ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG TRÍ THỨC
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG TRÍ THỨC
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Đinh Ngọc Lan
2. TS. Nguyễn Văn Thái
THÁI NGUYÊN - 2018
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 12 năm 2017
Tác giả luận văn
Hoàng Trí Thức
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài...................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 3
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Tổng quan một số lý luận về huy động nguồn lực cộng đồng ................... 4
1.1.1. Cộng đồng và nguồn lực cộng đồng ....................................................... 4
1.1.2. Huy động nguồn lực cộng đồng trong phát triển nông thôn ................... 5
1.1.3. Sự tham gia của cộng đồng trong phát triển nông thôn .......................... 7
1.1.4. Cơ chế chính sách huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng NTM ..... 8
1.2. Một số cơ chế chính sách huy động sự tham gia của cộng đồng ở Việt Nam . 10
1.2.1. Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp
tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng ....................................... 11
1.2.2. Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng ............................................... 12
1.2.3. Quy chế dân chủ cơ sở .......................................................................... 12
3.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới huyện Cẩm Khê .............................. 48
3.2.1. Kết quả 3 năm thực hiện Chương trình xây dựng NTM của huyện ..... 48
3.2.2. Đánh giá chung ..................................................................................... 50
3.2.3. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới của huyện
Cẩm Khê .......................................................................................................... 51
3.3. Tình hình huy động nguồn lực cộng đồng xây dựng NTM ở 3 xã
nghiên cứu ...................................................................................................... 55
3.3.1. Khái quát chung 3 xã nghiên cứu.......................................................... 55
3.3.2. Đánh giá chung tình hình huy động nguồn lực từ cộng đồng tại 3 xã
nghiên cứu ....................................................................................................... 56
v
3.4. Tình hình huy động nguồn lực cộng đồng cho chương trình xây dựng
NTM của từng xã nghiên cứu ......................................................................... 67
3.4.1. Huy động nguồn lực ở xã Hương Lung ................................................ 67
3.4.2. Huy động nguồn lực ở xã Sai Nga ........................................................ 70
3.4.3. Huy động nguồn lực ở xã Đồng Lương ................................................ 75
3.5. Một số nguyên nhân dẫn đến việc huy động nguồn lực cộng đồng cho
chương trình xây dựng NTM còn khó khăn.................................................... 78
3.5.1. Nhóm nguyên nhân chủ quan................................................................ 78
3.5.2. Nhóm nguyên nhân khách quan ............................................................ 79
3.6. Những giải pháp để huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng
nông thôn mới tại huyện Cẩm Khê ................................................................. 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 85
PHỤ LỤC
HTX
:
Hợp tác xã
KT-XH
:
Kinh tế xã hội
MTQG
:
Mục tiêu quốc gia
NN&PTNT
:
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NTM
:
Nông thôn mới
XĐGN
:
Xóa đói giảm nghèo
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1:
Tình hình sử dụng đất huyện Cẩm Khê năm 2016 ................... 39
Bảng 3.2:
Cơ cấu kinh tế huyện Cẩm Khê ................................................ 40
Bảng 3.3:
Cơ cấu giá trị sản lượng nông nghiệp trên địa bàn huyện
Cẩm Khê ................................................................................... 40
Bảng 3.4:
Diện tích các loại cây trồng trên địa bàn huyện Cẩm Khê ....... 41
Bảng 3.5:
Số lượng gia súc, gia cầm huyện Cẩm Khê ............................. 43
Đánh giá của cán bộ và người dân về việc triển khai xây
dựng NTM tại địa phương ........................................................ 58
Bảng 3.13:
Những công việc người dân tham gia vào xây dựng
nông thôn mới tại địa phương mình ......................................... 59
Bảng 3.14:
Ý kiến của cán bộ xã, thôn về khó khăn trong huy động
nguồn lực đóng góp bằng tiền (n = 30) .................................... 60
Bảng 3.15:
Ý kiến đánh giá của cán bộ xã, thôn về sự tham gia của
cộng đồng trong xây dựng NTM (n = 30) ................................ 61
Bảng 3.16:
Tổng hợp giá trị đóng góp của người dân cho xây dựng
NTM ở 3 xã nghiên cứu (tính đến hết tháng 12/2016)............ 62
Bảng 3.17:
Tổng hợp giá trị đóng góp của doanh nghiệp, HTX cho xây
dựng NTM ở 3 xã nghiên cứu (tính đến hết tháng 12/2016) ........ 63
viii
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Khung phân tích của đề tài ............................................................ 34
Hình 3.1: Biểu đồ diện tích các loại cây trồng của huyện Cẩm Khê ............. 42
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu vốn đầu tư xây dựng NTM của huyện Cẩm
Khê năm 2015 và 2016 .................................................................. 53
Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu vốn đầu tư xây dựng NTM của tỉnh Phú Thọ
năm 2015 và 2016 .......................................................................... 53
Hình 3.4: Biểu đồ giá trị vốn góp của người dân cho xây dựng NTM
của 3 xã nghiên cứu tính đến tháng 12/2016 ................................. 63
Hình 3.5: Biểu đồ cơ cấu vốn đầu tư xây dựng NTM xã Hương Lung
năm 20115 và 2016 ........................................................................ 69
Hình 3.6:
Biểu đồ cơ cấu vốn đầu tư xây dựng NTM xã Sai Nga năm
2015 và 2016.................................................................................. 73
Hình 3.7: Biểu đồ cơ cấu vốn đầu tư xây dựng NTM xã Đồng Lương
năm 2015 và 2016 .......................................................................... 77
Hình 3.8: Biểu đồ so sánh cơ cấu các nguồn vốn đầu tư cho xây dựng
NTM của xã Hương Lung, xã Sai Nga xã Đồng Lương và
QĐ 800 năm 2015 và 2016 ............................................................ 77
1
MỞ ĐẦU
2
dựng NTM. Nhiều nơi người dân có tâm lý ỷ lại, dựa vào sự hỗ trợ, đầu tư của nhà
nước, từ nguồn vốn cho xây dựng NTM, do đó, chủ yếu từ ngân sách nhà nước
vào tập trung cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, thiếu sự tham gia ý kiến của
cộng đồng, thiếu các hoạt động phát huy vai trò cộng đồng trong tổ chức sản xuất,
bảo vệ môi trường, duy trì và phát triển các truyền thống văn hoá tốt đẹp… Ngay
trong báo cáo của BCĐ Trung ương về kết quả giai đoạn đầu triển khai chương
trình MTQG xây dựng NTM, vấn đề tồn tại vẫn là nhận thức của một bộ phận cán
bộ các cấp và người dân về xây dựng NTM còn chưa đúng và chưa đầy đủ, mang
nặng tâm lý thụ động, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước, chưa phát huy được
vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư.
Có thể thấy, mặc dù xây dựng NTM ở tất cả các tỉnh trên cả nước đều nhấn
mạnh việc phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng nhưng vai trò đó chưa được
phát huy đầy đủ. Chưa có giải pháp cụ thể thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng
trong khi đây chính là nguồn lực đặc biệt quan trọng quyết định sự thành công của
chương trình xây dựng NTM. Nguồn lực cộng đồng không chỉ gồm tiền của, vật
chất, sức lao động mà người dân đóng góp cho các nội dung xây dựng NTM mà
còn là trí tuệ, tinh thần, kiến thức bản địa, sự tham gia ý kiến, sự đồng thuận, mối
quan hệ tương tác bên trong và bên ngoài cộng đồng… Cả nước hiện nay có gần
9.000 xã. Nhu cầu vốn đầu tư cho xây dựng NTM ở mỗi xã là hàng trăm tỷ đồng.
Ngân sách nhà nước không thể đầu tư cho xây dựng NTM tại tất cả các xã trên cả
nước như các chương trình thí điểm. Việc huy động một cách đa dạng các nguồn
vốn ngoài ngân sách đóng vai trò hết sức quan trọng. Trong khi các chính sách
huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, ngân hàng cho xây dựng NTM đã được ban
hành thì chính sách huy động nguồn lực từ cộng đồng lại chưa có. Đã có nhiều
kinh nghiệm thành công và thất bại trong huy động nguồn lực cộng đồng từ các
chương trình thí điểm, việc tìm hiểu, tổng kết và đánh giá các bài học kinh nghiệm
trong huy động nguồn lực cộng đồng là rất cần thiết để đề xuất các giải pháp cho
chương trình MTQG xây dựng NTM.
1.1.1. Cộng đồng và nguồn lực cộng đồng
1.1.1.1. Cộng đồng
Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng (community) có nhiều tuyến
nghĩa khác nhau, đồng thời cộng đồng cũng là đối tượng nghiên cứu của nhiều
ngành khoa học như: Xã hội học, Dân tộc học, Y học... Khái niệm cộng đồng
thường dùng để chỉ nhiều đối tượng có những đặc điểm tương đối khác nhau về
quy mô và đặc tính xã hội. Ý nghĩa rộng nhất của cộng đồng là tập hợp người với
các liên minh rộng lớn như toàn thế giới (cộng đồng thế giới), một châu lục (cộng
đồng Châu Á, cộng đồng Châu Âu....), một khu vực (cộng đồng Asean), cộng
đồng còn được áp dụng để chỉ một kiểu xã hội, căn cứ vào những đặc tính tương
đồng về sắc tộc, chủng tộc hay tôn giáo (cộng đồng người Do Thái, cộng đồng
người da đen tại Hoa Kỳ....). Nhỏ hơn nữa, cộng đồng được dùng khi gọi tên các
đơn vị như làng/ bản, xã, huyện... những người chung về lý tưởng xã hội, lứa tuổi,
giới tính, thân phận xã hội...[11]
Ở Việt Nam, đã có nhiều tài liệu đưa ra khái niệm “cộng đồng”. Từ điển
tiếng Việt giải thích: “Cộng đồng là toàn thể những người sống thành một xã hội,
nói chung có những điểm giống nhau, gắn bó thành một khối” [19]. Hiểu một cách
đơn giản, cộng đồng là một nhóm người có cùng những đặc điểm chung, ví dụ: đặc
quyền, đặc lợi, sống với nhau, cùng chia sẻ tài nguyên và lợi ích chung,... Nói cách
khác, cộng đồng là một nhóm người cùng sống với nhau trong một khu vực nhất
định, có chung đặc điểm về tâm lý, tác động qua lại và sử dụng tài nguyên vốn có
để đạt mục đích chung.
1.1.1.2. Nguồn lực cộng đồng
Được hiểu một cách khái quát nhất, nguồn lực từ cộng đồng là tất cả các
nguồn lực thực tế trong cộng đồng giúp người dân tạo dựng cuộc sống cho chính họ
(Gord Cunningham, 2006). Nguồn lực cộng đồng được khái niệm một cách toàn
vẹn bao gồm các thành phần sau: [7]
5
chương trình, dự án phát triển nông thôn trên thế giới.
6
Phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng (Community-Based Rural Development
- CBRD) là phương pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng để phát triển các lĩnh vực khác
nhau ở khu vực nông thôn. Phương pháp tiếp cận phát triển nông thôn dựa vào cộng
đồng được nhiều chương trình/dự án sử dụng phổ biến. Mỗi chương trình/dự án có
mục tiêu riêng, có thể là nhằm tăng cường vai trò của phụ nữ trong cộng đồng, phát
triển hệ thống dịch vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân, quản lý nguồn tài nguyên rừng,
cải thiện chất lượng cơ sở hạ tầng ở khu vực nông thôn…
Chính vì thế, có rất nhiều quan niệm khác nhau về phát triển nông thôn dựa
vào cộng đồng. Tuy nhiên, có một điểm chính vẫn còn đang có nhiều tranh luận, đó
là cách hiểu như thế nào là “dựa vào cộng đồng” (community-based). Có ý kiến cho
rằng, ở các nước đang phát triển, vấn đề phát triển nông thôn là rất quan trọng do
phần lớn dân cư sống ở khu vực nông thôn và hoạt động chính là sản xuất nông
nghiệp, vì thế rất nhiều tổ chức khác nhau áp dụng các biện pháp phát triển cộng
đồng khác nhau đã được thực hiện tại các quốc gia này. Hầu hết những nỗ lực hỗ trợ
phát triển này được tạo ra từ phía bên ngoài cộng đồng (nhà nước, tổ chức phi chính
phủ, cơ quan nghiên cứu - phát triển) chứ bản thân cộng đồng không tự tổ chức phát
triển. Điều này tạo đặt ra vấn đề là “sự tham gia” hay “dựa vào cộng đồng” nằm ở
đâu? Nhiều câu hỏi cũng được đặt ra về sự bền vững của những tác động phát triển
này cũng như câu hỏi về việc cộng đồng có được tăng cường sức mạnh để tự ra
quyết định của mình hay không (Wikipedia, 2010).
Cũng có nhiều câu trả lời cho những tranh luận trên, trong đó đáng chú ý là
khái niệm phát triển nông thôn dựa vào nội lực cộng đồng (Asset-Based Community
Development - ABCD) do Jody Kretzmann và John McKnight (1993) đưa ra. Đây là
một cách tiếp cận phát triển cộng đồng đề cao việc sử dụng những kỹ năng và sức
mạnh đã và đang hiện hữu ngay trong cộng đồng nông thôn hơn là việc lôi kéo,
trông chờ vào sự trợ giúp từ bên ngoài. Cụm từ “dựa vào cộng đồng” ở đây đề cập
Khi áp dụng vào thực tế, sự tham gia dường như thể hiện ở nhiều dạng
khác nhau. Sự tham gia là một khái niệm khó nắm bắt mà sự phân biệt giữa các
dạng khác nhau là không dễ dàng. Tuy nhiên trong bản tóm tắt của các dự án
phát triển của các quốc gia và các tổ chức phi chính phủ, Oakley (1987) có gợi ý
rằng ba dạng khác nhau của sự tham gia trong thực tế là: đóng góp, tổ chức và
trao quyền.
8
- Tham gia đóng góp: theo cách hiểu này, sự tham gia nhấn mạnh đến sự
tự nguyện hay các dạng khác của sự đóng góp của người dân nông thôn để quyết
định trước các chương trình và dự án. Ví dụ như các dự án về y tế, cấp nước, lâm
nghiệp, cơ sở hạ tầng và bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên chủ yếu nhằm
vào sự đóng góp của người dân nông thôn trong sự tham gia và thực sự là cơ sở
để thành công.
- Tham gia tổ chức: đã có các cuộc tranh luận rất lâu về phạm vi của lý
thuyết và thực tế phát triển rằng sự tổ chức là công cụ cơ bản của sự tham gia.
Rất ít người tranh luận về luận điểm này nhưng sẽ không đồng ý về bản chất và
phát triển của sự tổ chức. Sự phân biệt giữa nguồn gốc của dạng tổ chức mà sẽ
dùng như là phương tiện cho sự tham gia, hoặc các tổ chức này được giới thiệu
và hình thành bên ngoài như HTX, Hội nông dân… hay các tổ chức này xuất
hiện và tự cơ cấu mình như là kết quả của quá trình có sự tham gia. Cán bộ
phát triển nhìn nhận có nhu cầu lớn về hỗ trợ hình thành các tổ chức thích hợp
của người nông dân, tuy vậy chỉ khuyến khích để người dân nông thôn tự quyết
định bản chất và cấu trúc của tổ chức.
- Tham gia trao quyền: khái niệm về sự tham gia như là sự áp dụng trao
quyền cho người dân đã được ủng hộ rộng rãi hơn trong những năm gần đây. Tuy
nhiên, đó là một khái niệm khó định nghĩa và gây ra nhiều cách giải thích khác
nhau. Một số coi trao quyền là sự phát triển các kỹ năng và khả năng giúp người
dân nông thôn quản lý tốt hơn, có tiếng nói và đàm phán với hệ thống tổ chức, dịch
Vai trò của Chính phủ trong phát triển nông thôn là vai trò lãnh đạo. Chính
phủ tổ chức, chỉ đạo và phối hợp hành động của hàng loạt các cơ quan, tổ chức và
các lợi ích, những người đóng góp cho quá trình phát triển nông thôn to lớn này.
Việc xây dựng cơ chế chính sách cho xây dựng NTM cũng chính là một vai trò của
Chính phủ. [11]
1.1.4.2. Nguồn lực cộng đồng trong xây dựng NTM
Trong cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng NTM cấp xã” do Bộ NN&PTNT
xuất bản tháng 8 năm 2010, “nguồn lực cộng đồng” trong xây dựng NTM gồm:
- Công sức, tiền của do người dân và cộng đồng tự bỏ ra để chỉnh trang nơi ở
của gia đình mình như: xây dựng, nâng cấp nhà ở; xây dựng đủ 3 công trình vệ sinh;
cải tạo, bố trí lại các công trình phục vụ khu chăn nuôi hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn
NTM; cải tạo lại vườn ao để có thu nhập và cảnh quan đẹp; sửa sang cổng ngõ,
tường rào đẹp đẽ, khang trang,…
10
- Đầu tư cho sản xuất ngoài đồng ruộng hoặc cơ sở sản xuất tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ để có thu nhập cao.
- Đóng góp xây dựng các công trình công cộng của làng, xã như: đường giao
thông thôn, xóm; kiên cố hoá kênh mương; vệ sinh công cộng…
Theo giải thích trong cuốn sổ tay này thì “nguồn lực” hay “nội lực” của cộng
đồng chính là những đóng góp bằng tiền và công sức của người dân và cộng đồng.
Cách hiểu này chưa thật đầy đủ vì ngoài đóng góp bằng tiền và công sức, người dân
và cộng đồng còn có thể đóng góp cho xây dựng NTM bằng các nguồn lực khác
như: đất đai, các tài sản khác (nguyên vật liệu, cây cối, hoa màu, công trình), trí tuệ,
năng lực, sự tham gia ý kiến hoặc các mối quan hệ xã hội mà người dân có được để
tạo ra sự phát triển chung cho cộng đồng [3]
1.1.4.3. Cơ chế chính sách huy động nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng NTM
Căn cứ các lý luận và định nghĩa phân tích ở trên, trong phạm vi đề tài này,
cơ chế chính sách huy động nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng NTM là những
- Mức độ huy động đóng góp của nhân dân, mức miễn, giảm cho các đối
tượng chính sách xã hội do nhân dân bàn bạc và quyết định căn cứ vào thu nhập
bình quân và khả năng đóng góp của nhân dân trên địa bàn.
- Việc huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân, quản lý và sử dụng các
khoản đóng góp đó để xây dựng CSHT của xã được thực hiện theo phương thức
nhân dân bàn và quyết định trực tiếp.
- Các xã thành lập Ban giám sát công trình để giám sát quá trình huy động,
quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. Các thành viên của Ban giám
sát do nhân dân bàn và quyết định cử ra trong số đại diện hộ gia đình trong xã.
- Hình thức huy động đóng góp của nhân dân có thể bằng tiền, hiện vật hoặc
ngày công lao động.
- Việc thi công công trình phải ưu tiên sử dụng lao động và lực lượng thi
công tại xã, chỉ mời thầu và tổ chức đấu thầu với lực lượng thi công ngoài địa bàn
xã trong trường hợp công trình đòi hỏi kỹ thuật cao, tính chất phức tạp mà lực
lượng của xã không đảm nhận được.
Có thể thấy, Nghị định 24 đã nêu rõ vai trò của nhân dân khi được vận động
tham gia đóng góp các khoản tự nguyện phục vụ xây dựng CSHT ở địa phương.
Khi đóng góp tiền của, sức lao động, người dân được quyền thảo luận mức đóng
góp, được quản lý các khoản đóng góp của mình và được ưu tiên trực tiếp tham gia
các hoạt động xây dựng CSHT từ nguồn lực mà mình đóng góp [12].
12
1.2.2. Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng
Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng được ban kèm Quyết định số
80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 04 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ [8]. Đây là
một hoạt động tự nguyện của dân cư sinh sống trên địa bàn xã nhằm theo dõi, đánh
giá việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư của cơ quan có thẩm quyền quyết
định đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các nhà thầu và đơn vị thi công dự án
trong quá trình đầu tư… Một số nét chính là:
vốn cho nhân dân để phát triển sản xuất… Hình thức công khai có thể bằng cách
niêm yết tại trụ sở Hội đồng nhân dân, UBND xã, công khai lên hệ thống truyền
thanh, công khai thông qua trưởng thôn để báo đến nhân dân.
- Những nội dung nhân dân bàn và quyết định trực tiếp là: chủ trương và
mức đóng góp xây dựng CSHT, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi
cấp xã, thôn do nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí và các công việc
khác trong nội bộ cộng đồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật.
- Những nội dung nhân dân bàn, biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định
gồm hương ước, quy ước của thôn bản; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trưởng thôn;
bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư
cộng đồng.
- Những nội dung nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền
quyết định gồm các dự thảo kế hoạch phát triển KT-XH cấp xã; quy hoạch sử dụng
đất; kế hoạch triển khai các chương trình, dự án; dự thảo đề án thành lập mới, chia
đơn vị hành chính…
- Những nội dung nhân dân giám sát gồm tất cả các hoạt động mà chính
nhân dân được biết qua công khai, những hoạt động dân bàn và quyết định, biểu
quyết hoặc tham gia ý kiến.
Như vậy, theo Pháp lệnh thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, người dân được
biết công khai tất cả các chương trình, kế hoạch phát triển ở địa phương mình sinh
sống, được tham gia bàn và quyết định, được tham gia góp ý kiến và được giám sát
mọi hoạt động mà mình có quyền tham gia. Pháp lệnh cũng nêu rõ trách nhiệm của
chính quyền, cán bộ, công chức xã, thôn của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
và của nhân dân trong việc thực hiện dân chủ ở cấp xã [12]
14
1.2.4. Cơ chế huy động sự tham gia của cộng đồng trong chương trình thí điểm
xây dựng NTM thời kỳ CNH-HĐH
Chương trình thí điểm xây dựng NTM thời kỳ CNH-HĐH do Ban bí thư chỉ