Nghiên cứu các vấn đề môi trường nông thôn việt nam theo các vùng sinh thái đặc trưng, dự báo xu thế diễn biến, đề xuất các chính sách và giải pháp kiểm soát thích hợp chuyên đề các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên thiê - Pdf 13

Bộ Khoa học và công nghệ
Chơng trình KC-08
"Bào vệ môi trờng và phòng tránh thiên tai

Đề tài KC.08.06

"Nghiên cứu các vấn đề môi trờng nông thôn Việt Nam
theo các vùng sinh thái đặc trng, dự báo xu thế diễn biến, đề
xuất các chính sách và giải pháp kiểm soát thích hợp"
Báo cáo kết quả nghiên cứu chuyên đề

Các giải pháp sử dụng hợp lý
tài nguyên thiên nhiên bảo vệ
môi trờng nông thôn theo
các vùng sinh thái đặc trng
Cơ quan thực hiện : Hội Khoa học đất Việt Nam
Chủ nhiệm : PGS.TS. Lê Thái Bạt

Ngời tham gia : TS. Nguyễn Văn Tân
TS. Nguyễn Xuân Thành
QĐ Quyết định
TTg Thủ tớng Chính phủ
ĐBSH Đồng bằng Sông Hồng
Ex-Stu Chuyển vị
USD Đô la Mỹ
LTTP Lơng thực, thực phẩm
HCBVTV Hóa chất bảo vệ thực vật
CEETA Trung tâm môi trờng đô thị và khu công nghiệp.
VJFA Hội hữu nghị Việt - Nhật.
JVFA Hội hữu nghị Nhật - Việt.
NORAD Cơ quan hợp tác phát triển của Na Uy.
ĐTĐNT Đất trống đồi núi trọc.

3
Báo cáo kết quả nghiên cứu chuyên đề
Các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên bảo vệ môi trờng nông thôn
theo các vùng sinh thái đặc trng

Mở đầu
Việt Nam là một nớc nông nghiệp, vùng nông thôn chiếm 95% diện tích tự nhiên
của cả nớc. Khoảng 75% dân số của cả nớc đang sống ở khu vực nông thôn. Mấy
chục năm qua, cùng với sự phát triển chung của cả nớc, bộ mặt nông thôn Việt Nam
đã có nhiều thay đổi, đời sống vật chất, tinh thần của ngời dân đợc cải thiện rõ rệt.
Tuy nhiên sức ép tăng dân số, sự phát triển mạnh mẽ về công nghiệp hóa, đô thị hóa,
các cơ sở hạ tầng trong thời gian qua đã gây áp lực to lớn đến việc sử dụng tài nguyên
và môi trờng sống ở vùng nông thôn rộng rãi này. Nhiều vấn đề bức xúc về sử dụng tài
nguyên và bảo vệ môi trờng nông thôn đã và đang nảy sinh và diễn biến phức tạp, đe
dọa sự phát triển bền vững. Việc nghiên cứu làm rõ các nguyên nhân hiện trạng, tác
động, hậu quả của việc sử dụng không hợp lý các nguồn tài nguyên và các vấn đề bức

- áp dụng phơng pháp soạn thảo báo cáo hiện trạng môi trờng do UNFP đề ra
để viết báo cáo theo mô hình "áp lực - hiện trạng - tác động và đáp ứng".
1.4. Kết quả dự kiến :
Báo cáo chuyên đề "Các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ
môi trờng nông thôn theo các vùng sinh thái đặc trng (núi cao, trung du, đồng bằng,
ven đô và ven biển).
Nông thôn Việt Nam, tùy theo các đặc thù theo vùng kinh tế - sinh thái (núi cao
trung du, đồng bằng, ven đô thị hay ven biển) mà đã và đang đối mặt với những thách
thức to lớn về môi trờng. Một số vấn đề cấp bách về môi trờng nông thôn hiện nay là:
- Sử dụng không hợp lý các nguồn tài nguyên (đất, nớc, sinh vật, khoáng sản,
nhân lực).
- Nạn phá rừng tự nhiên, xuống cấp chất lợng rừng.
- Suy giảm đa dạng sinh học trên cạn và dới nớc.
- Thoái hóa đất.
- Ô nhiễm môi trờng nớc.
- Ô nhiễm bụi và khí trong môi trờng không khí.
- Bão, lụt, lũ quét, hạn hán.
- Xử lý và thảo bỏ chất thải rắn (đặc biệt là chất thải nguy hại).
- Nớc sạch và vệ sinh môi trờng. 5
Chơng 2
Kết quả nghiên cứu chuyên đề "Các giải pháp sử dụng đất hợp lý
tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trờng nông thôn
theo các vùng sinh thái đặc trng"

2.1. Nguyên nhân suy thoái các nguồn tài nguyên và môi trờng nông thôn
Nguyên nhân cơ bản của những thách thức về môi trờng trên đây xuất phát từ
những tác động trực tiếp và gián tiếp, cụ thể là điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và sự

cũng nh đồi núi phía Nam.
2.2. Hiện trạng môi trờng và sử dụng tài nguyên nông thôn
2.2.1. Môi trờng và sử dụng tài nguyên nông thôn một số vùng sinh thái :
Kết quả nghiên cứu ở các điểm điển hình nh Mai Châu (Hòa Bình), Krong Buk
(Đắk Lắc), Lục Ngan (Bắc Giang), Điện Bàn (Quảng Nam), Đông Hng (Thái Bình),
Cai Lậy (Tiền Giang), Thanh Trì (Hà Nội), Nghi Lộc (Nghệ An), Ninh Hải (Ninh
Thuận) cho thấy một số vấn đề cấp bách về môi trờng và sử dụng tài nguyên nông
thôn dới đây :
Sử dụng không hợp lý các nguồn tài nguyên : đất, nớc, rừng, sinh vật, khoáng sản,
nhân lực.
Ô nhiễm môi trờng do chất thải đô thị, chất thải công nghiệp, chất thải tiểu thủ
công nghiệp, phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia
súc, không có hoặc thiếu công trình vệ sinh (nhà tắm, hố xí), cấp nớc sạch nông thôn,
hoạt động giao thông, khai mỏ, lây lan dịch bệnh.
Các loại suy thoái môi trờng đất chủ yếu : rửa trôi, xói mòn, đất trợt, mặn hóa,
phèn hóa, sạt lở bờ sông bờ biển, khô hạn và sa mạc hóa, ngập úng ngập lũ, phá rừng,
độc canh, quảng canh, du canh, du c, cơ cấu cây trồng nghèo nàn, tình trạng đói
nghèo, áp lực tăng dân số.
Những vấn đề nổi bật về sử dụng tài nguyên và môi trờng nông thôn ở các vùng cụ
thể là :
- ở Mai Châu (Hoà Bình) nằm trong vùng Tây Bắc Việt Nam, địa hình núi trung
bình, dốc, chia cắt, nơi có nhiều dân tộc thiểu số, trình độ dân trí thấp, tình trạng du
canh, quảng canh, kinh tế tự cấp tự túc. Nhiều hộ nghèo, nhiều đất bị thoái hóa và mất
khả năng sản xuất. Nhiều vấn đề về môi trờng đợc đặt ra cần giải quyết : Ô nhiễm
chất thải tiểu thủ công nghiệp, phân bón, thuốc trừ sâu, chăn nuôi, dịch bệnh; thiếu
công trình vệ sinh : cấp nớc sạch nông thôn.
Rửa trôi, xói mòn, đất trợt, sạt lở đất vào mùa ma; khô hạn vào mùa khô; độc
canh, quảng canh, du canh, cơ cấu cây trồng nghèo nàn, canh tác không bảo vệ đất trên
đất dốc, chặt phá, cháy rừng; áp lực dân số và tình trạng đói nghèo.
Sử dụng tài nguyên đất, nớc, sinh vật, các nguồn nhân lực cha hợp lý.

tình trạng di dân tự do từ các tỉnh phía Bắc vào phá rừng trồng cà phê và các cây hoa
màu, lơng thực. Sự phát triển nông nghiệp theo hớng thơng mại hóa không đi đôi
với bảo vệ đất đã làm cho đất suy thoái nghiêm trọng. Bằng chứng cụ thể là phần lớn
diện tích đất trồng cà phê trên đất dốc không có công trình bảo vệ đất làm cho tình
trạng xói mòn ở đây phát triển, lợng đất mất trên đơn vị diện tích tăng đáng kể so với
đất còn rừng. Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên (1999) ở
Krông Buk, l
ợng đất mất trên đất đỏ bazan trồng cà phê ở độ dốc 7 - 8
o
lên đến 18 - 20
tấn/ha/năm.
- Suy thoái tài nguyên rừng và đa dạng sinh học :
Việc mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở Krông Buk và Đắc Lắc, thờng đi đôi với
giảm diện tích đất rừng, giảm độ che phủ, tăng xói mòn và giảm đa dạng sinh học (do
mất nơi c trú và đẩy mạnh săn bắt các động vật quý hiếm).

8
- Suy thoái tài nguyên nớc :
Việc phát triển ồ ạt diện tích trồng cà phê ở Tây Nguyên nói chung và ở huyện
Krông Buk nói riêng đòi hỏi sử dụng nguồn nớc tới nhiều hơn, dẫn đến tình trạng
mất cân bằng nớc, làm hạ thấp mực nớc ngầm và mức độ khô hạn trong mùa khô trở
nên trầm trọng hơn.
Ô nhiễm do chất thải đô thị, tiểu thủ công nghiệp, phân bón và hóa chất bảo vệ thực
vật, các chất kích thích sinh trởng; lây lan dịch bệnh; ô nhiễm do hoạt động giao
thông, xây dựng, khai mỏ. Phần lớn các hộ nông dân cha đợc cấp nớc sạch, thiếu
nhà tắm, hố xí hợp vệ sinh.
Môi trờng đất bị suy thoái do rửa trôi, xói mòn; chặt phá, cháy rừng; độc canh,
quảng canh; cơ cấu cây trồng nghèo nàn, du canh; áp lực dân số và tình trạng đói
nghèo. Khô hạn và hoang mạc hóa; lũ quét, lốc đầu mùa ma.
Sử dụng không hợp lý các nguồn tài nguyên (đất, nớc, sinh vật, khoáng sản và

dân c cũng là những thách thức đáng kể do không có điều kiện đầu t tập trung để cải
thiện môi trờng sống.
Những bất cập trong việc sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực vốn dồi dào nhng
mất cân đối về trình độ, cơ cấu nghề nghiệp là những khó khăn không thể một sớm một
chiều có thể khắc phục.
- ở huyện Nghi Lộc (Nghệ An) :
Đây là huyện ven đô thị ở Bắc Trung Bộ. Sức ép tăng dân số, sự phát triển đô thị
hóa, công nghiệp hóa, các cơ sở hạ tầng, xây dựng và dịch vụ tác động không nhỏ đến
môi trờng và sử dụng tài nguyên nông thôn ở đây. Quá trình thâm canh, sử dụng phân
bón, hóa chất bảo vệ thực vật ở mức độ nhất định đã ảnh hởng đến chất lợng môi
trờng đất và nớc.
Việc xây dựng, phát triển các công trình vệ sinh, cấp nớc sạch nông thôn còn có
những tồn tại đáng kể. Nớc thải, rác thải cha đợc xử lý đã trực tiếp ảnh hởng xấu
đến môi trờng sống trong vùng.
- ở huyện Ninh Hải (Ninh Thuận) :
Những vấn đề cấp bách về sử dụng tài nguyên và môi trờng ở đây là :
Ô nhiễm do hoạt động của các làng nghề chế biến hải sản, do sử dụng hóa chất bảo
vệ thực vật quá mức để bảo vệ cây trồng (thí dụ phun cho bông, nho, một số cây ăn
quả ).
Thoái hóa môi trờng đất với nhiều loại hình :
- Rửa trôi, xói mòn vào mùa ma, làm mất đất 38 - 92 tấn/ha/năm.
- Hoang mạc hóa trong điều kiện khí hậu bán khô hạn d
ới các dạng : hoang mạc đá,
hoang mạc cát, hoang mạc đất cằn, hoang mạc muối tàn d. Nguyên nhân chính của
tình trạng hoang mạc hóa ở đây liên quan đến cấu trúc địa hình địa mạo, khí hậu
bán khô hạn (lợng bốc thoát hơi tiềm năng gấp 1,7 - 2,8 lần lợng ma), dòng chảy
bề mặt, mẫu chất, đá mẹ, lớp phủ thổ nhỡng và hoạt động sản xuất.
- Tình trạng mặn hóa diễn ra mạnh ở Ninh Hải, Ninh Phớc.
- Vào mùa ma sạt lở đất thờng sảy ra ở ven sông, ven các công trình giao thông,
khai thác vật liệu xây dựng.

bảo vệ thực vật thâm canh nông nghiệp cũng gây ô nhiễm môi trờng đất và n
ớc.
2.2.2. Hệ thống các vấn đề bức xúc về sử dụng tài nguyên và môi trờng nông thôn
Việt Nam.
2.2.2.1. Sử dụng tài nguyên đất và các vấn đề bức xúc về môi trờng.
Với diện tích tự nhiên khoảng 33 triệu ha và dân số khoảng 80 triệu ngời, nớc ta
đã và đang phải đối mặt với nhiều thách thức về môi trờng đất. diện tích đất canh tác

11
trên đầu ngời rất thấp (0,12 ha). Những "đất có vấn đề" về độ phì nhiêu và sức sản
xuất kém chiếm hơn 50% diện tích tự nhiên của cả nớc.
Diễn biến sử dụng đất nh sau :
- Diện tích đất khai thác vào mục đích lâm nghiệp, nông nghiệp, chuyên dùng và đất
ở hàng năm đều tăng so với các năm trớc.
- Hệ số sử dụng đất trồng cây hàng năm tăng từ 1,46 (1995) lên 1,65 (2002). Trong
cơ cấu đất chuyên lúa, diện tích đất lúa 2 - 3 vụ tăng do đẩy mạnh thủy lợi, tiến bộ
kỹ thuật về thâm canh, tăng vụ và đa dạng hóa giống lúa.
- Đất màu và cây họ đậu ngắn ngày cũng tăng từ 15% (1995) đến 17% (2002).
- Sản xuất nông nghiệp biến đổi theo hớng bền vững, cụ thể là diện tích các cây
trồng lâu năm có hiệu quả kinh tế cao (cà phê, cao su, chè, cây ăn quả) tăng, cây
hàng năm trồng thuần trên đất dốc giảm.
Tuy nhiên trong cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp, tỉ lệ diện tích cây hàng năm còn
chiếm gần 70%; hiện còn gần 1 triệu ha đất ruộng 1 vụ, 642.710 ha đất nơng rẫy. Diện
tích ĐTĐNT còn hơn 7 triệu ha.
Thoái hóa đất :
- Qui mô thoái hóa đất : Thoái hóa đất là xu thế phổ biến ở nớc ta từ đồng bằng đến
trung du, miền núi. Các loại đất bị thoái hóa ở mức độ khác nhau đã chiếm hơn 50%
diện tích tự nhiên của cả nớc.
- Các loại hình thoái hóa đất chủ yếu ở nớc ta là : xói mòn, rửa trôi, đất có độ phì
nhiêu thấp và mất cân bằng dinh dỡng, đất chua dần, thoái hóa hữu cơ, chặt phá

Long
Tổng diện tích : 32.929 10.314 1.262 5.151 4.425 5.447 2.334 3.973
1. Đất nông nghiệp 9.406 1.448 737 736 827 1.287 1.408 2.961
2. Đất lâm nghiệp 12.050 4.015 90 2.300 1.747 3.016 512 360
3. Đất chuyên dùng 1.618 310 205 244 252 147 218 237
4. Đất ở 451 87 80 53 43 34 51 99
5. Đất cha sử dụng 9.404 4.452 148 1.816 1.555 960 157 314
Nguồn: Bộ Tài nguyên Môi trờng, 2002.

Bảng 2.2. Ước tính đất canh tác theo các vùng
Qui mô đất canh tác trên đầu ngời (m
2
)
Diện tích các loại
canh tác (1000 ha)
< 1000 1001 - 1500 1501 - 2000 > 2000
Vùng Trung du miền núi,
Đồng bằng Bắc Bộ,
Khu bốn cũ, Duyên
hải Miền Trung
Đông Nam
Bộ
Đồng bằng
sông Cửu
Long
Tây
Nguyên
DT đất du canh 371 27 9 138
DT đất quảng canh 1184 368 300 204
DT đất thâm canh 2298 865 2603 600

đất đợc tới.
- Tăng vụ, tăng cơ
cấu cây trồng đa
dạng
- Mặn hóa, phèn hóa.
- Vùng ven biển. Ngập úng.
Khó khăn về cung cấp đủ chất
dịnh dỡng cho cơ cấu cây trồng
đa dạng. Thoái hóa hóa học đất
trong môi trờng ngập nớc.
- Ô nhiễm môi trờng.
Nớc mặt, nớc ngầm
do chất dinh dỡng rửa
trôi.
- Ô nhiễm thuốc trừ sâu.
- Tranh chấp về nớc.
Đất canh tác
nhờ ma
Thay đổi từ đất
hoang, hóa sang
trồng trọt, cơ giới
hóa.
- Suy thoái chất dinh dỡng.
- Đất chặt, thoái hóa vật lý do sử
dụng đất không hợp lý.
- Chua hóa.
- Mất thảm thực vật tự nhiên.
- Xói mòn đất.
- Thoái hóa hữu cơ.
- Mất cân bằng dinh dỡng.

- Phát triển cỏ dại.
- Thoái hóa sinh học.
- Tàn phá rừng.
- Mất đa dạng sinh học.
- Thoái hóa đất lu vực.
Nông nghiệp
đô thị và ven
đô thị
Đô thị hóa nhanh
chóng yêu cầu thị
trờng lơng thực,
thực phẩm đa
dạng. Nảy sinh
đói nghèo đô thị.
- Thoái hóa đất do rửa trôi và bón
phân không cân đối và đủ.
- Ô nhiễm đất.
- Ô nhiễm nớc.
- Ô nhiễm không khí.
- Phát triển bệnh tật. 14
Bảng 2.5. Ước tính diện tích đất canh tác đợc tới theo các vùng (1000 ha)
Vụ Đông Xuân Vụ Hè Thu Vụ Mùa
Vùng
Diện tích Tỉ lệ (%) Diện tích Tỉ lệ (%) Diện tích Tỉ lệ (%)

Độc canh,
Quảng canh
+ Trung du miền núi; Khu Bốn cũ, Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung.
+ Cơ cấu cây trồng nghèo nàn.
Ô nhiễm Các đô thị lớn, các khu công nghiệp (Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, quanh
các nhà máy hóa chất, xi măng, mía đờng, giấy, pin, bao bì, quanh các khu
đông dân c ít đất canh tác.
Bảng 2.7. Mật độ dân số trên hecta đất nông nghiệp 1998
Vùng
Diện tích tự nhiên
(ha)
Diện tích đất nông
nghiệp (ha)
Mật độ dân số
ngời/ha đất NN
Cả nớc 32.894.398 8.416.634 9
Trung du, miền núi Bắc Bộ 10.318.658 1.233.163 10
Đồng bằng Bắc Bộ 1.266.254 720.747 19
Bắc Trung Bộ 5.130.454 691.494 14
Nam Trung Bộ 4.421.710 655.721 12
Tây Nguyên 5.440.622 942.796 4
Đông Nam Bộ 2.351.386 1.260.539 8
Đồng bằng sông Cửu Long 3.965.314 2.912.174 5

15
Xói mòn :
Theo Trần Văn ý, Nguyễn Quang Mỹ, Nguyễn Văn Nhng, 1999, trên diện tích
rộng lớn gần 23 triệu ha đất dốc, xói mòn tiềm năng đạt 50 - 5400 tấn/ha/năm. Mất đất,
do xói mòn tiềm năng trên đất dốc của Việt Nam ớc tính gần 10 tỉ tấn/năm.
Trên thực tế mất đất do xói mòn trên đất dốc ở Việt Nam ớc tính từ 1 đến 3 tỉ

Độ ẩm cây héo (%) 23,20 26,80
Sức cha ẩm tối đa (%) 44,80 49,30
Nớc hữu hiệu (%) 21,60 23,10
Đoàn lạp đất > 25 mm (%) 86,90 88,50
Nguồn : Lơng Đức Loan, Lê Hồng Lịch, 1998
Số liệu bảng trên cho thấy : Đất thoái hóa bị rắn, chặt hơn do tỉ trọng và dung trọng
tăng. Các chỉ tiêu vật lý - nớc nh độ xốp, độ ẩm cây héo, độ ẩm tối đa, nớc hữu

16
hiệu, đoàn lạp đất (> 0,25mm) đều giảm trên đất bị thoái hóa so với đất đang sản xuất
tốt.
Thoái hóa hóa học đất :
Bảng 2.10. Tính chất hóa học đất đỏ bazan có mức độ
thoái hóa khác nhau ở Đắc Lắc.

Tổng số (%)
Dễ tiêu
(mg/100g
đất)

Tình trạng đất

Số
mẫu

pH
KCl

Mùn
(%)

chất tổng số, dễ tiêu, tổng số cation kiềm trao đổi và dung tích hấp thu đều suy giảm
mạnh so với đất đang sản xuất tốt và đất mới khai hoang.
Thoái hóa đất làm cho cân bằng dinh dỡng trong hệ thống đât - cây - môi trờng
bị phá vỡ; tăng nhiều độc tố nh Fe, Mn, H
2
S, SO
4

, lân bị cố định. Hàm lợng các
nguyên tố trung lợng và vi lợng trong đất thoái hóa rất thấp (dới 2 mg/kg đất). Bằng
chứng có thể thấy thiếu B và Mo cho cây họ đậu, thiếu Mg ở ngô, dứa, hồ tiêu và thiếu
Zn, B, S đối với cây cà phê năng suất cao.
Khô hạn và sa mạc hóa
Hiện tợng khô hạn và sa mạc hóa thể hiện rất rõ trên ĐTĐNT và địa hình dốc,
chia cắt, nơi có lợng ma thấp : 700 - 800 mm, 1500 mm/năm, lợng bốc hơi tiềm
năngđạt 1000 - 1800 mm/năm (Ninh Thuận, Bình Thuận, Cheo Reo, Sông Mã, Yên
Châu ).
Diện tích bị hạn hàng năm ở Hà Tĩnh là 10.000 - 12.000 ha, Quảng Trị từ 12.000 -
16.000 ha, Thừa Thiên Huế khoảng 16.000 ha (vụ Hè Thu), Quảng Ngãi khoảng 10.000
ha, ở Bình Định có năm lên tới 22.000 ha, Phú Yên hơn 6000 ha, Ninh Thuận - Bình
Thuận khoảng 13.000 ha. Trung bình trong 10 năm qua diện tích bị hạn ở miền Trung
lên đến gần 140.000 ha và mất trắng gần 50.000 ha.
Hạn hán đã gây thiệt hại nhiều mặt cho các tỉnh miền Trung : mất hàng ngàn tỉ
đồng do thất thu và chi phí cho chống hạn. Hạn kéo dài đẩy mạnh tình trạng cháy rừng.
Khô hạn làm ảnh hởng nghiêm trọng đến tài nguyên sinh vật làm cạn kiệt nớc
các sông, suối, đất trở nên chai cứng, nứt nẻ, ức chế phát triển của vi sinh vật đất, trầm

17
trọng hơn là đẩy mạnh tình trạng trợt và xói lở đất. Hạn hán cũng ảnh hởng lớn đến
thu thập và đời sống của ngời dân, nhất là đối với các hộ nghèo.

Trăng ).
- Vào mùa khô do không đủ nớc ngọt ém phèn nên diện tích đất phèn tăng và mức
độ phèn ở tầng đất mặt cũng tăng.
- Việc thay thế cây trồng nớc bằng cây trồng cạn ở vùng đất phèn cũng tạo điều kiện
đẩy mạnh quá trình ô-xy hóa, xì phèn, tăng mức độ phèn ảnh hởng đến sản xuất.

18
Lầy hóa, ngập lũ, ngập úng.
Quá trình lầy hóa phát triển ở các ô trũng hoặc đồng lầy vùng đồng bằng và ven
biển và ở các thung lũng khép kín vùng trung du, miền núi.
Quá trình ngập lũ, ngập úng rất phổ biến và xảy ra thờng xuyên ở nớc ta vào mùa
ma bão.
Ô nhiễm đất.
Các loại hình ô nhiễm chủ yếu là : ô nhiễm đất do sử dụng phân hóa học, phân tơi,
do HCBVTV, do chất thải đô thị, khu công nghiệp và do chất độc hóa học do Mỹ rải
trong chiến tranh.
Mức độ ô nhiễm ở một số nơi khá nghiêm trọng. Tuy nhiên qui mô vùng bị ô
nhiễm không lớn, tập trung ven các đô thị, khu công nghiệp, khai khoáng hoặc những
nơi sử dụng phân bón, HCBVTV không hợp lý, không có sự quản lý chặt chẽ.
Năm 2000, lợng phân hữu cơ gia súc trong cả nớc khoảng 65 - 70 triệu tấn;
lợng phân bắc hàng năm cũng lên tới 36 triệu tấn. Ngoài tác dụng tiêu cực làm phân
bón, cải tạo đất, lợng phân này cũng gây ô nhiễm đến môi trờng đất, nớc, không khí
và ảnh hởng đến sức khỏe con ngời.
Kết quả phân tích đất vùng trồng rau của 2 hợp tác xã Tây Trực và Mai Dịch - Từ
Liêm- Hà Nội cho thấy : ở các điểm bón phân bắc tơi hoặc phân bắc ủ chỉ số vi sinh
vật gây vệnh nh Coliform và E. Coli rất cao. ở tầng đất sâu 0 - 30cm chỉ số Coli là
3.400 - 55.900 tế bào/ 1 gam đất. Feacalcoli từ 200 - 420 tế bào/1 gam đất. Kết quả
nghiên cứu của Nguyễn Xuân Thành (2002) cho thấy ở xã Tây Trực 87% diện tích đất
trồng rau và 82% sản phẩm rau chứa ký sinh trùng vợt mức cho phép. Việc bón phân
đạm không hợp lý cũng làm tăng hàm lợng đạm nằm trong đất và trong rau. Việc sử

SO
4
, F, Co, H
2
S, NH
3
Các chất này phát tán vào môi trờng xung
quanh ở thể khí, lỏng làm phá dỡng nguồn nớc, giảm thiểu ô xy trong nớc, gây chua
đất, độc hại cho ngời, cây trồng và sinh vật. Hai nhà máy supe lân và lân nung chảy và
nhà máy phân đạm đã đa vào môi trờng một lợng chất thải lớn nh : SO
2
4.539 tấn,
Clo 492,5 tấn khí + 9.260 tấn chất lỏng; khí, H
2
SO
4
600 tấn. Hàng năm ngành công
nghiệp xi măng thải ra 32.000 tấn khí CO
2
, 11.600 tấn khí NO
2
, 4.488 tấnCO
2
, 4,980
tấn CO gây ô nhiễm cho các vùng lân cận.
Bảng 2.11. Kết quả phân tích kim loại nặng đất Hóc Môn năm 1998 & 1999
(tầng đất 0 - 30 cm)
Hàm lợng kim loại (mg/kg)
Điểm
quan


20
Bảng 2.13. Biến động một số tính chất đất ở Đoan Hùng - Phú Thọ
Từ 1998 - 1999 (ở tầng đất 0 - 30cm)
Cation trao đổi (me/100g đất)
Địa điểm Năm
P
2
O
5

(ppm)
Ca Mg K
2
O
V
(%)
ĐH1. Gò Nghé, Vân Đồng 1998 8.33 1.05 0.28 0.10 16.70
Trồng sắn 1999 1.40 0.95 - 0.05 11.69
ĐH2. Đồi Ông Tự. 1998 8.03 0.96 0.25 0.10 10.59
Đất trồng cà phê 1999 0.84 0.48 0.20 0.06 5.37
ĐH3. Đồi Nai Đâm. 1998 3.92 0.54 0.15 0.08 7.40
Đất trồng Bạch đàn 1999 1.16 0.50 0.10 0.05 5.48
ĐH4. Đồi Kéo, Minh Tiến 1998 4.08 1.43 0.41 0.21 24.19
Bỏ hóa 1999 0.84 0.50 0.30 - 6.36
ĐH5. Nông trờng Vân Lĩnh 1998 9.73 1.83 0.40 0.21 21.45
Yên Kiện. Đất trồng chè 1999 1.24 0.75 - - 10.65

2.2.2.2. Sử dụng tài nguyên nớc và các vấn đề bức xúc về môi trờng
Nớc mặt.

4
, Một số sông ở Nam Bộ nh sông Sài Gòn, Vàm Cỏ
Đông, Thị Vải, Đồng Nai bị ô nhiễm theo các chỉ tiêu BOD, COD, NH
4
Mặt khác
đa số các sông ở đây bị chua do tiếp nhận nớc phèn từ các kênh rạch chảy qua vùng
đất phèn. Vào mùa khô, ranh giới mặn lấn sâu vào đất liền 10 - 15km. Nớc ngầm ở
nhiều nơi đợc quan trắc nh Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Việt Trì đã có dấu hiệu ô
nhiễm kim loại nặng nh Hg, Fe, Mn, Pb, As, Cr, Cd ở một số vùng nông nghiệp
thâm canh, đông dân c đã phát hiện ô nhiễm nớc ngầm do NO
3
-
, PO
4
3-
.
Do sự gia tăng dân số, các hoạt động phát triển lu vực và sự thay đổi khí hậu đã
làm nảy sinh nhiều vấn đề bức xúc về môi trờng ven biển và ven bờ. Đáng quan tâm là
tình trạng ô nhiễm Coliform, các chất lơ lửng, dầu, PO
4
3-
, NH
4
+
, NO
2
-
, NO
3
-

Theo đánh giá của Vụ y tế dự phòng - Bộ Y tế, hiện nay tình trạng ô nhiễm môi
trờng nông thôn do chất thải chăn nuôi đã đến mức báo động, gây ra nhiều bệnh nh :
bệnh phụ khoa, đau mắt, tiêu chảy, dịch tả, thơng hàn
2.2.2.6. Môi trờng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông sản và hoạt động
làng nghề.
Hiện nay cả nớc có 1.400 làng nghề truyền thống, trong đó vùng Đồng bằng sông
Hồng có 500 làng. Ngoài ra còn có hàng ngàn cơ sở sản xuất kinh doanh đủ các loại
ngành nghề đã và đang thải vào môi trờng nhiều chất độc hại. Khoảng 90% các cơ sở
công nghiệp, chế biến không có các thiết bị xử lý chất thải. Kết quả điều tra 151 hộ sản
xuất bún ở Mễ Trì - Từ Liêm - Hà Nội cho thấy trong đó có 141 hộ sử dụng chất thải để
chăn nuôi lợn. Hầu hết các cơ sở, hộ sản xuất kinh doanh trong các làng nghề đều sử
dụng ao, hồ, kênh, mơng, sông ngòi làm nơi xả phế thải, ao, vờn, đầm, hồ, ruộng làm
nơi đổ các chất thải rắn. Hiện có 70% trong số 300 nhà máy chế biến xuất khẩu không
có công trình xử lý nớc thải. Chất thải lỏng từ nớc làm vệ sinh nhà xởng, nớc từ
khâu xử lý nguyên liệu thờng chảy thẳng ra cống, đồng ruộng của địa phơng.
Ô nhiễm do chất thải, nớc thải :
Nớc thải từ các cơ sở, hộ sản xuất kinh doanh giầy, mạ kim loại tái chế phế thải,
đồ gốm không đợc xử lý để chạy tự do ra sông ngòi, ao, hồ, đầm làm ô nhiễm nớc
mặn và nớc ngầm. Nớc thải bị nhiễm bẩm chứa nhiều hóa chất độc hại và vi khuẩn.
Ví dụ hàng ngày làng làm giấy Dơng ổ thải ra khoảng 2000 m
3
nớc có bột giấy, dầu,
hóa chất vào các kênh mơng tới, ao, hồ của làng ra sông Cầu. Làng Đa Hội (chạm
khắc gỗ) mỗi ngày thải ra khoảng 400 m
3
nớc biển, 2,5 - 3,2 tấn gỉ sắt. Làng nghề chế
biến nông sản Tam Đa ở Yên Phong, Bắc Ninh mỗi năm thải ra từ 2.224 nghìn m
3
nớc
nhiễm bẩn. Làng chế biến rợu Vân, Vân Hà (Bắc Giang) mỗi ngày thải ra sông Cầu

vợt quá tiêu chuẩn cho phép (về độ đục, chất lơ lửng, ôxy tự do, ôxy sinh hóa, ôxy hóa
học, H
2
S, NH
3
, Coliform,
Trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có 52 làng nghề, trong đó có 16 làng nghề hợp vệ
sinh. Đáng chú ý là hàng trăm lò gạch ở đây không những hủy hoại một diện tích đất
canh tác đáng kể mà còn gây ô nhiễm do bụi, khí thải lò gạch ảnh hởng đến sức khỏe
và đời sống của một bộ phận dân c xung quanh các cơ sở này.
Phong trào nuôi tôm phần lớn là tự phát trên các vùng ven biển nói chung và ở Ninh
Thuận nói riêng đã mang lại thu nhập đáng kể cho cộng đồng dân c ở đây, đồng thời
đã ảnh hởng tiêu cực đến môi trờng. Cảnh quan cồn, bãi cát trên mức thủy triều đã ổn
định và có chức năng phòng hộ bờ biển dã bị xâm hại, tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt
động của gió. Hiện tợng cát đọng, cát lấp trở nên phổ biến. Để nuôi tôm nhà sản xuất
cần lợng nớc ngọt rất lớn để hòa với nớc biển làm giảm độ mặn của nớc biển từ
35%
o xuống 25%o thích hợp cho tôm. Sự nhiễm mặn nớc ngầm đã ảnh hởng trực tiếp
đến đời sống cộng đồng. Nớc thải hồ tôm đợc xả thẳng ra bờ biển không qua xử lý
gây ô nhiễm môi trờng cho vùng xung quanh. Chính sự ô nhiễm và thay đổi môi
trờng theo hớng tiêu cực ở đây đã tác động ngợc lại làm cho việc nuôi tôm trên cát
phát triển không bền vững.
2.3. Tác động :
2.3.1. Tác động của thoái hóa đất :
Hậu quả nghiêm trọng nhất của thoái hóa đất ở nớc ta là làm mất khả năng sản
xuất của đất, cạn kiệt tài nguyên động thực vật và giảm đất nông nghiệp trên đầu ngời
đến mức báo động. Trên 50% diện tích đất đồng bằng, trên 60% diện tích đất đồi núi đã
đang và sẽ còn phải đối mặt với các thách thức lâu dài về môi trờng.
Những tác động tiêu cực chủ yếu ở vùng đồi, núi đến môi trờng đất là xói mòn,
rửa trôi, đất có độ phì nhiêu thấp và mất cân bằng dinh dỡng, đất chua dần, thoái hóa

Suy thoái tài nguyên rừng dẫn tới suy giảm đa dạng sinh học, xói mòn xạt lở đất,
khô hạn, lũ lụt, tăng cờng sự tàn phá của gió bão, làm trầm trọng hơn tình trạng ô
nhiễm môi trờng.
2.3.4. Tác động suy thoái đa dạng sinh học :
Hầu hết các hệ sinh thái tự nhiên bị tác động trong quá trình phát triển kinh tế. ở
trung du miền núi rừng bị giảm do chuyển sang trồng cây nông nghiệp. ở đồng bằng
đất nông nghiệp bị chuyển sang sử dụng cho xây dựng đô thị, khu công nghiệp. Dới
mức số lợng nhiều loài sinh vật bị suy giảm do bị ô nhiễm hoặc bị đánh bắt quá mức.
Số lợng cá thể bị suy giảm, gia tăng các loài ghi trong sách đỏ.
2.3.5. Tác động của nuôi trồng, khai thác chế biến thủy sản :
Nuôi trồng thủy sản vừa chịu ảnh hởng của ô nhiễm môi trờng vừa gây ô nhiễm
môi trờng nớc biển. Việc khai thác sử dụng rừng ngập mặn không hợp lý dẫn đến suy
giảm nghiêm trọng, nguồn lợ thủy sản ven bờ và phá vỡ cân bằng sinh thái. ở
vùng
nớc mặt, nớc lợi do khai thác, đánh bắt quá mức dẫn đến cạn kiệt nguồn tôm bố, mẹ
tự nhiên. Các trại sản xuất giống thủy sản, nhất là trại tự nhiên đều thải trực tiếp xuống
biển gây ô nhiễm môi trờng. 25
2.3.6. Tác động của chăn nuôi, trồng trọt đến môi trờng :
Việc sử dụng không hợp lý các loại hóa chất bảo vệ thực vật, chất kích thích sinh
trởng, phân hóa học trong thâm canh tăng năng suất cây trồng thời gian qua đã gây
hậu quả xấu đến môi trờng và đời sống.
Khi nông dân chuyển từ chăn nuôi tự túc, tự cấp sang chăn nuôi hàng hóa với qui
mô lớn đã làm cho môi trờng bị ô nhiễm do chất thải ngày càng nhiều. Ô nhiễm chất
thải gây ra nhiều dịch bệnh nh bệnh phụ khoa, đau mắt, tiêu chảy, dịch tả, thơng
hàn
2.3.7. Tác động của hoạt động làng nghề, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và chế
biến nông sản :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status