựng nhưng còn
thiếu, chưa ñồng bộ, mạng lưới giao thông tuy ñã phát triển rộng khắp
song tỷ lệ ñược cứng hoá còn thấp (mới ñạt 63%), các tuyến ñường liên
thôn xây dựng trước ñây chưa theo quy chuẩn, chật hẹp, không ñảm bảo
cho lưu thông hàng hóa. Thuỷ lợi chưa ñáp ứng ñược yêu cầu chuyển dịch
cơ cấu sản xuất và dân sinh kinh tế, nhất là trong ñiều kiện hạn hán, l
lụt
gay gắt. Chất lượng lưới ñiện nông thôn ở một số xã chưa ñảm bảo, nhất là
ñiện phục vụ sản xuất. Hiệu quả khai thác s
dụng kết cấu hạ tầng ñã ñược
ñầu tư không cao, thậm chí có công trình s
dụng không có hiệu quả hoặc
không hết công suất.

lực có trình ñộ tay nghề cao ít.
* Nguyên nhân khách quan
+ Trong những năm qua, ñiều kiện thời tiết, khí hậu diễn biến phức
tạp, nước mặn xâm thực sâu dẫn ñến thiếu nước ngọt trong sản xuất nông
nghiệp, sâu bệnh hại lúa, dịch bệnh trong chăn nuôi diễn biến phức tạp.
+ Xuất phát ñiểm của nông nghiệp, nông thôn huyện Kim Sơn ñi lên
từ mức phát triển thấp.
+ Giá cả thị trường biến ñộng, lạm phát tăng cao gây bất lợi cho
nông dân, thị trường tiêu thụ hạn chế, các mặt trái của cơ chế thị trường tác
ñộng mạnh mẽ ñến nông nghiệp, nông thôn và nông dân; thu nhập của
nông dân so với các ngành khác quá thấp, nông dân chưa thực sự gắn bó
với ñồng ruộng.
+ Nguồn lực ñầu tư cho khu vực nông thôn ở tỉnh Ninh Bình nói
chung và nông thôn huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình nói riêng chưa ñáp
ứng ñủ cho nhu cầu phát triển KTNT trong xây dựng nông thôn mới.
* Nguyên nhân chủ quan
+ Kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn
tuy có những kết quả ñáng kể nhưng còn rất nhiều hạn chế như các công
trình văn hóa, thể thao, y tế, môi trường có nhiều nguyên nhân về các
lĩnh vực này, nhưng nguyên nhân cơ bản là ở vùng nông thôn chưa ñược
quan tâm ñúng mức về phát triển kết cấu hạ tầng.
+ Trình ñộ người lao ñộng, trình ñộ khoa học kỹ thuật còn thấp, việc
thu hút các doanh nghiệp ñầu tư vào ñịa bàn chưa cao.
+ Công tác quản lý nhà nước trong kinh tế nông thôn còn nhiều bất
cập, khó khăn, hạn chế cả số lượng chất lượng cán bộ quản lý, gây khó
khăn trong các nội dung như: quản lý chất lượng giống, quản lý ñất ñai,
giá và chất lượng thuốc bảo vệ thực vật, công tác vệ sinh môi trường, giá
vật tư nông nghiệp

20

cao chất lượng nguồn nhân lực
- Phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới phải
phù hợp với kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế
- Phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới phải là
sự nghiệp của toàn dân, các thành phần kinh tế, trong ñó Nhà nước và
nhân dân cùng làm
- Phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới phải gắn
với giải quyết các vấn ñề xã hội và bảo vệ an ninh quốc phòng

21

4.2. NH NG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG
THÔN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN KIM SƠN TỈNH
NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2020
4.2.1. Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế nông thôn
trong xây dựng nông thôn mới
Xây dựng quy hoạch xã nông thôn mới phải ñược ñặt trong tổng thể
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước, của tỉnh, của huyện.
Phát triển kinh tế nông thôn là nội dung quan trọng trong xây dựng nông
thôn mới, vì vậy trong quy hoạch xã nông thôn mới phải chú trọng quy
hoạch phát triển kinh tế nông thôn ñó là các quy hoạch: quy hoạch s dụng
ñất và kết cấu hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng
hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; quy hoạch phát triển kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới; quy hoạch các
khu dân cư và chỉnh trang các khu dân cư hiện có, quy hoạch sản xuất, quy
hoạch xây dựng.
4.2.2. Phát triển kinh tế nông thôn toàn diện theo hướng hiện ñại
Trên cơ sở quy hoạch dựa trên lợi thế so sánh của huyện là có thế
mạnh, tiềm năng về sản xuất lúa chất lượng cao, các sản phẩm tiểu thủ

nghệ. Hiện nay chất lượng nguồn nhân lực ở huyện Kim Sơn còn nhiều
hạn chế, người lao ñộng trình ñộ chuyên môn tay nghề, trình ñộ công nghệ
còn yếu. Do vậy, ñể thực hiện tốt phát triển kinh tế nông thôn trong xây
dựng nông thôn mới thì phải luôn coi trọng ñào tạo nguồn nhân lực.
4.2.6. Tổ chức thực hiện hiệu quả hệ thống các chính sách
- Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất hàng hóa
- Chính sách về ñất ñai
- Chính sách tín dụng
4.2.7. Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp
- Phát triển kinh tế trang trại
- Đối với tổ hợp tác và hợp tác xã
- Thực hiện phát triển mô hình hợp tác kinh tế trong nông thôn
4.2.8. Tăng cường năng lực, hiệu lực quản lý Nhà nước và các tổ
chức ñoàn thể
- Đổi mới và tăng cường quản lý Nhà nước
- Phát huy vai trò của các tổ chức ñoàn thể

KẾT LUẬN

Phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới ở huyện
Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình, nơi có ñông ñồng bào công giáo, là nội dung
chính, là hướng ñi tới các giải pháp nhằm phát huy các yếu tố tác ñộng tích
cực, giảm các yếu tố tác ñộng tiêu cực ñến phát triển kinh tế nông thôn,
ñẩy nhanh hơn nữa tiến trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Kim Sơn,
tỉnh Ninh Bình. Nội dung của luận án ñã làm rõ một số kết quả sau:
1. Kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới là một phức hợp
những nhân tố cấu thành của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong
nông, lâm, ngư nghiệp, cùng với các ngành công nghiệp và dịch vụ ở nông

23

mọi nỗ lực cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nghề ở nông thôn; Đầu
tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội khu vực nông thôn
là khâu ñột phá trong quá trình xây dựng nông thôn mới; Lựa chọn các
ngành nghề, sản phẩm có lợi thế so sánh.
4. Thực trạng phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn
mới ở huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình giai ñoạn 2008 – 2013 ñã ñạt ñược
những kết quả nhất ñịnh. Song vẫn còn tồn tại những hạn chế như: Nông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status