Tài liệu Tác động của các chính sách và giải pháp sử dụng tài nguyên và vấn đề môi trường nông thôn doc - Pdf 10


1
Đề tài

nghiên cứu các vấn đề môi trờng nông thôn
việt nam theo các vùng sinh thái đặc trng,
dự báo xu thế diễn biến, đề xuất các chính sách
và giải pháp kiểm soát thích hợp
Tác động của các chính sách
và giải pháp sử dụng tài nguyên
và vấn đề môi trờng nông thôn

Báo cáo chuyên đề của đề tài nhánh KC 08.0611

Chủ biên: Lê Thạc Cán
Viện Môi trờng và Phát triển Bền vững

Tài liệu tham khảo 31
L.T.Cán. KC0806. Báo cáo chuyên đề TĐMT. HN 12/02. File: KC0806/Bcao1202

3
các vấn đề môi trờng nông thôn việt nam
theo các vùng sinh thái đặc trng,
dự báo xu thế diễn biến, đề xuất các chính sách
và giải pháp kiểm soát thích hợp

1. Khái niệm về nông thôn ở nớc ta
Nông thôn là từ ghép hai khái niệm nông nghiệp và thôn làng ở vùng
đồng bằng hoặc thôn bản ở vùng đồi núi. Nông thôn vừa là nơi diễn ra các
hoạt động sản xuất nông nghiệp vừa là địa bàn c trú của những ngời làm
nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng gồm cả nông, lâm, ng và các hoạt động sản
xuất, dịch vụ liên quan. Xét về môi trờng và sinh thái mỗi đơn vị nông thôn
có thẻ xem là một hệ sinh thái trong các hệ sinh thái lớn hơn của vùng và của
cả nớc. Nông thôn với khái niệm nh vậy chiếm khoảng 4/5 diện tích lãnh thổ
nớc ta. Số c dân trên đó cũng chiếm khoảng 80% tổng dân số. Hiện nay với
sự phát triển kinh tế theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa
nông thôn Việt Nam đang đi vào quá trình chuyển đổi mạnh mẽ. Một phần
diện tích đất sản xuất nông nghiệp đang nhờng chỗ cho các khu công nghiệp,
các tuyến giao thông vận tải và các công trình cơ sở hạ tầng khác. Một số vùng
nông thôn đang đợc đô thị hóa do sự mở rộng các đô thị đã có, hoặc do thành
lập các thị tứ, thị trấn mới. Tại nhiều vùng nông thôn các hoạt động sản xuất
thủ công nghiệp, công nghiệp đã xen lẫn với các hoạt động nông nghiệp. Một
số vùng nông thôn mới đang lan dần một cách tự phát, hoặc theo kế hoạch, vào
những vùng đồi núi, đất ngập nớc ven sông hồ và biển. Nông thôn là vùng
đang chuyển đổi mạnh mẽ về kinh tế, xã hội, cũng nh tài nguyên và môi
trờng.


thiên nhiên chính
Tình hình sử dụng
(1) KVST
miền núi
Đất
Nớc

Rừng

Đa dạng sinh học Khoáng sản

Năng lợng

Cảnh quan
Vị thế địa lý

Các nhân tố khí hậu
Khai thác một phần, còn tiềm năng
Khai thác một phần, còn tiềm năng, có hiện
tợng thiếu nớc trong mùa khô
Khai thác nhiều, tại nhiều nơi đã bị tàn phá,
đang có xu thế hồi phục
Khai thác nhiều, có phần đã bị suy thoái, đã
có một số cố gắng bảo vệ các giống loài đặc
hữu đã đợc phát hiện
Phần dễ khai thác đã đợc sử dụng, khai
thác không hợp lý, còn tiềm năng

phá nặng, đang có xu thế hồi phục một bộ
phận
Khai thác nhiều, một phần lớn đã bị suy
thoái,
Phần dễ khai thác đã đợc sử dụng, có
những hoạt động khai thác không hợp lý,
còn tiềm năng
Đã khai thác một phần, còn tiềm năng
Khai thác một phần, tiềm năng còn lớn
Khai thác một phần, tiềm năng còn lớn
Đã khai thác một phần, tiềm năng còn lớn
(3) KVST
đồng bằng
Đất

Nớc

Rừng

Đa dạng sinh học

Khoáng sản Năng lợng
Cảnh quan
Vị thế địa lý
Các nhân tố khí hậu
Đã khai thác phần lớn, vẫn còn một số tiềm
năng nhng không đủ đáp ứng nhu cầu

Đa dạng sinh học

Khoáng sản Năng lợng
Cảnh quan
Vị thế địa lý
Các nhân tố khí hậu
Khai thác nhiều, phần lớn đã bị suy thoái,
nhiều giống loài mới đã đợc du nhập
Phần dễ khai thác đã đợc sử dụng, có
những hoạt động khai thác không hợp lý,
còn một ít tiềm năng
Đã khai thác một phần, còn tiềm năng
Khai thác một phần, tiềm năng còn lớn
Đã khai thác một phần, tiềm năng còn lớn
Khai thác một phần, tiềm năng còn lớn
(5) KVST
ven đô thị
Đất

Nớc

Rừng
Đa dạng sinh học Khoáng sản


7
Các chính sách chung về phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nớc
đợc thể hiện cụ thể trong Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 2001 2010
đã đợc thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng
sản Việt Nam. Dựa trên văn bản Chiến lợc có thể xác định các chính sách
chung về phát triển cho tất cả mọi vùng, mọi miền trên đất nớc ta nh sau:
(1) Chính sách về kinh tế: Phát triển nhanh về kinh tế đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng, sản xuất ở trong nớc và xuất khẩu, tăng nhanh GDP, tăng tỷ trọng trong
GDP của công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng của nông nghiệp, chuyển đổi cơ
cấu sản xuất nông nghiệp.
(2) Chính sách về con ngời và xã hội: Nâng đáng kể chỉ số phát triển con
ngời thông qua: giảm gia tăng dân số, xoá đói, giảm nghèo, giải quyết nhu
cầu về việc làm ở nông thôn và thành thị, nâng cao mức phổ cập giáo dục, cải
thiện dịch vụ y tế, tạo môi trờng xã hội lành mạnh, bảo vệ và cải thiện môi
trờng tự nhiên.
(3) Chính sách về khoa học và công nghệ: nâng cao năng lực khoa học và
công nghệ để ứng dụng thành tựu tiên tiến của thế giới và tự phát triển trên một
số lĩnh vực.
(4) Chính sách phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng: về giao thông, thuỷ lợi,
điện, viễn thông, cơ sở của trờng học, bệnh viện.
(5) Chính sách thiết lập thể chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa với các thành phần: kinh tế nhà nớc, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể với
vốn của nhà nớc, của tập thể, của t nhân và của nớc ngoài.
(6) Chính sách về môi trờng: phát triển kinh tế xã hội gắn chặt với bảo
vệ và cải thiện môi trờng trong mỗi quy hoạch, kế hoạch, chơng trình và dự
án phát triển, bảo vệ môi trờng, phòng tránh thiên tai.
1
Đối với nông thôn và nông nghiệp, cùng các chính sách chung nêu trên,
chiến lợc đã xác định 5 chính sách / định hớng lớn
2

biên giới, cửa khẩu.
- Đối với vùng nông thôn đồng bằng:
o Phát triển nông nghiệp sinh thái đa dạng và ứng dụng phổ biến tiến bộ
khoa học và công nghệ trong sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản
phẩm,
o Hoàn thành điện khí hóa, thực hiện cơ giới hóa ở những khâu cần thiết.
o Nâng cao thu nhập trên đơn vị diện tích,
o Chuyển lao động sang khu vực công nghiệp, dịch vụ,
o Phát triển mạnh thủ công nghiệp, mạng lới công nghiệp chế biến nông
lâm thuỷ sản và các dịch vụ.
- Đối với vùng nông thôn ven đô:
o Đa quy hoạch và quản lý đô thị, kể cả vùng ven đô, vào nề nếp,
o Tạo vành đai nông nghiệp hiện đại ở các thành phố lớn.
Tất cả các chính sách chung về phát triển kinh tế xã hội trong cả nớc,
các chính sách riêng về nông nghiệp và nông thôn và chính sách đối với các
kiểu vùng sinh thái nông thôn đều có tác tác động tới nguồn tài nguyên thiên
nhiên trên các kiểu vùng sinh thái. Trong các chính sách này thì những chính
sách liên quan nhiều và trực tiếp tới tài nguyên thiên là:
(1) Chính sách xây dựng nền kinh tế theo cơ chế thị trờng định hớng xã
hội chủ nghĩa với nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu.
(2) Chính sách chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp. 3
/ ĐCSVN. Văn kiện Đại hôi IX, trang 180 - 188
L.T.Cán. KC0806. Báo cáo chuyên đề TĐMT. HN 12/02. File: KC0806/Bcao1202

9
(3) Chính sách phát triển mạnh hệ thống kết cấu hạ tầng về giao thông,
thuỷ lợi, điện lực, viễn thông, điện khí hóa, cơ giới hóa, đa tiến bộ công nghệ

Một số dạng tài nguyên quan trọng nh đất, rừng, mặt nớc, cảnh quan trớc
đây thuộc sở hữu toàn dân, sở hữu nhà nớc, hoặc tập thể nay đã thuộc về
quyền sử dụng của t nhân và những thành phần kinh tế khác.
L.T.Cán. KC0806. Báo cáo chuyên đề TĐMT. HN 12/02. File: KC0806/Bcao1202

10
Chính sách này có tác động tích cực do các dạng tài nguyên nh nêu ở
phần 2 có chủ cụ thể nên đợc bảo vệ và khai thác hợp lý. Chủ trơng giao đất
giao rừng cho dân với những tác dụng tích cực tới tài nguyên đất, tài nguyên
rừng là một thí dụ cụ thể. ở một số vùng trung du và miền núi các trang trại
với năng suất kinh tế cao, môi trờng tơi đẹp đã thay thế thôn bản nghèo nàn
xơ xác trớc đây.
Mặt khác trong một số trờng hợp quyền sử dụng tự do và phân tán đã dẫn
đến sản xuất tự phát, chạy đua theo những hấp dẫn của thị trờng trớc mắt,
mà kết quả là sự khai thác quá mức đất đai và tài nguyên khác, thua lỗ trong
kinh doanh, bần cùng hóa ngời sản xuất nông nghiệp. Tình trạng khai thác tài
nguyên nớc ngầm quá mức, cung cấp nông sản sản quá yêu cầu của thị
trờng, gây ứ đọng sản phẩm cà phê, trái cây tại nhiều vùng trên khắp cả nớc
là thí dụ cụ thể. Cơ chế thị trờng đơn thuần, không có sự hớng dẫn, điều tiết
vĩ mô của nhà nớc, tổ chức hợp tác bảo vệ quyền lợi của các hộ sản xuất có
thể dẫn tới sự lãng phí tài nguyên, thua thiệt nặng về kinh tế.
Việc sử dụng tự do tài nguyên đất mà nông hộ đã đợc giao quyền sử dụng
cũng dẫn tới việc tự do áp dụng những biện pháp nông nghiệp gây tác hại lâu
dài tới môi trờng. Sử dụng quá mức phân bón vô cơ, hóa chất bảo vệ thực vật,
hóa chất kích thích tăng trởng, và gần đây cả các hóa chất bảo lu trái cây là
một tai hoạ môi trờng với những tác động hết sức lâu dài và nguy hiểm. Kết
quả của nhiều đợt điều tra, khảo sát và đề tài nghiên cứu về vấn đề này đã nêu
lên tính nghiêm trọng của các tác động này.
4.2. Tác động của chính sách chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp.
Để đạt các mục tiêu của chiến lợc phát triển kinh tế xã hội phải chuyển

nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
Chính sách này là phơng hớng tất yếu để giải quyết việc làm cho ngời
lao động tại các vùng nông thôn đã đất chật, ngời đông, không còn đất đai,
mặt nớc làm phơng tiện sản xuất, sinh sống cho ngời lao động. Các vùng
nông thôn hiện có thu nhập bình quân đầu ngời tơng đối cao đều là những
vùng có hoạt động phi nông nghiệp.
Tuy nhiên việc đem sản xuất hàng hóa thủ công nghiệp với quy mô lớn,
hoặc hàng hóa công nghiệp đơn giản vào vùng nông thôn thờng có những tác
động môi trờng rất phức tạp. Nông thôn thờng không có nhà xởng, mặt
bằng sản xuất, kho tàng rộng rãi phục vụ hoạt động sản xuất, cũng không có
những điều kiện cơ sở hạ tầng thích hợp để xử lý khí thải, nớc thải, rác thải.
Nơi sản xuất xen vào nơi sinh sống, vật thải sản xuất lẫn vào vật thải sinh
hoạt. Nếu không có quy hoạch cụ thể, bố trí sản xuất một cách tự phát thì có
thể xẩy ra những khó khăn và xung đột vô cùng phức tạp về môi trờng. Các
đề tài nghiên cứu về làng nghề thực hiện trong các năm qua đã cho biết mức độ
nghiêm trọng của ô nhiễm môi trờng tại các làng này và sự phức tạp về giải
pháp. Một lò mổ trâu, bò, lợn loại nhỏ đặt trong một xóm có thể tác động hết
sức tiêu cực đến môi trờng sống và sức khoẻ của hàng trăm con ngời.
Một số xã ở đồng bằng Bắc Bộ đã có sáng kiến xây dựng các khu công
nghiệp của xã, tách rời khỏi khu sinh hoạt của dân. Biện pháp này có phần bảo
vệ đợc môi trờng sống cho thôn xóm, tuy nhiên vẫn có những trở ngại do giá
thành của sản phẩm bị đội lên, việc tận dụng lao động nhàn rỗi của các thành
viên trong gia đình bị hạn chế. Trong thủ công nghiệp một số hộ không muốn
sản xuất ở khu công nghiệp chung, do muốn giữ bí mật một số thủ thuật công
nghệ.
L.T.Cán. KC0806. Báo cáo chuyên đề TĐMT. HN 12/02. File: KC0806/Bcao1202

12
4.4. Tác động của chính sách phát triển mạnh hệ thống kết cấu hạ tầng về
giao thông, thuỷ lợi, điện lực, viễn thông, điện khí hóa, cơ giới hóa, đa tiến bộ

Mặt khác thờng có tác động tiêu cực là ngập đất, ngập rừng, ngập cơ sở hạ
tầng, huỷ hoại một số giá trị đa dạng sinh học, làm cho một số lợng lớn dân
chúng phải rời bỏ nơi quê hơng quen thuộc để di c đến những vùng đất xa lạ.
Những tác động tiêu cực này chỉ có thể giảm bớt hoặc khắc phục trên cơ sở có
đánh giá đầy đủ tác động môi trờng và kế hoạch chu đáo để khắc phục các tác
động tiêu cực.
L.T.Cán. KC0806. Báo cáo chuyên đề TĐMT. HN 12/02. File: KC0806/Bcao1202

13
4.5. Tác động của chính sách xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm ở nông thôn.
Chính sách này là một chính sách tổng hợp bao gồm nhiều biện pháp trên
nhiều mặt kinh tế, xã hội, quản lý tài nguyên, môi trờng tự nhiên, cải thiện
môi trờng xã hội. Nhìn chung việc thực hiện đúng đắn chính sách này vừa
giải quyết đợc nhiều vấn đề kinh tế xã hội cấp bách trớc mắt, vừa ngăn
chặn khai thác cạn kiệt tài nguyên, góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
môi trờng nhìn một cách lâu dài. Tuy nhiên tại các vùng nghèo, nguồn vồn cơ
bản để phát triển sản xuất, cải thiện đời sống vẫn là tài nguyên thiên nhiên.
Nếu không có một hệ thống chính sách và biện pháp thích hợp để khai thác và
sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý, nâng cao trình độ giáo dục,
cung cấp kiến thức công nghệ, hỗ trợ về vốn, phơng pháp quản lý, tạo đầu ra
ổn định cho sản phẩm thì việc xoá đói nghèo có thể xâm hại nghiêm trọng tới
tài nguyên thiên nhiên.
4.6. Tác động của chính sách phát triển giáo dục, đào tạo, văn hóa, nâng cao
dịch vụ y tế, vệ sinh môi trờng ở nông thôn
Chính sách nâng cao dịch vụ y tế, vệ sinh môi trờng nông thôn trực tiếp
đóng góp vào nhiệm vụ bảo vệ môi trờng ở địa bàn này. Chính sách phát
triển giáo dục, đào tạo, văn hóa trực tiếp góp phần xây dựng năng lực con
ngời, tạo điều kiện cơ bản cho việc thực hiện thành công chính sách sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và cải thiện môi trờng nông thôn. Để
phát huy tác dụng một cách bền vững của chính sách này cần xây dựng năng

cực có thể có đối với môi trờng của việc thực hiện các chính sách nói trên.
Bảng 2. Khái quát về các tác động môi trờng ở nông thôn của các chính
sách phát triển liên quan tới tài nguyên thiên nhiên
Chính sách Tác động MT tích cực Tác động MT tiêu cực
1. Chính sách xây
dựng nền kinh tế
theo cơ chế thị
trờng định hớng
xã hội chủ nghĩa
với nhiều thành
phần, nhiều hình
thức sở hữu.
- Tài nguyên đợc sử dụng
hợp lý, bảo vệ tích cực.
- Trách nhiệm quản lý tài
nguyên rõ ràng, cụ thể hơn
trớc.
- Môi trờng, cảnh quan một
số vùng nông thôn đợc cải
thiện
- Khái thác tài nguyên quá
sức chịu tải do chạy theo cơ
chế thị trờng trớc mắt.
- Do lợi nhuận trớc mắt một
số nông hộ đã sử dụng các
hóa chất nông nghiệp nguy
hại cho môi trờng và sức
khoẻ con ngời; phát triển
những giống cây con nhập
ngoại có hại cho môi trờng

- Gây xung đột môi trờng
L.T.Cán. KC0806. Báo cáo chuyên đề TĐMT. HN 12/02. File: KC0806/Bcao1202

15
Chính sách Tác động MT tích cực Tác động MT tiêu cực
trong cộng đồng
4. Chính sách phát
triển mạnh hệ
thống kết cấu hạ
tầng về giao thông,
thuỷ lợi, điện lực,
viễn thông, điện
khí hóa, cơ giới
hóa, đa tiến bộ
công nghệ và khoa
học vào nông thôn.
- Tạo điều kiện môi trờng
cần thiết cho công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, nâng cao
thu nhập, cải thiện đời sống
vật chất và tinh thần của nhân
dân
- Nếu không đợc quy
hoạch, thiết kế hợp lý, có
xem xét đầy đủ các tác động
môi trờng và có kế hoạch
phòng tránh, giảm thiểu có
thể gây nên việc lãng phí,
huỷ hoại tài nguyên, gây ô
nhiễm lớn về môi trờng, suy

7. Chính sách kế
hoạch hóa dân số,
kiểm soát di c ở
nông thôn.

- Giảm bớt sức ép về dân số
đối với tài nguyên và môi
trờng
- Tránh tàn phá tài nguyên
thiên nhiên và môi trờng
vùng núi rừng do di c tự do.
- Hợp lý hóa các luồng di c
nông thôn vào thành thị
Một số dự án, giải pháp cụ
thể có thể có các tác động
tiêu cực tới tài nguyên và
môi trờng
8. Chính sách bảo
vệ tài nguyên thiên
nhiên, nâng cao
chất lợng môi
trờng sống, phòng
tránh thiên tai
- Ngăn chặn xu thế suy giảm
tài nguyên thiên nhiên và chất
lợng môi trờng sống
- Góp phần phòng tránh, khắc
phục hậu quả thiên tai
Một số dự án, giải pháp cụ
thể có thể có các tác động

- TN khoáng sản tơng đối phong phú, đa dạng, một phần đã đợc nhà
nớc khai thác theo phơng thức công nghiệp, quy mô lớn. Nhân dân khai thác
một phần nhỏ với các phơng pháp và công nghệ thô sơ. Trong nhiều trờng
hợp cách khai thác này đã có tác động xấu về môi trờng và xã hội.
- TN năng lợng, chủ yếu là thuỷ năng khá phong phú. Hầu hết các dự án
lớn về thuỷ điện đã đợc triển khai, hoặc đang chuẩn bị triển khai, khoảng một
vài thập kỷ tới sẽ khai thác hết. Còn tơng đối nhiều tiềm năng cho các dự án
thuỷ điện vừa và nhỏ. TN năng lợng mặt trời, gió cũng có tiềm năng nhng
cha đợc khai thác.
- TN cảnh quan rất phong phú, đã đợc khai thác một phần, nhng cha
thật hợp lý, tiềm năng còn nhiều.
Những chính sách đã có tác động mạnh đến việc sử dụng TNTN tại KVST
này là:
o Chính sách xây dựng phát triển kinh tế theo hớng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, quản lý nền kinh tế theo cơ chế thị trờng theo định hớng xã hội
L.T.Cán. KC0806. Báo cáo chuyên đề TĐMT. HN 12/02. File: KC0806/Bcao1202

17
chủ nghĩa với nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu. Chính sách này đa,
đang và sẽ có những tác động sau đây tới TNTN của KVST này.
o Chính sách chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, phát triển thủ công
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn, giao đất giao rừng,
o Chính sách phát triển mạnh hệ thống kết cấu hạ tầng về giao thông, năng
lợng,
o Chính sách xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm ở nông thôn vùng cao, vùng
xa, quê hơng các dân tộc miền núi, nơi tỷ lệ đói nghèo cao nhất trong cả
nớc.
o Chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, kiểm soát di dân,
o Chính sách phát triển giáo dục, đào tạo, văn hóa, y tế, vệ sinh, nớc sạch
cho vùng cao,

- Trách nhiệm quản lý TNTN sẽ rõ ràng, cụ thể, hợp lý hơn trớc.
- Cảnh quan và môi trờng các khu bảo tồn thiên nhiên, du lịch sinh
thái, di tích văn hóa tại KVST này sẽ đợc bảo vệ và cải thiện.
- Tình trạng cách ly, chia cắt của vùng cao, vùng xa đợc khắc phục,
giáo dục, văn hóa y tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của
nhân dân vùng cao đợc cải thiện.
- Chính sách xoá đói giảm nghèo, phát triển miền núi, kiểm soát di dân
đã ngăn chặn đợc một phần việc di dân tự do, từ các vùng TNTN cạn
kiệt, môi trờng trở nên khắc nghiệt, từ các vùng miền núi phía bắc
vào vùng rừng núi và trung du Tây Nguyên.
Khung 1. Một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của một tỉnh miền núi
Hoà Bình là một tỉnh miền núi cách Hà Nội 75 km. Diện tích tự nhiên là 4.662
km2. Vùng núi cao phía bắc, với 63 xã vùng cao, có diện tích 212.740 ha, bằng
46% diện tích tự nhiên của tỉnh. Dân số năm 2002 là 780.273 ngời với 6 dân
tộc chính: Mờng (61%), Kinh (31%), Thái, Tày, Dao, HMông và dân tộc
khác (8%). GDP đầu ngời năm 2000 bằng 2,2 lần năm 1990. Tỷ lệ đói nghèo
năm 1996 là 36,6%, năm 2000 là 14,5%. Cơ cấu kinh tế là: nông - lâm nghiệp
47%, công nghiệp - xây dựng 19%, dịch vụ 10,7%. Tốc độ tăng trởng nông -
lâm nghiệp - thuỷ sản năm 2000 là 6,8%. Tổng sản lợng lơng thực ngũ cốc
năm 1991 là 90.730 tấn, năm 2002 tăng lên 255.000 tấn, bình quân hơn 300
kg/ ngời. Diện tích cây công nghiệp (mía, chè, cây ăn quả, lạc, đậu tơng lên
tới gần 20.000. Hơn 1000 trang trại gắn với trồng rừng có sản lợng từ 15 triệu
đồng trở lên. Diện tích rừng trồng mới tới năm 2000 là 50.400 ha, rừng khoanh
nuôi là 68.700 ha, rừng đặc dụng là 17.000 ha. Độ che phủ rừng tăng từ 28%
năm 1995 lên 38% năm 2000.
(Nguồn: Nguyễn Ngọc Hồng. Môi trờng nông thôn tỉnh Hoà Bình, thc trạng và giải pháp.
Kỷ yếu Hội thảo khoa học về môi trờng nông thôn Việt Nam. Hà Nội, 2003)
5.2. Tác động tại kiểu vùng sinh thái trung du
Các tài nguyên thiên nhiên (TNTN) chính tại KVST trung du bao gồm:
- TN đất: tiềm năng tơng đối phong phú, đã đợc khai thác một phần

ớng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, đô thị hóa, quản lý nền kinh tế theo cơ chế thị trờng theo định hớng
xã hội chủ nghĩa với nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu.
- Chính sách chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, phát triển thủ công
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn, giao đất giao rừng,
- Chính sách phát triển mạnh hệ thống kết cấu hạ tầng về giao thông, năng
lợng,
- Chính sách xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm ở nông thôn vùng cao,
vùng xa, quê hơng các dân tộc miền núi,
- Chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, kiểm soát di dân,
- Chính sách phát triển giáo dục, đào tạo, văn hóa, y tế, vệ sinh, nớc sạch
cho vùng cao .
- Chính sách bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trờng, đảm bảo vệ
sinh, nớc sạch cho nhân dân, phòng tránh thiên tai.
L.T.Cán. KC0806. Báo cáo chuyên đề TĐMT. HN 12/02. File: KC0806/Bcao1202

20
Các chính sách này đã, đang và sẽ có những tác động sau đây tới TNTN
của KVST trung du:
Tác động tiêu cực:
- Sức ép dân số, việc đẩy mạnh khai thác các TN đất, nớc, khoáng sản;
năng lợng, cảnh quan tại các địa bàn của KVST này trong công nghiệp
hóa, hiện đại hóa làm cho một số hoạt động khai thác TN đã và sẽ vợt
quá khả năng khôi phục, thay thế các tài nguyên này. Việc phát triển
diện tích cà phê quá lớn ở Tây Nguyên, một mặt đã tạo nên những khó
khăn về thị trờng, mặt khác lại làm cạn kiệt tài nguyên nớc ngầm
trên một vùng rộng lớn là thí dụ cụ thể về tác động này.
- TN rừng thiên nhiên và TN đa dạng sinh học, đã suy thoái nhiều trong
quá khứ, sẽ tiếp tục suy thoái thêm một thời gian cho tới khi xác lập
đợc biện pháp quản lý đất và rừng hợp lý hơn hiện nay. Rừng hồi phục

giáo dục, văn hóa y tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của
nhân dân vùng trung du đợc cải thiện.
Khung 2. Đặc điểm tự nhiên của kiểu vùng sinh thái trung du
ở phía Bắc kiểu vùng sinh thái trung du có tại các tỉnh Phù Thọ, Băc Giang,
Vĩnh Phúc, Hà Tây và Quảng Ninh. ở miền Trung nhiều tỉnh có các huyện, xã
có KVST trung du. Địa hình phổ biến của KVST này là đồi núi thấp, phần lớn
là đồi lợn sóng, độ dốc từ 3 đến 15 độ, độ cao so mặt biển là 20 đến 100m,
xen với các đồng bằng phù sa thấp, phẳng, tơng đối rộng. Dòng chảy các
sông vùng trung du phía Bắc không xiết. Nguồn nớc phong phú cả nớc mặt
và nớc ngầm. Vung trung du miền Trung hẹp, kéo dài theo hớng Bắc Nam,
bị chia cắt nhiều bởi những cánh đồng hẹp, có những quả đồi đứng độc lập có
sờn dốc khá lớn đến trên 25 độ. Các sông tơng đối ngắn, dòng chảy xiết. Tại
vùng này tầng phủ thực vật tự nhiên đã suy thoái nhiều, không còn rừng
nguyên sinh, diện tích rừng trồng và rừng tái sinh rất hạn chế. Cây trồng chủ
yếu là cây ngắn ngày. Một số vùng trồng cây dài ngày có độ che phủ kém, đất
đai bị thoái hoá mạnh, nghèo dinh dỡng. Nguồn nớc đang suy giảm nhanh, ở
nhiều nơi bị ô nhiễm nặng. Việc sử dụng đất và nớc ở nhiều nơi không hợp lý,
đặc biệt là nớc tới cho trồng trọt. Nớc thải từ chăn nuôi, thủ công nghiệp và
công nghiệp là một nguyên nhân chính đang làm thoái hoá chất lợng môi
trờng nông thôn vùng trung du.
(Nguồn: Đào Cần. Điều kiện tự nhiên vùng trọng điểm nghiên cứu môi trờng nông thôn Việt
Nam. Kỷ yếu Hội thảo khoa học về môi trờng nông thôn Việt Nam. Hà Nội, 2003)

5.3.
Tác động tại kiểu vùng sinh thái đồng bằng
Các tài nguyên thiên nhiên (TNTN) chính tại KVST đồng bằng bao gồm:
- TN đất: tiềm năng tơng đối phong phú, đã đợc khai thác theo phơng
thức thâm canh trong một thời gian dài. Đã và đang có hiện tợng thoái hóa
đất, tuy nhiên với các biện pháp khoa học và kỹ thuật thích hợp, nông dân đã
từng bớc hạn chế xu thế này. Xét theo diện tích đất nông nghiệp bình quân

thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa với nhiều thành phần, nhiều hình
thức sở hữu.
- Chính sách chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, phát triển thủ công
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn, giao đất cho các hộ,
- Chính sách phát triển mạnh hệ thống kết cấu hạ tầng về giao thông, năng
lợng,
- Chính sách xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm ở nông thôn đồng bằng nơi
hiện nay đất chật, ngời đông, việc làm thiếu thốn.
- Chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, kiểm soát di dân nông thôn
vào đô thị và nông thôn đi tới các vùng còn có tiềm năng đất đai,
- Chính sách phát triển giáo dục, đào tạo, văn hóa, y tế, vệ sinh cho vùng
đồng bằng.
- Chính sách bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trờng, đảm bảo vệ
sinh, nớc sạch cho nhân dân, phòng tránh thiên tai.
L.T.Cán. KC0806. Báo cáo chuyên đề TĐMT. HN 12/02. File: KC0806/Bcao1202

23
Các chính sách này đã, đang và sẽ có những tác động sau đây tới TNTN
của KVST đồng bằng:
Tác động tiêu cực:
- Sức ép của dân số, việc làm, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa
đang có áp lực rất mạnh lên TN đất, tài nguyên cơ bản của vùng đồng
bằng. Thiếu hụt về tài nguyên đất đã và sẽ có những tác động hết sức
quan trọng về môi trờng. Trong khoảng 10, 15 năm tới nhiều thị trấn,
thị tứ nông thôn sẽ đô thị hóa, nhiều thôn làng sẽ trở thành thị tứ, thị
trấn với những điều kiện hạ tầng nh đờng sá, điện, cấp nớc, thoát
nớc, xử lý rác thải thô sơ, thiếu thốn, chất lợng môi trờng khó giữ
đợc tốt.
- Tài nguyên nớc sẽ phải sử dụng nhiều hơn, nguồn nớc mặt, nớc
ngầm đều có nguy cơ bị ô nhiễm nặng.

- Tình trạng cách ly, chia cắt của vùng nông thôn đợc khắc phục, giáo
dục, văn hóa y tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân vùng này đợc cải thiện rõ rệt.
Khung 3. Những vấn đề môi trờng bức xúc ở vùng nông thôn đồng bằng
sông Hồng
Thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn ở đồng
bằng sông Hồng là một quá trình biến đổi toàn diện, bao quát mọi hoạt động
kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá. Đây là một quá trình đầy khó khăn và thử
thách, một trong những thử thách này là nẩy sinh các vấn đề môi trờng có liên
quan trực tiếp đến đời sống và sức khỏe ngời dân nông thôn. Các vấn đề này
có nhiều nh chất thải rắn ở các thị tứ, rác thải nilon, plastic; suy giảm đa dạng
sinh học trong nông nghiệp; xung đột về tài nguyên và môi trờng. Tuy nhiên
ba vấn đề vừa có tính bức xúc lại vừa có tính phổ biến rộng rãi là lạm dụng hoá
chất nông nghiệp; nớc sạch và vệ sinh môi trờng; hoạt động làng nghề.
Trong đó nghiêm trọng nhất là lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật. Do đó cần có
những giải pháp và chính sách thích hợp để giải quyết. Một trong những giải
pháp quan trọng là nâng cao nhận thức và hiểu biết của ngời dân về môi
trờng, để họ tự giác và rèn luyện kỹ năng trong bảo vệ môi trờng lành mạnh
vốn có từ nhiều năm ở nông thôn.
(Nguồn: Lê Văn Khoa, Trần Thiện Cờng. Những vấn đề môi trờng bức xúc vùng
nông thôn đồng bằng sông Hồng. Kỷ yếu Hội thảo khoa học về môi trờng nông thôn
Việt Nam. Hà Nội, 2003)
5.4. Tác động tại kiểu vùng sinh thái ven biển
Các tài nguyên thiên nhiên (TNTN) chính tại KVST ven biển bao gồm:
- TN đất: không nhiều về số lợng, có những hạn chế do úng ngập, phèn,
mặn. Đất có chất lợng tốt đã đợc khai thác theo phơng thức thâm canh
trong một thời gian dài. Đã và đang có hiện tợng thoái hóa đất. Tuy nhiên với
các biện pháp khoa học và kỹ thuật thích hợp, nông dân đã từng bớc hạn chế
xu thế này. Xét theo diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu ngời thì tại
KVST này tài nguyên đất rất hạn chế. áp lực của gia tăng dân số, công nghiệp

trong một số trờng hợp.
- Chính sách bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trờng, đảm bảo vệ
sinh, nớc sạch cho nhân dân, phòng tránh thiên tai.
Những chính sách đã có tác động mạnh đến việc sử dụng TNTN tại KVST
này là:
- Chính sách xây dựng phát triển kinh tế theo hớng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, đô thị hóa, quản lý nền kinh tế theo cơ chế thị trờng theo định hớng
xã hội chủ nghĩa với nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu.
- Chính sách chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, phát triển thủ công
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn, giao đất cho các hộ ,
- Chính sách phát triển mạnh hệ thống kết cấu hạ tầng về giao thông, vận
tải, năng lợng, du lịch.
- Chính sách xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm ở nông thôn đồng bằng nơi
hiện nay đất chật, ngời đông, việc làm thiếu thốn.
- Chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, kiểm soát di dân nông thôn
vào đô thị và nông thôn đi tới các vùng còn có tiềm năng đất đai,
L.T.Cán. KC0806. Báo cáo chuyên đề TĐMT. HN 12/02. File: KC0806/Bcao1202

Trích đoạn Nhận xét chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status