BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HOÀNG QUÝ CƯỜNG NGHIÊN CỨU ðÁNH GIÁ MỨC ðỘ MẪN CẢM
CỦA SÂU TƠ (Plutella xylostella) ðỐI VỚI MỘT SỐ
LOẠI THUỐC ðANG ðƯỢC SỬ DỤNG
TRÊN ðỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60. 62. 10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Viên
TS. Tào Minh Tuấn HÀ NỘI, 20111
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
i
nghiệp Hà Nội ñã có sự giúp ñỡ quý báu trong quá trình học tập và thực hiện
ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn KS. Phan Văn Trực, KS. Nguyễn Văn Bộ,
KS. Phan Thị Minh Thùy và các ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Chi cục Bảo vệ thực vật Vĩnh Phúc ñã giúp
ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện ñề tài.
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ của các ñồng chí Trưởng trạm BVTV, lãnh ñạo
ñịa phương và bà con nông dân nơi tôi tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ñến tất cả các bạn bè,
người thân và gia ñình ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi
hoàn thành công việc nghiên cứu của mình.
Vĩnh Phúc, ngày tháng năm 2011
Học viên Hoàng Quý Cường
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan………………………………………………………………….i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………ii
Mục lục………………………………………………………………………iii
Danh mục bảng………………………………………………………………vi
Danh mục hình và ñồ thị…………………………………………………….vii
Danh mục viết tắt………………………………………………………… viii
1. MỞ ðẦU 65
1.1. ðặt vấn ñề 1
3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 23
3.1.1 ðịa ñiểm 23
3.1.2. Thời gian nghiên cứu 23
3.2. ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 23
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 25
3.3.1 Nội dung nghiên cứu 25
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 25
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1. Diễn biến mật ñộ sâu tơ ở các ñịa ñiểm nghiên cứu 30
4.1.1. Diễn biến mật ñộ sâu tơ trên bắp cải tại xã Tiền Châu thị xã Phúc
Yên, Vĩnh Phúc 31
4.1.2. Diễn biến mật ñộ sâu tơ trên bắp cải tại thị trấn Yên Lạc huyện Yên
Lạc, Vĩnh Phúc 32
4.1.3. Diễn biến mật ñộ sâu tơ trên bắp cải tại xã Vân Hội huyện Tam
Dương, Vĩnh Phúc 33
4.2. ðiều tra tình hình sử dụng TTS trên rau HTT tại 3 ñịa ñiểm nghiên cứu.35
4.2.1 Tình hình sử dụng thuốc tại các ñịa ñiểm nghiên cứu 35
4.2.2 Phương thức sử dụng TTS 40
4.2.3 . Tần suất phun và số lần phun TTS của nông dân trên rau HTT 41
4.3. MỨC ðỘ MẪN CẢM CỦA CÁC QT SÂU TƠ VỚI MỘT SỐ TTS 43
4.3.1. ðánh giá mức ñộ mẫn cảm của sâu tơ ñầu tuổi 2 ở các QT với một số TTS 43
4.4. ðÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA 5 LOẠI TTS THÍ NGHIỆM TẠI 3
ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU. 51
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 56
I. KẾT LUẬN 56
II. ðỀ NGHỊ 57
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
v
Bảng 5.12
a
Ảnh hưởng của 5 loại thuốc trừ sâu ñến mật ñộ ở quần thể
sâu tơ cải bắp tại xã Tiền Châu, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh
Phúc 52
Bảng 5.12
b
Hiệu lực phòng trừ sâu tơ hại bắp cải của 5 loại thuốc trừ sâu
thử nghiệm tại xã Tiền Châu thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 52
Bảng 5.13
a
Ảnh hưởng của 5 loại thuốc trừ sâu ñến mật ñộ ở quần thể
sâu tơ cải bắp tại thị trấn Yên Lạc, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh
Phúc 53
Bảng 5.13
b
Hiệu lực phòng trừ sâu tơ hại bắp cải của 5 loại thuốc trừ sâu
thử nghiệm tại thị trấn Yên Lạc huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh
Phúc 53
Bảng 5.14
a
Ảnh hưởng của 5 loại thuốc trừ sâu ñến mật ñộ ở quần thể
sâu tơ cải bắp tại thị trấn Yên Lạc, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh
Phúc 54
Bảng 5.14
b
Hiệu lực phòng trừ sâu tơ hại bắp cải của 5 loại thuốc trừ sâu
tại xã Vân Hội, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc. 55
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AchE Acetylcholin esterase
BVTV Bảo vệ thực vật
DBM Diamond back Month
CF Correction factor
Car Thuốc trừ sâu Carbamte
EST Esterase
FAO Food and agriculture organization of the United nationals
GABA Gamma amio butyric axit
GSTs Glutation-S - Transferases
IRRI International rice research institute
IRG Insect Growth Regulator
LC
50
Lethal concentration 50
LC
95
biệt ở những vùng chuyên canh rau người nông dân ñã sử dụng một lượng lớn
thuốc hoá học với việc dùng tràn lan, liên tục. Thực trạng việc sử dụng thuốc
hóa học trên rau một cách thiếu hiểu biết ñã và ñang gây nên những tác hại
khôn lường, làm phá vỡ mối cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường, ñể
lại dư lượng cao trong nông sản, làm tăng tính chống thuốc của các loài sâu
hại, làm cho một số loài sâu hại trước ñây là sâu hại thứ yếu nay trở thành loài
sâu hại chủ yếu.
Tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật trên rau ở nước ta ñã lên tới
mức ñáng báo ñộng, người dân sử dụng thuốc một cách tùy tiện, không theo
sự chỉ dẫn của các loại thuốc, nhiều khi tăng nồng ñộ gấp 2-3 lần so với liều
khuyến cáo, thu hoạch sản phẩm không ñảm bảo thời gian cách ly dẫn ñến
tình trạng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên rau cao, ñặc biệt là dưa chuột,
ñậu ñỗ và rau ăn lá.
Thực tế ñang ñòi hỏi chúng ta cần có sự ñánh giá ñúng ñắn việc sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật ở vùng trồng rau và có những nghiên cứu kịp thời
giúp người trồng rau sử dụng ñúng thuốc, ñúng ñối tượng và ñúng lúc, ñúng
thời ñiểm. Các tài liệu cho thấy sâu tơ Plutella xylostella từ lâu ñời ñã trở
thành sâu hại chính trên nhiều loại rau họ thập tự , trên thế giới cũng như
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
2
vậy, ñặc tính của sâu tơ ăn ở bên dưới mặt lá, có tốc ñộ sinh sản cao làm thiệt
hại ñáng kể ñến năng suất và phẩm chất rau. Biện pháp phòng trừ sâu tơ hại
rau ñược sử dụng chủ yếu hiện nay là phun thuốc hóa học.
Ở nước ta, việc nghiên cứu tính mẫn cảm của sâu tơ hại rau và ảnh
hưởng của việc sử dụng thuốc hóa học ñến sự phát sinh và phát triển của
chúng còn ít. ðể có cơ sở ñề xuất, chọn lựa một số loại thuốc phòng trừ sâu tơ
hại rau một cách hữu hiệu, ñáp ứng phần nào yêu cầu của thực tế sản xuất,
chúng tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu ñánh giá sự mẫn cảm của sâu tơ
biến không chỉ ở côn trùng, mà còn ở nhiều loài sinh vật khác [2].
Hiện tượng kháng thuốc ñầu tiên ñược quan sát lần ñầu từ năm 1887;
ñược mô tả lần ñầu năm 1914 qua hiện tượng rệp sáp Quadraspidiotus
pezniciosus Comst kháng lưu huỳnh vôi [24]. Từ ñó, trong khoảng thời gian
từ 1914 ñến 1946, ñã có 11 trường hợp ñược phát hiện là côn trùng ñã kháng
các thuốc trừ sâu vô cơ.
Hiện tượng kháng thuốc Bảo vệ thực vật (BVTV) của dịch hại ñược
phát hiện ở hầu hết quần thể sinh vật. Nhưng do côn trùng và nhện ñẻ nhiều và
nhanh, vòng ñời ngắn, nhiều thế hệ ñược sinh ra trong vụ/năm, nên tính kháng
thuốc ñược hình thành mạnh nhất và ñược nghiên cứu nhiều nhất [25]. ðến ñầu
những năm 80 của thế kỷ 20, người ta ñã phát hiện 447 loài côn trùng và nhện
(trong ñó có 264 loài côn trùng và nhện hại nông nghiệp); trên 100 loài nấm và
vi khuẩn; khoảng 50 loài cỏ dại ñã hình thành tính kháng [10].
Các loài côn trùng ñã phát triển tính kháng với tất cả các nhóm thuốc
trừ sâu hữu cơ: ðầu tiên là các thuốc clo, lân hữu cơ và cacbamat, thì nay các
nhóm thuốc mới diệt trừ côn trùng trực tiếp như pyrethroid, formamidin,
neonicotenic v.v [3], các chất triệt sản, các chất ñiều hoà sinh trưởng côn
trùng Insect Growth Regulator (IGR) cũng ñã hình thành tính kháng. Nhiều
loài côn trùng và nhện, không những kháng một loại thuốc hay các thuốc
trong cùng một nhóm hoá học, mà còn kháng cả nhiều thuốc thuộc các nhóm
khác nhau cả về cơ chế và phương thức tác ñộng. Có ít nhất 17 loài phát triển
tính kháng với tất cả các nhóm thuốc trừ sâu chủ yếu [22].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
4
Ở Việt Nam, loài sâu tơ Plutella xylostella ñã hình thành tính kháng
nhiều loại thuốc trên phạm vi cả nước và trở thành loài dịch hại nguy hiểm
nhất cho nghề trồng rau họ hoa thập tự ở nước ta [16].
Tính kháng thuốc của sâu hại gây trở ngại cho việc dùng thuốc BVTV
với thuốc ñó [8] [20].
- Theo Roman Sawicki (1987): Tính kháng là sự thay ñổi chức năng
lựa chọn trong gen dưới tác ñộng của chất ñộc, làm suy yếu khả năng phòng
trừ dịch hại trên ñồng ruộng.
- Theo IRAC (Insecticide Resistance Action Committee) (2000): Tính
kháng thuốc trừ sâu là sự thay ñổi tính mẫn cảm kế di truyền trong quần thể
dịch hại, biểu hiện bằng sự thiệt hại lặp lại, khi phòng trừ dịch hại bằng thuốc
Bảo vệ thực vật theo ñúng khuyến cáo ghi trên nhãn sản phẩm [28] [29].
- Tính ña kháng: Là hiện tượng kháng có hai hoặc nhiều cơ chế kháng
trong cùng một cá thể côn trùng (Multi-resistance). Cơ chế kháng này ñang
phát triển rất nhanh, nó ñược tạo ra trong quá trình áp dụng liên tiếp lớp hoá
chất này sau lớp hoá chất kia khi dịch hại xảy ra trên diện rộng.
- Tính kháng chéo: Sự giảm sút phản ứng của một quần thể ñối với một
loại thuốc trừ dịch hại do kết quả của việc dùng thuốc thường xuyên, khiến
chúng trở nên chịu ñựng ñược những lượng thuốc lớn mà với lượng thuốc này
có thể tiêu diệt ñược hầu hết các cá thể của một quần thể cùng loài chưa
chống thuốc có thể ñược hiểu là tính kháng thuốc.
Kháng hóa chất là sự chọn lọc ñặc ñiểm có tính di truyền của một quần
thể côn trùng gây ra thất bại một sản phẩm hóa chất mong ñợi khi sử dụng
theo qui ñịnh. Theo ñịnh nghĩa của WHO là sự phát triển khả năng sống sót
của một số cá thể sau khi tiếp xúc với nồng ñộ của một hoá chất mà với nồng
ñộ ñó ña số cá thể trong một quần thể bình thường của loài ñó sẽ bị chết sau
khi tiếp xúc.
Tính kháng thuốc trừ sâu là một hiện tượng tiến hoá (Rosell 1997) [50].
ðó là kết quả của quá trình chọn lọc gen kháng liên tiếp qua các thế hệ qua
việc sử dụng thuốc trừ sâu (Nina Svae Johansen 2001) [48].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
6
7
giải theo nhiều con ñường khác nhau như: oxy hóa, thủy phân, hydro hóa, khử
clo, ankyl hóa trở thành chất không ñộc.
Có 3 nhóm enzyme ñóng vai trò chính trong cơ chế côn trùng kháng
các nhóm thuốc Chlor hữu cơ, Phốt pho hữu cơ, Carbamat và Pyrethroid.
+ Men Esterase thường liên quan ñến cơ chế chuyển hóa trong nhóm
Phốt pho hữu cơ, Carbamat, nhưng ít có tác dụng ñối với nhóm Pyrethroid.
+ Men Monooxygenases liên quan ñến sự chuyển hóa của nhóm
Pyrethroids, hoạt hóa hoặc khử oxy trong nhóm Phốtpho hữu cơ, nhưng ít có
tác dụng ñối với nhóm Carbamat.
- Cơ chế kháng không do chuyển hoá:
+ Kháng do giảm tính thẩm thấu: Là cơ chế mà trong ñó hóa chất
không bị phân hủy trực tiếp, song tính kháng hình thành là do giảm khả năng
thấm. Nhiều loại hoá chất diệt côn trùng thâm nhập vào cơ thể côn trùng qua
lớp biểu bì. Những thay ñổi của lớp biểu bì của côn trùng làm giảm tốc ñộ
thẩm thấu của hoá chất diệt côn trùng gây nên sự kháng ñối với một số hoá
chất diệt. ðơn thuần tính thấm giảm chỉ gây ra sự kháng ở mức ñộ thấp. Côn
trùng có sự thay ñổi về cấu tạo của Lipoid, sáp và protein trong cutin hoặc gia
tăng kết cấu tầng biểu bì.
Cơ chế này hiếm khi ñược ñề cập tới, nó thường ñược coi là thứ yếu.
Tuy nhiên, nếu phối hợp với các cơ chế kháng khác, nó có thể tạo nên sự
kháng cao.
+ Kháng do biến ñổi vị trí ñích (Target - Site Resistance) Sự kháng này
gây ra bởi sự biến ñổi vị trí ñích tác ñộng của hoá chất diệt côn trùng. Sự biến
ñổi ñó ñã ñược quan sát thấy ở các enzym và cơ quan cảm nhận thần kinh, ñó
là ñiểm ñích của một số lớp hoá chất diệt côn trùng. Có 3 hình thức kháng hoá
chất diệt côn trùng bằng cách thay ñổi vị trí ñích nhạy cảm.
Kháng "Kdr" (Knockdown Resistance) hay kháng liên quan ñến vai trò
các kênh Na
mặt có hoá chất. Tuy nhiên, sự kháng này cũng hiếm khi ñược ñề cập ñến và
giống như hậu quả thay ñổi gây ra trực tiếp bởi sự có mặt của hoá chất diệt
côn trùng hoặc do những côn trùng sống trong khu vực của quần thể côn trùng
bị tiêu diệt.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
9
2.2.3 Phương pháp ñánh giá tính kháng
ðể ñánh giá mức ñộ mẫn cảm thuốc của một quần thể sâu hại nào ñó
người ta sử dụng chỉ số kháng thuốc Ri (Resistance index).
Theo FAO chỉ số Ri ñược tính theo công thức:
LC
50
(LC50) của quần thể nghi là kháng thuốc
Ri =
LC
50
(LC50) của dòng mẫn cảm
Với Ri ≥ 10 => quần thể sâu hại ñã có tính kháng thuốc.
Ri < 10 => quần thể sâu hại chưa có tính kháng thuốc.
Hiện nay trong nghiên cứu việc nhân nuôi duy trì dòng côn trùng mẫn
cảm gặp rất nhiều khó khăn mặc dù ñã có sự chia sẻ.
Trong ñiều kiện không có dòng mẫn tác giả Tào Minh Tuấn, ðặng Hữu
Lanh (2003) [17] ñưa ra phương pháp ñánh giá tính kháng thông qua liều
khuyến cáo (LKC) LC
95
/LKC tác giả chỉ ra rằng chỉ số kháng thuốc Ri ñược
tính như sau:
Với Ri ≥ 50 => quần thể sâu hại bắt ñầu thể hiện tính kháng thuốc.
có thể ñẻ ñến 200 trứng, trung bình 90 trứng và ñẻ cao ñiểm vào ñêm thứ nhất
và thứ nhì.
Trứng hình bầu dục, dẹp, màu vàng nhạt, ñường kính từ 0,3-0,5 mm.
Thời gian ủ trứng từ 3-8 ngày.
Sâu có 4 tuổi, phát triển từ 7-15 ngày tùy ñiều kiện thức ăn và thời tiết.
Mình sâu nở to chính giữa, hai ñầu nhọn, thân chia ñốt rõ ràng, mỗi ñốt có
nhiều lông mọc thẳng ñứng. Sâu có ba cặp chân giả từ ñốt bụng thứ năm, lớn
ñủ sức mình sâu dài từ 8-11 mm. Chi tiết ở từng giai ñoạn tuổi như sau:
. Tuổi 1: thân màu trắng ñục, dài khoảng 0,8 mm. ðến cuối tuổi này cơ
thể sâu dài từ 1,2-1,5 mm. Tuổi 1 phát triển từ 2-4 ngày.
. Tuổi 2: mình sâu bắt ñầu chuyển sang màu hơi xanh nhưng vẫn còn
ñục. Sâu dài từ 1,5-3,5 mm. Ở tuổi 2 sâu phát triển trong thời gian từ 1-3
ngày.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
11
. Tuổi 3: mình sâu màu xanh lục tươi, dài từ 3,5-5,5 mm và phát triển từ 1-3
ngày.
. Tuổi 4: sâu có màu xanh lục sậm hơn, kích thước cơ thể từ 5,5-9 mm,
phát triển từ 1-4 ngày. Ấu trùng tuổi 4 sau khi ñạt kích thước tối ña, bắt ñầu
nhả tơ làm nhộng. ðầu tiên, sâu quay ñầu về phía sau ñuôi nhả tơ bao phủ
phần ñuôi trước, dần dần tới phía trên ñầu. Sau khi nhả tơ xong sâu lột xác lần
cuối cùng ñể thành nhộng.
Khi mới hình thành, nhộng có màu xanh nhạt, khoảng 2 ngày sau thành
màu vàng nhạt, chiều dài nhộng từ 5-7 mm, chung quanh nhộng có kén bằng
tơ bao phủ. Thời gian nhộng từ 4-7 ngày.
2.3.4 Tập quán sinh sống và cách gây hại
Bướm thuộc loại bướm ñêm nhưng ít bị quyến rủ bởi ánh sáng ñèn.
Ban ngày bướm thường ẩn ở mặt dưới lá rau cải, khi bị ñộng mới bay lên một
quảng ngắn. Chiều tối bướm bay ra bắt cặp và ñẻ trứng. Bướm hoạt ñộng
ðến cuối năm 1989 tổng số loài chân khớp kháng thuốc là 504 loài trong ñó
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
13
481 loài có hại, 238 loài gây hại cho nông nghiệp (chiếm 58,8%) và 198 loài
(chiếm 41,2%) gây hại cho người và ñộng vật [30]. .
Thống kê về số loài chân khớp kháng thuốc cho thấy: số loài chân khớp
kháng thuốc trừ sâu tăng từ 1 (năm 1908); 5 (năm 1928); 14 (năm 1948); 76
(năm 1957); 224 (năm 1967); 364 (năm 1975) và 432 (năm 1980) [48] .
Với hy vọng chặn ñứng sự phát triển dịch hại, con người ñã sử dụng
hàng loạt TTS. Các loại TTS mới ra ñời nhưng chỉ sau 2-3 năm sử dụng trên
ñồng ruộng ñã giảm dần hiệu lực [12].
Một trong những loài côn trùng gây hại mạnh nhất, phát triển tính
kháng nhanh nhất là sâu tơ. Sâu tơ trở thành loài nguy hại nhất cho mùa vụ
rau HTT, ñặc biệt ở ðông Nam Á [20] [43] .
Trường hợp sâu tơ kháng thuốc ñầu tiên ñược phát hiện ở Java-
Indonexia là kháng DDT [34].
Năm 1980, ở 14 nước sâu tơ kháng 36 loại TTS. ðến năm 1985, sâu tơ
ñã kháng 46 loại TTS ở các nước trên thế giới.
Theo thống kê của FAO [30] năm 1990, sâu tơ ñã kháng ñược 52 loại
thuốc thuộc các nhóm TTS. ðến nay theo nhiều tài liệu ñã công bố, sâu tơ
phát triển tính kháng với tất cả các loại TTS sử dụng thông thường ở nhiều
nước trên thế giới, ñiều này ñược thể hiện qua bảng 1.1.
2.4.2. Ở Việt Nam
Vào ñầu thập kỷ 60 tại các vùng trồng rau ngoại thành Hà Nội, Hải
Phòng…DDT ñã ñược sử dụng ñể phòng trừ sâu hại rau HTT. Nhưng chỉ sau
4-5 năm sử dụng ñã phát hiện hiện tượng sâu tơ kháng thuốc. Năm 1967, các
chuyên gia của FAO ñã nhận ñịnh rằng sâu tơ ở Việt Nam ñã kháng với TTS
OP và Car như Diazinon, Carbazyl…Năm 1968-1969 Lê Trường và ctv khi
nghiên cứu hiện tượng giảm hiệu lực của một số loại TTS ở một số vùng
Cypermethrin Trung Quốc Tang và ctv, 1988
Singapo Ho và ctv, 1981
Deltamethrin ðài loan Lui và ctv, 1981
Nhật Bản Hama, 1987
4. DDT
Ấn ðộ Voma và Sandhu, 1968
Việt Nam FAO, 1969
Singapo
5. BHC/Cyclodienes
Endosulfan Indonexia Oka, 1983
6. Các nhóm khác
Clofluazuron Thái Lan Valtava Tangun, 1968
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
15
Theo Lê Trường (1982) [15] , nếu sâu tơ kháng ñược một loại TTS nào
ñó, thì khi sử dụng một loại thuốc khác thay thế, thời gian biểu hiện tính
kháng thuốc sẽ nhanh hơn và mức ñộ kháng ở những nơi có sử dụng thuốc có
thể cao hơn 2 ñến 3 lần so với những nơi chưa sử dụng bao giờ.
Vào những năm 1986-1987, TTS Sherpa và Decis ñược ñưa vào sử
dụng ñể phòng trừ sâu tơ ở những vùng chuyên canh rau như ðà Lạt, Thành
phố Hồ Chí Minh. Nhưng chỉ sau hai năm sau ñã bắt ñầu có biểu hiện sâu tơ
kháng thuốc.
ðiều tra của Viện BVTV (1990-1995) [18] cũng cho thấy, sâu tơ thuộc
vùng Mai Dịch (Từ Liêm-Hà Nội) ñã kháng ở mức ñộ khác nhau ñối với các loại
TTS: Wofatox, Monitor, Cidi, Sherpa, Sumidin. Còn tại các vùng Tây Tựu (Từ
Các cơ chế kháng quan trọng của sâu tơ với các TTS ñược tóm tắt trong
bảng 1.2 [49].
Các cơ chế sinh hóa quan trọng của sâu tơ với các TTS cũng ñược tóm
tắt chi tiết qua nghiên cứu của Chihning Sun. Ta có thể xem một cách rõ ràng
qua bảng 1.3.
Trong tất cả các nhóm TTS thông thường sâu tơ kháng cao nhất với
Pyr-tổng hợp (Liu và ctv. 1980) [37] .
Bảng 1.2. Một vài ñặc ñiểm tính kháng của sâu tơ với một số TTS
ðặc ñiểm của
tính
kháng
OP
Carbaryl
methomyl
propour
Carbofuran
Pyr IRG Cartap
Tính bền vững
Bền tới không
bền
Bền vững Không bền Bền Rất bền
Bền
vững
Biểu hiện di
truyền
ða nhân tố,
AchE vô cảm,
Carboxyliester
ase, Est
, MFO
i
là các dạng khác nhau của MFO (Mixture
Function Oxidase
s
) .