ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––––––
VŨ MINH DƯƠNG
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC CHUYỂN GIAO
KHOA HỌC KỸ THUẬT TRONG QUÁ TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––––––
VŨ MINH DƯƠNG
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC CHUYỂN GIAO
KHOA HỌC KỸ THUẬT TRONG QUÁ TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 60 62 01 16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
suốt quá trình thực hiện nghiên cứu trên địa bàn.
Trong thời gian nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan và khách quan nên
không tránh khỏi những sai sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các
thầy, cô giáo, bàn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2017
Tác giả
Vũ Minh Dương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ........................................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Ý nghĩa của nghiên cứu................................................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 4
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 27
3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2015 ... 29
3.2. Công tác xây dựng nông thôn mới tại huyện Đại Từ............................... 34
3.3. Vai trò của chuyển giao tiến bộ KHKT trong lĩnh vực xây dựng NTM.. 36
3.3.1. Vai trò KHKT đối với việc tăng thu nhập ............................................ 36
3.3.2. Công tác chuyển giao TBKT đối với việc nâng cao tỷ lệ có việc làm
thường xuyên ................................................................................................... 48
3.3.3. Vai trò của khuyến nông nông đối với việc giảm tỷ lệ hộ nghèo ......... 50
3.3.4. Vai trò khuyến nông đối với việc đổi mới và phát triển các hình
thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ................................................................... 53
3.3.5. Đánh giá của người dân đối với công tác chuyển giao TBKT trong
quá trình xây dựng NTM ................................................................................. 55
3.3.6. Một số kiến nghị của người dân đối với khuyến nông cơ sở ................ 57
v
3.4. Phân tích SWOT: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công
tác chuyển giao TBKT trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại huyện
Đại Từ.............................................................................................................. 58
3.5. Một số giải pháp về khuyến nông trong xây dựng NTM ......................... 58
3.5.1. Giải pháp đối với công tác tổ chức ....................................................... 59
3.5.2. Giải pháp đối với phát triển nguồn nhân lực ........................................ 59
3.5.3. Giải pháp đối với hoạt động khuyến nông chuyển giao TBKT ............ 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 62
1. Kết luận ....................................................................................................... 62
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 64
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 66
Hội đồng nhân dân
6
HTX
Hợp tác xã
7
KHKT
Khoa học kỹ thuật
8
KHCN
Khoa học công nghệ
9
NTM
Nông thôn mới
10
PTBV
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Đại Từ năm 2015 ................ 26
Bảng 3.2. Thống kê dân số và lao động huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2015 ...... 28
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2015 .................... 29
Bảng 3.4. Kết quả thực hiện tiêu chí xây dựng nông thôn mới so với mục
tiêu giai đoạn 2011 - 2015 .............................................................. 34
Bảng 3.5. Kết quả hoạt động đào tạo - tập huấn giai đoạn 2011-2015 ........... 39
Bảng 3.6. Đánh giá của người dân về hoạt động đào tạo tập huấn ................. 41
Bảng 3.7. Đánh giá của người dân về hiệu quả sau chuyển giao KHKT ....... 42
Bảng 3.8. Các mô hình trình diễn chuyển giao KHKT giai đoạn 2011 - 2015 .... 46
Bảng 3.9. Đánh giá sự lan tỏa, nhân rộng của mô hình trình diễn.................. 47
Bảng 3.10. Tình hình dân số huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2015 .................. 48
Bảng 3.11. Phân loại hộ nông dân theo mức thu nhập trong 3 năm
2013 - 2015 ..................................................................................... 51
Bảng 3.12. Đánh giá của người dân đối với công tác chuyển giao TBKT
trong quá trình XDNTM ................................................................. 56
Bảng 3.13. Một số kiến nghị của người dân đối với hoạt động chuyển
giao TBKT ...................................................................................... 57
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Giá trị sản xuất trong nền kinh tế của huyện Đại Từ giai đoạn
2011-2015 ....................................................................................... 30
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu kinh tế huyện Đại Từ giai đoạn 2013 - 2015 .................... 31
1
MỞ ĐẦU
dân trí trong cộng đồng nông thôn. Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói riêng
và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc nói chung khuyến nông được coi là
một trong những công cụ trọng tâm để cải thiện hiệu quả sản xuất nông
nghiệp, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, sinh kế, nâng cao giá trị gia tăng của sản
xuất nông nghiệp, chuyển giao công nghệ, và xóa đói giảm nghèo ở khu vực
miền núi. Đặc biệt, trong thời gian qua nhà nước có nhiều chính sách phát
triển kinh tế xã hội, có liên quan đến phát triển nông nghiệp như: Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Chương trình 327, Dự án
661, Chương trình 135, Chương trình 134, Nghị quyết 30a,... với mục tiêu
xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững cho miền núi, thông qua nhiều
phương pháp tiếp cận chuyển giao khoa học kỹ thuật khác nhau trong đó có
các mô hình chuyển giao tiến bộ KHKT.
Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng NTM huyện Đại Từ vẫn còn khó
khăn trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển kinh tế, nâng cao thu
nhập và việc đổi mới phát triển các hình thức tổ chức sản xuất hiệu quả tại địa
phương. Cụ thể như tiêu chí: Thu nhập, hộ nghèo. Để giúp địa phương nhanh
chóng đạt chuẩn các tiêu chí trên cần tăng cường công tác khuyến nông chuyển
giao tiến bộ KHKT, đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ KHKT vào sản
xuất nông nghiệp cũng như phát triển kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia đình.
Câu hỏi được đặt ra là công tác chuyển giao tiến bộ KHKT của khuyến
nông đã có vai trò gì trong quá trình xây dựng Nông thôn mới? Cụ thể, các
tiêu chí trong nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất. Và trên thực tế, công tác
chuyển giao KHKT đã làm được gì và chưa làm được gì trong 4 tiêu chí này.
Để trả lời cho những câu hỏi trên và góp phần thúc đẩy việc thực hiện
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói chung, đánh giá
đúng thực trạng vai trò của chuyển giao KHKT trong xây dựng nông thôn
mới, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thực hiện tốt mô hình này, tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu công tác chuyển giao KHKT trong quá
trình xây dựng Nông thôn mới tại huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2011 - 2015”.
các hướng chỉ đạo, lãnh đạo đúng đắn để nâng cao hiệu quả của công tác
chuyển giao trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Khái niệm về chuyển giao tiến bộ KHKT
Chuyển giao tiến bộ KHKT nông nghiệp tới nông dân theo ý hiểu
chung là quá trình đưa các tiến bộ KHKT và công nghệ đã được khẳng định
là đúng đắn trong thực tiễn áp dụng vào sản xuất tại nông hộ. Khái niệm trên
bao gồm nhiều thành phần cơ bản [10].
Chuyển giao là một quá trình: gồm nhiều bước, nhiều giai đoạn đòi hỏi
tiêu tốn một khoảng thời gian nhất định. Thời gian không chỉ dành cho việc
xác lập các mối quan hệ, định hướng hành vi đối tác, mà còn phụ thuộc vào
thời gian sinh trưởng và phát dục của đối tượng sinh học, thường chiếm phần
lớn nội dung của quá trình chuyển giao.
Chuyển giao thông qua nhiều kênh giao tiếp, và mỗi kênh lại liên quan
đến nhiều đối tác tham gia khác nhau, với cơ chế vận hành và kiểm soát khác
nhau. Đề cập tới vấn đề này, cần vận dụng tốt kết quả của các nghiên cứu về
hành vi ứng xử con người, giúp cho việc vận hành hệ thống hoàn hảo.
Đối tượng chuyển giao đa dạng, không chỉ là những tiến bộ KH&CN
đã được khẳng định tính đúng đắn do các tổ chức KH&CN nghiên cứu và
phát triển, mà còn bao gồm cả những tiến bộ do nông dân tự thân đúc rút tổng
kết từ kinh nghiệm thực tiễn. Mặc dù đối tượng chuyển giao rất đa dạng song
có cùng chung một điều kiện cần thiết là cần phải được kiểm chứng tính đúng
đắn bằng thực nghiệm, trước khi chuyển giao tới người nông dân. Trên thực
tế, đã xảy ra việc chuyển giao một số đối tượng chưa được kiểm chứng thực
nghiệm đầy đủ nên đã gây nên tác động tiêu cực tới sản xuất nông nghiệp và
nhiều phương thức chuyển giao khác nhau bao gồm: chuyển giao công nghệ
(TOT), chuyển giao công nghệ ứng dụng (Adoptive Technology TransferATT), nghiên cứu hệ thống nông nghiệp (Farming System Research-FSR)
(Ellis, 1992). Gần đây, một phương thức chuyển giao mới đã hình thành từ
6
thực tế đòi hỏi, đó là phương thức chuyển giao nghiên cứu có sự tham gia của
người dân (Farmer Participatory Research-FPR) (Daniel, 1997). Hầu hết các
phương thức chuyển giao này đều hình thành và phát triển theo tư duy lý luận
của con người và thực tiễn của phát triển yêu cầu. Tổng kết lại các phương
thức này sử dụng các cách tiếp cận tiêu biểu. Cách tiếp cận thứ nhất là theo
kiểu chuyển giao từ trên xuống (top-down), mang tính tuyến tính, một chiều
với công nghệ chuyển giao từ các tổ chức nghiên cứu, trường đại học ... tới
nông dân. Cách tiếp cận này bản thân nó đã bộc lộ cách thức áp đặt một
chiều, nhiều khi không giải quyết triệt để các vấn đề cụ thể của thực tiễn cơ
sở. Cách tiếp cận thứ hai là từ dưới lên (bottom-up), thường được hiểu ngược
lại với cách tiếp cận top- down. Mặc dù cách tiếp cận này có thể giải quyết
trực tiếp từng vấn đề nhỏ song chính như vậy lại làm cho mọi thức trở nên
phức tạp, thiếu đi yếu tố tổng thể vĩ mô và thường chắp vá. Vì vậy, phối hợp
cả 2 cách tiếp cận trên, một cách tiếp cận hỗn hợp đã ra đời, trong đó hướng
tới việc khai thác tốt nhất lợi thế của các đối tác tham gia từ tổ chức nghiên
cứu cho tới chính người nông dân. Mặc dù theo cách tiếp cận này, mọi thứ trở
nên đắt đỏ bởi chi phí vận hành và kết nối các đối tác khá cao, song với yêu
cầu của thị trường đối với sản phẩm nông nghiệp ngày càng cao, cạnh tranh
trên thị trường ngày càng khốc liệt, đòi hỏi một nền sản xuất ngày càng phải
được chuyên môn hóa cao và hiện đại hóa trong mọi khâu. Xem xét cách tiếp
cận của các phương thức chuyển giao tiến bộ kỹ thuật tới nông dân, chúng ta có
thể nhận thấy, phương thức chuyển giao công nghệ TOT, ATT áp dụng cách
tiếp cận top-down, và phương thức nghiên cứu hệ thống nông nghiệp FSR
thiên về cách tiếp cận từ dưới lên bottom-up trong khi phương thức nghiên cứu
Nghị định 02/2010/NĐ-CP của chính phủ ra ngày 08/01/2010 về công
tác khuyến nông thay cho Nghị định 56 cũng nêu rõ 5 nội dung như sau:
(1) Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo;
(2) Thông tin, tuyên truyền;
(3) Trình diễn và nhân rộng mô hình;
(4) Tư vấn và dịch vụ khuyến nông;
(5) Hợp tác quốc tế về khuyến nông.
8
1.1.4.2. Vai trò của hoạt động khuyến nông
* Vai trò trong chuyển giao công nghệ
Các tiến bộ kỹ thuật thường được phát minh bởi các nhà khoa học
thuộc các trung tâm, các viện nghiên cứu, các trường. Người nông dân rất
muốn nắm bắt kịp thời những tiến bộ đó. Nhờ có có cán bộ khuyến nông mà
tiến bộ đó được chuyển dần đến nông dân qua nhiều cách khác nhau.
Trong thực tiễn đời sống cho thấy nghiên cứu chỉ có hiệu quả khi nó có
tính khả thi cao và được áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn đời sống, do đó
khuyến nông là yếu tố trung gian để khâu nối các mối quan hệ đó. Nhờ có các
hoạt động khuyến nông mà tiến bộ khoa học kỹ thuật được chuyển giao tới bà
con nông dân và nhờ có khuyến nông nhà khoa học hiểu được nhu cầu của
nông dân.
* Vai trò đối với nhà nước
Khuyến nông, khuyến lâm là một trong những tổ chức giúp nhà nước
thực hiện các chính sách, chiến lược về phát triển Nông lâm nghiệp, Nông
thôn và Nông dân.
Vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách về nông lâm nghiệp.
Trực tiếp hoặc góp phần cung cấp thông tin về những nhu cầu, nguyện
vọng của nông dân đến cơ quan nhà nước, trên cơ sở đó nhà nước hoạch định,
cải tiến đề ra được những chính sách phù hợp.
Theo Lê Đình Hải (2017) [7]. Quy mô vốn là điều kiện tiên quyết để
nông hộ mở rộng quy mô sản xuất, khai thác tốt các nguồn lực như lao động
và đất đai. Thông thường, nông hộ có lượng vốn thấp. Các chương trình, dự
án muốn triển khai cần phải có đủ nguồn vốn để nông dân sản xuất. Đó là yếu
tố quyết định để đưa TBKT vào sản xuất vì muốn đưa cái mới vào thay thế
cái cũ thì phải có vốn. Tuy nhiên, những hộ biết tận dụng các nguồn vốn bên
ngoài sẽ nâng cao được mức vốn và có nhiều cơ hội phát triển sản xuất hơn.
Theo Hà Vũ Sơn và Dương Ngọc Thành (2014) [5] Trình độ học vấn là
một trong những yếu tố quan trọng để tiếp thu, ứng dụng khoa học kỹ thuật
vào sản xuất, tiếp cận thị trường, giáo dục con cái và ảnh hưởng ít nhiều đến
10
chiến lược nâng cao thu nhập cho gia đình. Chủ hộ thường là người quyết
định đến việc tiếp nhận TBKT của nông hộ. Cũng theo nghiên cứu các yếu tố
ảnh hưởng đến ứng dụng TBKT của nông hộ thì CBKN là người trực tiếp
tham gia vào quá trình đưa các tiến bộ KHKT mới đến với người dân. Trình
độ CBKN có ảnh hưởng trực tiếp tới công tác khuyến nông. Trình độ chuyên
môn có nắm chắc thì CBKN mới có thể đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật trong
công việc. Tuy nhiên khi tuyển chọn cán bộ không chỉ chọn những người có
năng lực mà còn phải có một thái độ nhiệt tình, lòng yêu nghề với công việc
khuyến nông thì mới trở thành một CBKN giỏi.
1.1.6. Công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ KHKT
Trong phần nghiên cứu trao đổi trên báo kinh tế và phát triển tác giả
Phạm Bảo Dương (2014) [12] đã chỉ ra rằng: Hệ thống khuyến nông Việt
Nam hiện đang bắt đầu công cuộc chuyển đổi mô hình và phương pháp tiếp
cận, dần chuyển sang tiếp cận dựa trên nhu cầu của người dân, ứng dụng các
phương pháp khuyến nông và các kỹ năng mới, mở rộng phạm vi tác động và
thực hiện “xã hội hóa”. Trên cơ sở phân tích thực trạng tác giả đã xác định
được những vấn đề tồn tại và học tập kinh nghiệm của một số nước trên thế
đã đề cấp đến vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam trước
những bối cảnh, cơ hội và thách thức trong mô hình tăng trưởng kinh tế.
Trong đó, lý thuyết về nông nghiệp, nông thôn đã được phân tích qua ba
trường phái chính đó là: thứ nhất, đề cao vai trò của nông nghiệp, coi nông
nghiệp là cơ sở hay tiền đề cho quá trình công nghiệp hóa; thứ hai, với quan
điểm tiến thẳng vào công nghiệp hóa, đô thị hóa; thứ ba, với tư tưởng kết hợp
hài hòa giữa nông nghiệp và công nghiệp, nông thôn và đô thị trong quá trình
phát triển. Ngoài ra, cuốn sách còn phân tích thực trạng một số điểm nổi bật
về nông nghiệp, nông thôn, nông dân từ năm 2000 đến nay trên các mặt thành
công và những vấn đề tồn tại chủ yếu của nông nghiệp, nông dân và nông
thôn trong mô hình tăng trưởng kinh tế hiện nay [9].
Dự án MISPA 2006 với vấn đề “Lý luận và thực tiễn xây dựng nông
thôn mới xã hội chủ nghĩa” do dịch giả Cù Ngọc Hưởng [15] đã nghiên cứu
12
vấn đề xây dựng nông thôn mới XHCN ở Trung Quốc trên nhiều khía cạnh
Từ sự hình thành khái niệm, bối cảnh, nội hàm, ý nghĩa thực hiện của sự
nghiệp xây dựng nông thôn mới XHCN. Công trình tổng hợp ý kiến nhiều
chiều của các học giả trong nước trên những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
như hệ thống lý luận xây dựng NTM XHCN; mục tiêu, tiêu chuẩn đánh giá và
hệ thống chỉ tiêu đánh giá quá trình xây dựng NTM XHCN; hệ thống chỉ tiêu
đánh giá quá trình xây dựng NTM XHCN và lựa chọn các chỉ tiêu cho từng
khu vực; Phạm vi, trọng điểm và phương án xây dựng NTM; lý thuyết,
nguyên tắc, phương pháp và sự đảm bảo thực hiện các kế hoạch xây dựng
NTM; thể chế quản lý, cơ chế trao vốn, các chỉ tiêu đánh giá hiệu ích kinh tế,
cơ chế giám sát và cơ chế đảm bảo của sự nghiệp xây dựng NTM... Nhìn
chung, kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo hữu ích khi tiếp cận đến kinh
nghiệm của các quốc gia trong quá trình xây dựng NTM [15].
Trong các nội dung xây dựng NTM thì nội dung phát triển sản xuất
thiết trong phát triển kinh tế ở mỗi địa phương và là điều kiện để khuyến công
phát huy hiệu quả của mình. Thông qua hoạt động khuyến công, các xã xây
dựng nông thôn mới có thể phát triển nguồn lực con người để từ đó không
những nâng cao trình độ nhiều mặt nhất là phát triển các ngành nghề mới,
khôi phục các ngành nghề truyền thống có sự kết hợp bổ xung các công nghệ
mới phù hợp với tiến trình hiện đại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn.
1.1.7.2. Mô hình nông thôn mới
Xây dựng mô hình nông thôn mới là một chính sách về một mô hình
phát triển cả về nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao
quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải
quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính
toán, cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí.
Theo các nhà nghiên cứu thì mô hình nông thôn mới là những kiểu mẫu
cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu KHKT hiện đại mà vẫn
giữ được nét đặc trưng, tinh hoa văn hóa của người dân. Nhìn chung mô hình
nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hợp tác hóa, dân
chủ hóa và văn minh hóa.
14
Mô hình nông thôn mới là tập hợp các hoạt động qua lại để cụ thể hoá
các chương trình phát triển nông thôn; mô hình nhằm bố trí sử dụng các nguồn
lực khan hiếm về tài chính, nhân lực, phương tiện, vật tư thiết bị để tạo ra các
sản phẩm hay dịch vụ trong một thời gian xác định và thỏa mãn các mục tiêu
về kinh tế, xã hội và môi trường cho sự phát triển bền vững ở nông thôn.
Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu
cầu phát triển, đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường, đạt
hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, tiến
bộ hơn so với mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và
vận dụng trên cả nước [20].
* Về con người: Xây dựng nhân vật trung tâm của mô hình nông thôn
mới, đó là người nông dân sản xuất hàng hóa khá giả, giàu có; là người nông
dân kết tinh các tư cách: công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các
dòng họ, gia đình.
Có kế hoạch, chương trình, lộ trình xây dựng người nông dân nông
thôn thành người nông dân sản xuất hàng hóa trong kinh tế thị trường, thành
nhân vật trung tâm của mô hình NTM, người quyết định thành công của mọi
cải cách ở nông thôn. Người nông dân và cộng đồng nông thôn là trung tâm
của mọi chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn. Đưa nông dân vào sản
xuất hàng hóa, doanh nhân hóa nông dân, doanh nghiệp hóa các cộng đồng
dân cư, thị trường hóa nông thôn.
* Về môi trường: Môi trường sinh thái phải được bảo tồn xây dựng,
củng cố, bảo vệ. Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi
trường không khí và chất thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển
bền vững.
* Về chính trị: Phát huy dân chủ với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn
lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo
tính pháp lý, phát huy tính tự chủ của làng xã.