LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
TÁC GIẢ
Trương Thị Thanh Hoa
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, đến nay luận văn thạc sĩ kinh tế môi trường
“Nghiên cứu giải pháp bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới ở
huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình” của tôi đã được hoàn thành.
Trước hết tôi xin được trình bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TSKH.
Nguyễn Trung Dũng (Trường Đại học Thủy lợi) đã dành nhiều thời gian, tận
tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo
Khoa Kinh tế - Trường Đại học Thủy lợi đã tận tình giảng dạy, truyền đạt
những kiến thức chuyên môn quý báu trong suốt quá trình học tập, góp phần
cho tôi hoàn thành bản luận văn này.
Xin cảm ơn những người thân trong gia đình và bạn bè đã động viên
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: 19 tiêu chí trong Chương trình mục tiêu quốc gia về NTM 8
Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế(Theo giá trị sản xuất hiện hành) 21
Bảng 2.2: Thu ngân sách nhà nước - ĐV: Triệu đồng 23
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản 25
Bảng 2.4: Trên địa bàn huyện Kim Sơn có những nhóm cây trồng 26
Bảng 2.5: Số lượng một số loại gia súc, gia cầm chủ yếu 27
Bảng 2.6: Giá trị sản xuất ngành thủy sản và sản lượng một số hàng hóa thủy
sản huyện Kim Sơn 28
Bảng 2.7: Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp 29
Bảng 2.8: Giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành công nghiệp 30
Bảng 2.9: Sản lượng sản phẩm công nghiệp, TTCN chủ yếu 31
Bảng 2.10: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trên địa bàn 32
Bảng 3.1.Các tiêu chí môi trường 68 DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Khoa học kỹ thuật
KT – XH
Kinh tế - xã hội
MTQG
Mục tiêu Quốc gia
NTM
Nông thôn mới
NXB
Nhà xuất bản
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức
PTNT
Phát triển nông thôn
SX-KD
Sản xuất – kinh doanh
TCXDVN
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
THCS
Trung học cơ sở
Chữ viết tắt
Diễn giải
QH
Quy hoạch
TNMT
Tài nguyên môi trường
BVMT
Bảo vệ môi trường
THPT
Trung học phổ thông
UBND
1.4.1. Các nước phát triển 15
1.4.2. Các nước đang phát triển 17
Kết luận chương 1 18
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN KIM
SƠN, TỈNH NINH BÌNH TRONG THỜI GIAN QUA 20
2.1. Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Kim Sơn 20
2.1.1. Vị trí địa lý 20
2.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế của huyện trong thời gian qua 21
2.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới và bảo vệ môi trường ở huyện Kim
Sơn trong thời gian qua 36
2.2.1. Tình hình xây dựng nông thôn mới 36
2.2.2. Phân tích đánh giá công tác bảo vệ môi trường tại địa phương trong quá
trình xây dựng nông thôn mới 40
2.3. Đánh giá chung 43
2.3.1. Những kết quả đạt được 43
2.3.1. Những tồn tại cần khắc phục 46
Kết luận chương 2 47
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở
HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH 49
3.1. Định hướng xây dựng nông thôn mới của huyện Kim Sơn trong thời gian
tới 49
3.2. Những thuận lợi và khó khăn của việc bảo vệ môi trường trong quá trình
xây dựng nông thôn mới 53
3.2.1. Những thuận lợi 53
3.2.2. Những khó khăn 57
3.3. Đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng
nông thôn mới 58
3.3.1. Giải pháp về tăng tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh và vệ
mới và tiêu chí về môi trường vẫn đang còn là vấn đề mới cần được nghiên cứu
thêm.
Đề tài luận văn của học viên nhằm giải quyết một phần nhỏ trong
chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới với tên là: “Nghiên
cứu giải pháp bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới ở huyện
Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình”.
Mục đích của đề tài
Nghiên cứu vấn đề môi trường để từ đó đưa ra các giải pháp, định
hướng tốt giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong xây dựng nông thôn
mới ở huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Vấn đề về môi trường trong quá trình xây dựng nông thôn mới hiện nay.
Giải pháp nhằm đảm bảo môi trường phát triển bền vững vấn đề ô
nhiễm môi trường trong xây dựng nông thôn mới.
Phạm vi nghiên cứu
Đề ra những giải pháp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong xây
dựng nông thôn mới ở huyện Kim Sơn trong giai đoạn xây dựng nông thôn
mới hiện nay.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu.
Phương pháp phân tích.
Phương pháp chuyên gia.
1
CHƯƠNG 1
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở NÔNG THÔN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Xã hội ngày càng phát triển, cùng theo đó là hàng loạt các vấn đề cần
2
phát triển là cơ sở tạo nên các biến đổi của môi trường tự nhiên theo hướng
ngày càng tốt hơn.
Ở những thời kỳ đầu của sự phát triển nền văn minh loài người, các lực
lượng tự nhiên gần như thống trị hoàn toàn cuộc sống của con người, quyết
định tính chất và nội dung mối quan hệ qua lại giữa con người với giới tự
nhiên. Dần dần, do sự phát triển của lao động và hoạt động nhận thức, con
người học được cách chế ngự tự nhiên, thiết lập sự thống trị của mình với giới
tự nhiên nhằm phục vụ cho mục đích mà yêu cầu cuộc sống của con người đòi
hỏi. Tự nhiên, ở bất kỳ giai đoạn nào trong sự phát triển của xã hội loài người
cũng đều cung cấp cho con người những sản phẩm vật chất để con người sinh
sống: cho con người nguồn nước tinh khiết để sinh hoạt, cho con người không
khí trong lành để hít thở. Đặc biệt trong quá trình thúc đẩy kinh tế tăng trưởng
con người đã phải lấy đi của tự nhiên rất nhiều những bộ phận thân thể của nó
như động, thực vật, đất đai, khoáng chất chính trong quá trình đó con người
đã làm thay đổi giới tự nhiên.
2F
3
Có thể nói rằng, những biến đổi to lớn trong
môi trường tự nhiên đều do quá trình tăng trưởng kinh tế đem lại. Chúng ta
hoàn toàn có thể khẳng định chắc chắn rằng, cho đến nay, không có một ngõ
ngách nào của tự nhiên mà con người lại không động chạm vào vì mục đích
phát triển kinh tế, và không có một nơi nào trong tự nhiên sau khi con người
đụng chạm vào vì mục đích kinh tế mà lại trả lại cho nó dáng vẻ nguyên thủy
ban đầu vốn có của nó. Vì mục đích phát triển kinh tế, con người đã tác động
đến môi trường tự nhiên theo hai hướng có lợi hoặc có hại.
Khi con người hành động đúng quy luật, sẽ tạo ra hướng có lợi cho
môi trường tự nhiên: trong quá trình thúc đẩy kinh tế tăng trưởng, con người
đã tác động vào tự nhiên, ít nhiều cũng đã cải tạo môi trường tự nhiên, nâng
2
sẽ bị phá vỡ và tự nhiên sẽ “trả thù” con người.
4F
5
Như vậy, giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường tự nhiên vừa
có sự thống nhất, vừa có sự mâu thuẫn. Sự thống nhất và mâu thuẫn đó đều
3
Nguồn:
4
Nguồn:
5
Nguồn: 4
thể hiện ở nền sản xuất xã hội. Con người không ngừng sản xuất ra của cải vật
chất. Mọi của cải vật chất mà con người sản xuất ra xét đến cùng bằng cách
này hay cách khác đều lấy vật liệu từ tự nhiên. Con người khác với con vật ở
chỗ không chỉ sử dụng các vật phẩm có sẵn trong tự nhiên mà còn cải tạo tự
nhiên, bắt chúng phục vụ nhu cầu của mình. Như thế, sự thống nhất và mâu
thuẫn giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường tự nhiên là vĩnh viễn, nó
còn tồn tại chừng nào con người còn tồn tại.
Nghiên cứu về sự kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
tự nhiên cho ta thấy việc đánh giá tác động của phát triển kinh tế đến vấn đề
bảo vệ môi trường tự nhiên và ngược lại. Từ đó giúp cho các nhà quản lý ra
quyết định chủ động lựa chọn những phương án khả thi và tối ưu về kinh tế
cũng như kỹ thuật trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của mình. Đồng
thời sẽ giúp chúng ta kết hợp một cách thông minh giữa tăng trưởng kinh tế
và bảo vệ môi trường tự nhiên để có sự phát triển thực sự bền vững.
1.2. Vấn đề ô nhiễm môi trường nông thôn
ra gây ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường.
Theo một báo cáo môi trường, tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại
khu vực nông thôn khoảng 40-55%, trong đó khoảng 60% số thôn hoặc xã tổ
chức thu dọn định kỳ; trên 40% thôn, xã đã hình thành các tổ thu gom rác thải
tự quản. Nhiều xã không có quy hoạch các bãi rác tập trung, không có bãi rác
công cộng, không quy định chỗ tập trung rác thải, không có người và không
có phương tiện chuyên chở rác. Do đó, các bãi rác tự phát đã hình thành ở rất
nhiều nơi, làm cho tình trạng chất thải rắn sinh hoạt nông thôn trở thành vấn
đề nan giải khó xử lý.
5F
6
b) Ô nhiễm ở làng nghề có xu hướng gia tăng
Cả nước có trên 1.300 làng nghề đã được công nhận và 3.200 làng có
nghề, tập trung nhiều nhất ở miền Bắc, chiếm khoảng 60%. Kết quả khảo sát
6
Nguồn: 6
52 làng nghề điển hình trong cả nước cho thấy 46% làng nghề có môi trường
bị ô nhiễm nặng, 27% ô nhiễm vừa. Những đánh giá trong thời gian gần đây
cho thấy mức độ ô nhiễm của các làng nghề không giảm mà còn có xu hướng
gia tăng. Hàm lượng kim loại nặng trong đất ở một số làng nghề đã xấp xỉ
hoặc vượt tiêu chuẩn cho phép. Hầu hết chất thải phát sinh từ các làng nghề
như chế biến lương thực, thực phẩm, tái chế kim loại, giấy, nhựa,… chưa
được thu gom và xử lý triệt để, nhiều làng nghề xả thải bừa bãi gây tác động
xấu tới cảnh quan môi trường; gây ô nhiễm môi trường không khí, nước và
đất; làm gia tăng người mắc bệnh có liên quan đến ô nhiễm; thậm chí làm
giảm tuổi thọ trung bình của người dân sống trong và bên cạnh làng nghề.
cần gắn chặt phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, đẩy mạnh công tác bảo
vệ môi trường trong tiến trình thực hiện công hiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Đẩy mạnh công tác phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, khắc phục tình trạng
nhiễm và suy thoái môi trường nghiêm trọng. Bảo vệ và khai thác bền vững
các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ và cải thiện môi trường các khu vực
trọng điểm; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
Tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức
và trách nhiệm bảo vệ môi trường, tăng cường quản lý Nhà nước, thể chế và
pháp luật về bảo vệ môi trường; đẩy mạnh áp dụng các công cụ kinh tế trong
quản lý môi trường. Giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với
thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội và bảo vệ môi trường, tăng cường và đa
dạng hoá đầu tư cho bảo vệ môi trường. Tăng cường năng lực nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ về bảo vệ môi trường, nhất là trong sản xuất
nông nghiệp, đẩy mạnh xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường…
7
Nguồn: 8
1.3. Nội dung bảo vệ môi trường trong Chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới
1.3.1. Tiêu chí về Bảo vệ môi trường
Xuất phát từ thực tế đã nêu ở 1.1, nên Chính phủ đưa ra chương trình
mục tiêu Quốc gia. Trong tiến trình xây dựng nông thôn mới thì việc bảo vệ
môi trường là một trong những tiêu chí cần phải đạt được. Tuy nhiên, ở nhiều
vùng nông thôn, tình trạng ô nhiễm môi trường vẫn chưa được giải quyết có
hệ thống, nhất là ở các làng nghề và trong sản xuất nông nghiệp.
Bảng 1.1: 19 tiêu chí trong Chương trình mục tiêu quốc gia về NTM
TT
Tên
chuẩn theo cấp ký thuật của Bộ giao thông vận
tải.
50%
Tỷ lệ Km đường ngõ, xóm sạch và không lầy
lội vào mùa mưa.
100% (50%
cứng hóa)
9
Tỷ lệ Km đường trục chính nội đồng được
cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện.
50%
3
Thủy lợi
Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng được sản
xuất và dân sinh.
Đạt
Tỷ lệ Km kênh mương do xã quản lý được kiên
cố hóa.
50%
4
Điện
Hệ thống điện đảm bảo an toàn của ngành điện.
Đạt
Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ
Đạt
Có internet đến thôn.
Đạt
9
Nhà ở dân cư
Nhà tạm, nhà dột nát.
Không
Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt chuẩn Bộ Xây dựng.
75%
III. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
10
Thu nhập
Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức
bình quân chung của tỉnh.
1,2 lần
11
Hộ nghèo
Tỷ lệ hộ.
10%
12
Cơ cấu lao động
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong các
lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp.
45%
13
Hình thức tổ
chức sản xuất
17
Môi trường
Tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch hợp
vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia.
70%
Các cơ sở sản xuất – kinh doanh đạt tiêu chuẩn
về môi trường.
Đạt
Không có các hoạt động gây suy giảm môi
trường và có các hoạt động phát triển môi
trường xanh, sạch đẹp.
Đạt
Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch.
Đạt
Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý
theo quy định.
Đạt
V. HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
18
Hệ thống tổ
chức chính trị
xã hội vững
mạnh
Cán bộ xã đạt chuẩn.
Đạt
Tiêu chí môi trường là một trong 19 tiêu chí nông thôn mới theo Quyết
định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành
Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới. Mục tiêu chung của tiêu chí này là:
Bảo vệ môi trường, sinh thái, cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường khu
vực nông thôn thông qua các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý
thức và đi đến hành động cụ thể của các cấp, các ngành và cả cộng đồng nhân
dân. Nội dung cụ thể:
- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia.
- Các cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn về môi trường.
- Không có hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động phát
triển môi trường xanh - sạch - đẹp.
- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch.
- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định.
Để đạt được các tiêu chí trên thì nhiệm vụ được đặt ra là cần phải đẩy
mạnh công tác bảo vệ môi trường nông thôn, có thể triển khai một số giải
pháp sau:
12
- Thực hiện các chương trình, hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận
thức, giáo dục pháp luật TNMT, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi
trường (BVMT), ứng phó biến đổi khí hậu.
Các giải pháp thực hiện : Đào tạo cán bộ nguồn đáp ứng nhu cầu quản
lý môi trường tại địa phương; Và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ đối với các cán bộ hiện hữu. Trước khi dự án, đề án triển khai thực
hiện phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt (Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ
môi trường), hướng chủ dự án đến với các công nghệ sạch, thân thiện môi
trường. Chủ cơ sở sản xuất kinh doanh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các
yêu cầu, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thực hiện đầu tư, vận
hành hệ thống xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại và
- Thu gom, tái chế, tái sử dụng chất thải trong sản xuất nông nghiệp.
- Tập trung khuyến nông, chuyển giao cho nông dân kỹ thuật và áp
dụng những mô hình canh tác mới thân thiện với môi sinh, môi trường. Sản
xuất theo qui trình an toàn trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản là
hướng đang được ngành chức năng khuyến khích áp dụng rộng rãi. Đơn cử
như mô hình trồng rau an toàn, chăn nuôi gia súc gia cầm theo ngưỡng an
toàn sinh học thực chất là những mô hình canh tác bền vững, bảo vệ môi
sinh môi trường và mang lại hiệu quả cao cho người sản xuất.
- Quy hoạch mạng lưới thu gom chất thải rắn nông thôn; đầu tư trang
thiết bị, cơ sở vật chất cho hoạt động thu gom, xử lý chất thải rắn khu vực
nông thôn. Hiện nay, hoạt động thu gom, xử lý chất thải rắn khu vực nông
thôn chỉ mang tính tự phát, xuất phát từ các mô hình bảo vệ môi trường của
các tổ chức, đoàn thể nên vấn đề đầu tư đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất
còn rất hạn chế.
14
- Xây dựng, nhân rộng và tuyên truyền các mô hình điển hình, tiên tiến
về bảo vệ thực vật, như: mô hình hợp tác xã vệ sinh môi trường, mô hình đội
tự quản vệ sinh môi trường, mô hình bếp ít khói, mô hình 3 sạch: “Sạch nhà,
sạch bếp, sạch ngõ”…các mô hình xã hội hoá bảo vệ tài nguyên môi trường
biển, hải đảo tại các huyện ven biển.
- Hỗ trợ xử lý môi trường cho các điểm ô nhiễm môi trường bức xúc tại
khu vực nông thôn như chợ, làng nghề, lò giết mổ gia súc, gia cầm
Cơ chế giải pháp thực hiện chỉ tiêu Cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu
chuẩn về môi trường: cơ sở phải có đầy đủ thủ tục pháp lý về môi trường, như
Giấy xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường do ủy ban nhân dân cấp huyện
cấp, Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của ủy ban
nhân dân tỉnh/Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các cơ sở sản xuất kinh doanh
trước khi đi vào hoạt động phải được cơ quan quản lý Nhà nước xác nhận
hoàn thành các công trình xử lý chất thải theo quy định hiện hành.
Nhìn chung, vấn đề môi trường nông thôn cần phải được triển khai một
cách đồng bộ, kịp thời và tích cực mới đảm bảo được tiêu chí về môi trường
trong xây dựng nông thôn mới.
1.4. Kinh nghiệm bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng nông thôn
ở một số nước
1.4.1. Các nước phát triển
UNEP đã đưa ra khái niệm ban đầu cho rằng: “Nền kinh tế xanh là kết
quả mang lại phúc lợi cho con người và công bằng xã hội, nó có ý nghĩa giảm
những rủi ro môi trường và khan hiếm sinh thái”. Từ khái niệm đó cho thấy,
phát triển một nền kinh tế xanh thực chất là vì con người, đảm bảo phúc lợi
cao nhất, đạt mục tiêu công bằng về mặt xã hội và hạn chế tối đa những rủi ro
cho môi trường và hệ sinh thái, tôn tạo và phát triển hệ sinh thái tự nhiên.
Theo kết qủa nghiên cứu của các tác giả trong tài liệu “Hướng tới nền kinh tế
xanh” do chương trình môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) công bố năm
2011, mô hình kịch bản đầu tư xanh với số vốn khoảng 2% GDP toàn cầu
(Khoảng 1300 tỷ USD), trong đó khoảng một phần tư của tổng số (0,5%
GDP) tương đương với số tiền 350 tỷ USD được đầu tư cho các lĩnh vực sử