Nghiên cứu thực trạng sản xuất nông nghiệp của một số xã điểm xây dựng nông thôn mới tại huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN TRỌNG HƯNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
CỦA MỘT SỐ XÃ ĐIỂM XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã ngành: 60 62 01 16

Thái Nguyên - 2014


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả.
Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trích dẫn trong quá trình
nghiên cứu được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Nguyễn Trọng Hưng


ii
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên,
phòng Quản lý Đào tạo sau đại học đã tạo điều kiện trong thời gian học tập,

DANH MỤC CÁC BẢNG ..........................................................................................vi
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu....................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................2
2.1. Mục tổng quát ............................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể...........................................................................................3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài.................................................................................4
1.1.1. Các khái niệm và thuật ngữ liên quan........................................................4
1.1.2. Các kết quả chủ yếu về thực hiện xây dựng nông thôn mới tại Thái
Nguyên ...............................................................................................................10
1.2. Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu ......................................................................11
1.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp của Việt Nam ........................................11
1.2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên ...............................17
1.2.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp của một số nước đã từng xây dựng Nông
thôn mới trên thế giới .........................................................................................21
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài......................................................32
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu................................................................................32
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu..................................................................................32
2.2. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................32
2.2.1. Quy mô và tổ chức quản lý sản xuất nông nghiệp tại một số xã điểm xây
dựng nông thôn mới ...........................................................................................32
2.2.2. Trình độ, năng lực sản xuất và các tiến bộ kỹ thuật công nghệ áp dụng
trong sản xuất tại một số xã xây dựng nông thôn mới.......................................32
2.2.3. Đề xuất các giải pháp trong phát triển sản xuất nông nghiệp theo tiêu chí
xây dựng NTM của một số xã điểm của huyện Võ Nhai ..................................33


iv

2. Đề xuất và kiến nghị..........................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................89


v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NTM

Nông thôn mới

UBND

Ủy ban nhân dân

PTNT

Phát triển nông thôn

HTX

Hợp tác xã

KT - XH

Kinh tế - Xã hội

THCS

Trung học cơ sở

Bảng 3.11: Diện tích rừng tại các xã nghiên cứu.........................................................63
Bảng 3.12: Bình quân diện tích theo loại đất canh tác.................................................64
Bảng 3.13: Trung bình số lượng vật nuôi các hộ điều tra............................................66
Bảng 3.14: Diện tích đất lâm nghiệp theo phân loại hộ...............................................66
Bảng 3.15: Các loại hình tổ chức sản trong nông nghiệp............................................67
Bảng 3.16: Sử dụng các sản phẩm trồng trọt ...............................................................67
Bảng 3.17: Sử dụng sản phẩm chăn nuôi.....................................................................68
Bảng 3.18: Hình thức chăn nuôi tại các xã nghiên cứu ...............................................69
Bảng 3.19: Đánh giá loại cây trồng theo giá trị thu nhập ............................................70
Bảng 3.20: Những khó khăn trong trồng trọt...............................................................72
Bảng 3.21: Những khó khăn trong chăn nuôi..............................................................74
Bảng 3.22: Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo trong độ tuổi lao động...............................75
Bảng 3.23: Trình độ của chủ hộ trong các xã điều tra .................................................76
Bảng 3.24: Trình độ các thành viên trong gia đình trong các xã điều tra....................77
Bảng 3.25: TBKTđã áp dụng trong trồng trọt..............................................................78
Bảng 3.26: TBKTđược áp dụng trong chăn nuôi ........................................................79
Bảng 3.27: Nguồn cung cấp thông tin về TBKT cho người dân ................................80
Bảng 3.28: Cơ giới hóa trong sản xuất tại các xã nghiên cứu .....................................81


1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm qua Việt Nam đã tích cực thực hiện đường lối đổi mới
của Đảng. Nông nghiệp, nông thôn và nông dân nước ta đã đạt được nhiều thành
tựu hết sức to lớn. Tuy nhiên, nhiều thành tự còn chưa xứng đáng với những
tiềm năng sẵn có: Nông nghiệp chưa phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế thấp,
sức cạnh tranh kém, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, cơ sở hạ tầng còn yếu

tham gia xây dựng xã về NTM đó là La Hiên, Lâu Thượng và Phú Thượng.
Trong những năm gần đây thực hiện xây dựng NTM kinh tế - xã hội của 3 xã
này cũng như của huyện nói chung có nhiều chuyển biến tích cực để dần đáp
ứng các tiêu chí của NTM. Trong đó, sản xuất nông nghiệp của các xã điểm
này đã có nhiều thay đổi đáng kể. Năng suất, sản lượng cây trồng vật nuôi
trong những năm qua đã có sự tăng lên đáng kể nhờ áp dụng các biện pháp kỹ
thuật, thay đổi cơ cấu cây trồng,… Tuy nhiên chưa có một nghiên cứu, đánh
giá chuyên sâu nào về tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện cũng như tại
các xã điểm xây dựng NTM này trong những năm gần đây. Để giúp cho chính
quyền địa phương tổng kết các kinh nhiệm, đề xuất các giải phù hợp trong sản
xuất nông nghiệp với tình hình của từng xã điểm và làm bài học cho các xã
khác của huyện Võ Nhai. Xuất phát từ thực tế trên tác giả đã chọn nghiên cứu
đề tài: “Nghiên cứu thực trạng sản xuất nông nghiệp của một số xã điểm
xây dựng Nông thôn mới tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tổng quát
Điều tra, đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp tại một số xã điểm
xây dựng Nông thôn mới của huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Đề xuất các
giải pháp có hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp của các xã điểm đáp ứng
các tiêu chí xây dựng Nông thôn mới.


3

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá về quy mô và tổ chức quản lý sản xuất nông nghiệp tại các
xã điểm xây dựng Nông thôn mới.
- Đánh giá về trình độ, năng lực sản xuất và các tiến bộ kỹ thuật công
nghệ áp dụng trong sản xuất tại các xã điểm xây dựng nông thôn mới.
- Đề xuất các giải pháp trong phát triển sản xuất nông nghiệp theo tiêu

chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường
hay xuất khẩu. Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là


5

sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc,
các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi... [2]
 Nông thôn
Thông tư Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
của Bộ NN&PTNT: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội
thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ
ban nhân dân xã. [5]
Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông và cộng sự: Nông thôn là vùng sinh
sống của làm việc của cộng đồng chủ yếu là nông dân, là nơi có mật độ dân
cư thấp, môi trường chủ yếu là thiên nhiên, sơ sở hạ tầng kém phát triển, tiếp
cận thị trường và sản xuất hàng hóa thấp. [8]
Từ điển tiếng Việt viết: Nông thôn là làng mạc sống bằng sản xuất nông
nghiệp, khác hẳn thành thị. Nói đúng hơn nông thôn là vùng địa lý cư trú gắn
với thiên nhiên,khác hẳn với thành thị, với dân cư chủ yếu là nông dân, ngành
nghề chủ yếu là nông nghiệp và có lối sống riêng, văn hóa riêng.
Tóm lại: Nông thôn là một kiểu cộng đồng lãnh thổ xã hội nhất định, có
tính chất lịch sử hình thành trong quá trình phân công lao động xã hội. Nông
thôn có đặc điểm là dân số không đông, mật độ dân số thấp, quy mô dân số
nhỏ, lao động nông nghiệp đóng vai trò đáng kể, phân hóa nghề nghiệp ít…
 Phát triển nông thôn và nông thôn mới
Phát triển nông thôn (PTNT) là vấn đề được nhiều nước và cả thế giới
quan tâm. Do yêu cầu phát triển không giống nhau mà mỗi nước có khái niệm
về phát triển nông thôn tương đối khác nhau:
Quan điểm của Châu Phi: PTNT được định nghĩa là sự cải thiện mức

thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”. [3]
Thực hiện đường lối của Đảng, ngày 28/10/2008, Chính phủ đã ra
Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ban hành một chương trình hành động của
Chính phủ về xây dựng nông nghiệp, nông dân và nông thôn, thống nhất nhận


7

thức, hành động về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Chương trình mục
tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Nội dung chính của Chương trình
mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là: xây dựng, tổ chức cuộc
sống của dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc
văn hóa và môi trường sinh thái gắn với phát triển đô thị, thị trấn, thị tứ. [6]
Theo quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc Phê
duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn
2010-2020 “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng
bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiêp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triến nông
thôn với đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc
văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ, đời sống vật chất và tinh
thần của người dân được nâng cao, theo định hướng xã hội chủ nghĩa. [10]
Bộ tiêu chí về xây dựng nông thôn mới cho các xã thuộc trung du miền
núi phía Bắc theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ký ngày 16/4/2014 của Thủ
tướng chính phủ. [11]
TT Tên tiêu chí

1

2


chuẩn theo cấp ký thuật của Bộ giao thông vận
50%
tải.
Tỷ lệ Km đường ngõ, xóm sạch và không lầy 100% (
50% cứng
lội vào mùa mưa.
hóa)

Tỷ lệ Km đường trục chính nội đồng được
cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện.
Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng được sản
xuất và dân sinh.
3
Thủy lợi
Tỷ lệ Km kênh mương do xã quản lý được
kiên cố hóa.
Hệ thống điện đảm bảo an toàn của ngành
điện.
4
Điện
Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn
từ các nguồn điện.
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo,
5
Trường học tiểu học, trung học cơ sở có vật chất đạt chuẩn
quốc gia.
Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của
Cơ sở vật chất Bộ Văn hóa thể thao và du lịch.
6
văn hóa

Đạt
Đạt
Không
75%

1,2 lần
10%
45%


9

động
lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp.
Hình thức tổ Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có
13

chức sản xuất hiệu quả.
IV. VĂN HÓA - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG
Phổ cập giáo dục trung học.
Đạt
Tỷ lệ học sinh tôt nghiệp THCS được tiếp tục
14
Giáo dục
70%
hoạc trung học( phổ thông, bổ túc, học nghề).
Tỷ lệ qua đào tạo.
> 20%
Tỷ lệ người tham gia các hình thức bảo hiểm
20%

Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ
Đạt
Hệ thống tổ
sở theo quy định.
chức chính trị
18
Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong
xã hội vững
Đạt
sạch vững mạnh”.
mạnh
Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt
Đạt
danh hiệu tiên tiến trở lên.
An ninh, trật An ninh, trật tự xã hội được giữ vững.
19
Đạt
tự xã hội
(Nguồn: Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2014 của Thủ tướng chính phủ)


10

1.1.2. Các kết quả chủ yếu về thực hiện xây dựng nông thôn mới tại Thái Nguyên
Thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TU ngày 03/02/2010 của Tỉnh uỷ Thái
Nguyên về việc chỉ đạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khoá X) về xây
dựng nông thôn mới; Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/5/2011 về việc
Phê duyệt Chương trình Xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái nguyên giai đoạn
2011 – 2015, định hướng đến 2020; Văn bản số 842/UBND-KTN ngày 15
tháng 5 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đẩy nhanh

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chương trình xây dựng NTM, tỉnh
vẫn còn một số dung chưa đạt được như: công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành, quản lý và tổ chức thực hiện chương trình còn một số hạn chế nhất
định; kết quả thực hiện một số tiêu chí đạt thấp. [9]
1.2. Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu
1.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp của Việt Nam
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản năm 2012 theo giá so
sánh 1994 ước tính đạt 255,2 nghìn tỷ đồng, tăng 3,4% so với năm 2011, bao
gồm: Nông nghiệp đạt 183,6 nghìn tỷ đồng, tăng 2,8%; lâm nghiệp đạt 8,3
nghìn tỷ đồng, tăng 6,4%; thuỷ sản đạt 63,3 nghìn tỷ đồng, tăng 4,5%. [4]
 Nông nghiệp
Sản lượng lúa cả năm 2012 ước tính đạt 43,7 triệu tấn, tăng 1,3 triệu tấn
so với năm trước do diện tích và năng suất đều tăng, trong đó diện tích gieo
trồng ước tính đạt 7753,2 nghìn ha, tăng 97,8 nghìn ha; năng suất đạt 56,3
tạ/ha, tăng 0,9 tạ/ha. Nếu tính thêm 4,8 triệu tấn ngô thì tổng sản lượng lương
thực có hạt năm 2012 ước tính đạt 48,5 triệu tấn, tăng 2,6% so với năm 2011.
Trong sản xuất lúa năm nay, sản lượng lúa đông xuân đạt gần 20,3 triệu
tấn, tăng 510,4 nghìn tấn so với vụ đông xuân trước do diện tích tăng 27,6 nghìn
ha và năng suất tăng 1,1 tạ/ha. Sản lượng lúa hè thu đạt 14 triệu tấn, tăng 573,3
nghìn tấn do diện tích đạt 2659,8 nghìn ha, tăng 70,3 nghìn ha (Riêng diện tích
lúa thu đông tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long tăng 31,3 nghìn ha); năng


12

suất đạt 52,5 tạ/ha, tăng 0,7 tạ/ha. Sản lượng lúa mùa ước tính đạt gần 9,4 triệu
tấn, tăng 179,6 nghìn tấn, chủ yếu do năng suất tăng 0,9 tạ/ha.
Sản xuất cây vụ đông ở các tỉnh phía Bắc bị ảnh hưởng của thời tiết xấu
nên sản lượng một số cây hàng năm giảm so với năm 2011, trong đó đậu
tương đạt 175,2 nghìn tấn, giảm 34,4%; vừng đạt 29,7 nghìn tấn, giảm 6,3%.

trồng phân tán đạt 169,5 triệu cây, tăng 0,3%; diện tích rừng trồng được chăm
sóc tăng 34,8%; diện tích rừng được giao khoán bảo vệ tăng 12,6%; sản lượng
gỗ khai thác đạt 5251 nghìn m3, tăng 11,9%, trong đó gỗ khai thác từ rừng
trồng chiếm trên 80%. Một số địa phương có sản lượng gỗ khai thác tăng cao
là: Đồng Nai tăng 64,1%; Bắc Kạn tăng 51,6%; Thái Nguyên tăng 48,6%;
Quảng Bình tăng 48%; Yên Bái tăng 47,2%; Kon Tum tăng 42,5%; Thanh
Hóa tăng 42%; Lâm Đồng tăng 25,6%; Lào Cai tăng 17,6%; Bắc Giang tăng
14%. Sản lượng củi khai thác đạt 27,4 triệu tấn, tăng 3%.
Do thời tiết trong năm nắng nóng, khô hạn kéo dài nên xảy ra hiện
tượng cháy rừng ở một số địa phương, chủ yếu là các tỉnh thuộc khu vực
Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây
Nguyên. Tổng diện tích rừng bị thiệt hại năm 2012 là 3225 ha, giảm 18% so
với năm 2011, bao gồm: diện tích rừng bị cháy 2091 ha, tăng 19,8%; diện tích
rừng bị chặt, phá 1134 ha, giảm 48,2%. Một số tỉnh có diện tích rừng bị
cháy nhiều là: Hà Giang 298 ha; Đà Nẵng 181 ha; Lạng Sơn 132 ha; Phú Yên
106 ha; Lào Cai 100 ha; Thừa Thiên-Huế 92 ha; Quảng Nam 80 ha. Một số tỉnh
có diện tích rừng bị chặt, phá nhiều là: Lâm Đồng 140,3 ha; Kon Tum 106
ha; Sơn La 86 ha.
 Chăn nuôi
Chăn nuôi gia súc, gia cầm gặp khó khăn do giá thịt giảm, chi phí đầu
vào tăng cao và khó khăn về vốn nên chăn nuôi của các hộ và các doanh
nghiệp cũng như trang trại bị ảnh hưởng. Theo kết quả điều tra chăn nuôi, tại
thời điểm 01/10/2012, đàn lợn cả nước có 26,5 triệu con, giảm 2,1% so với
cùng thời điểm năm 2011, trong đó đàn lợn nái có 4,0 triệu con, giảm 0,5%;


14

đàn trâu có 2627,8 nghìn con, giảm 3,1%; đàn bò có 5194,2 nghìn con, giảm
4,5%, nguyên nhân chủ yếu do diện tích chăn thả bị thu hẹp, chăn nuôi hiệu

tư nuôi lại vì thị trường tiêu thụ không ổn định, trong khi đó các nhà máy luôn
trong tình trạng thiếu nguyên liệu. Đối với một bộ phận các doanh nghiệp
nuôi cá tra quy mô lớn, do chủ động và thực hiện các biện pháp khắc phục
khó khăn nên nhìn chung tương đối ổn định.
Sản lượng thủy sản khai thác năm 2012 đạt 2622,2 nghìn tấn, tăng
4,3% so với năm 2011, trong đó khai thác biển đạt 2418 nghìn tấn, tăng 4,8%.
Mô hình tổ đội kết hợp trong tổ chức khai thác biển nhằm tiết kiệm chi phí
đang được các địa phương khuyến khích nhân rộng. Hiện nay tàu thuyền đánh
bắt tập trung chủ yếu vào khai thác có chọn lọc các loài thủy sản có giá trị
kinh tế cao. Một số nghề đạt sản lượng khá là nghề cào, nghề lưới vây ánh
sáng, nghề câu mực, đặc biệt là nghề câu cá lớn như cá ngừ. Sản lượng cá ngừ
đại dương năm 2012 đạt 18 nghìn tấn, tăng 38% so với năm 2011. Một số địa
phương có sản lượng cá ngừ đại dương khai thác đạt khá trong năm là: Phú
Yên 6100 tấn, tăng 8% so với năm 2011;Bình Định 8389 tấn, tăng 78,7%,
Khánh Hòa 3500 tấn, tăng 29,7%. [4]


16

Bảng 1.1: Kết quả một số chỉ tiêu chính đạt được của ngành nông nghiệp

Một số chỉ tiêu
1. Gieo cấy lúa đông xuân ở
miền Nam
Trong đó: + Đồng bằng sông Cửu
Long
2. Thu hoạch lúa mùa ở miền
Nam
Trong đó: + Đồng bằng sông Cửu
Long


1.290,1

142,5

499,4

617,6

123,7

134,2

232,5

173,2

1000 ha

360,1

395,6

109,9

1000 ha

120,8
42,3
63,8

1000 ha

Ngàn
tấn

Thực hiện

Trong đó: - Sản lượng khai thác
2.534,0
2.633,0
103,9
- Sản lượng nuôi trồng
2.930,0
3.112,0
106,2
Tr.USD 2.5115,2 2.7541,3
6. Tổng kim ngạch xuất khẩu
109,7
Trong đó: - Nông sản chính
13.634,8 14.996,7
110,0
- Thủy sản
6.112,4
6.154,1
100,7
- Lâm sản chính
4.194,8
4.931,8
117,6
(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch 12 tháng năm 2012 ngành nông


108.074

30,59

2. Đất lâm nghiệp có rừng

181,436

51,35

3. Đất nuôi trồng thủy sản

4.373

10,07

126

0,04

II. Đất phi nông nghiệp

45.637

12,92

III. Đất chưa sử dụng

13.669

Diện tích lúa cả năm ước đạt 72,5 nghìn ha, tăng 1,4 nghìn ha, năng
suất cả năm ước đạt 51 tạ/ha, giảm 0,75 tạ/ha; dự ước sản lượng thóc cả
năm đạt 370 nghìn tấn, bằng 107% so với kế hoạch, tăng 0,4% so với năm
2011. Diện tích ngô ước thực hiện đạt 17,9 nghìn ha, giảm 3,5%, năng suất
ước đạt 42,07 tạ/ha, giảm 1,2 tạ/ha so với năm 2011, sản lượng ước đạt
75,5 nghìn tấn, giảm 4.589 tấn so với năm 2011.
Theo kết quả điều tra chăn nuôi tại thời điểm 01/10/2012 toàn tỉnh có: đàn
lợn 544,82 nghìn con, tăng 28,18 nghìn con so với thời điểm 1/10/2011, trong đó
đàn lợn thịt là 450,8 nghìn con, tăng 6,23% (tương ứng với tăng 26,45 nghìn
con); đàn gia cầm 8,3 triệu con tăng 4,8% (+0,38 triệu con); đàn trâu là 70,58
nghìn con giảm 4,4% (-3,38 nghìn con); đàn bò là 34,77 nghìn con tăng 12,8%
(+3,95 nghìn con).
Sản lượng thịt hơi xuất chuồng cả năm 2012 đạt 83,4 nghìn tấn, tăng
12,8% so với cùng kỳ; trong đó sản lượng thịt lợn hơi 63,3 nghìn tấn, tăng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status