Bộ Khoa học và công nghệ
Đề tài
nghiên cứu các vấn đề môi trờng nông thôn việt nam
theo các vùng sinh thái đặc trng, dự báo xu thế diễn biến và
đề xuất các chính sách và giải pháp kiểm soát thích hợp
M số kc 08.06
(thuộc chơng trình khcn trọng điểm cấp nhà nớc giai đoạn 2001 2005)
chủ nhiệm đề tài:
GS.TS. Lê văn khoa
Trờng đh khoa học tự nhiên, đh quốc gia hà nội
vùng ven đô
9. huyện thanh trì - hà nội 37
phần iv. đề xuất các chính sách 40
phần v. kết luận và kiến nghị 40
tài liệu tham khảo 42 - 1 -
Tên đề tài: Nghiên cứu các vấn đề Môi trờng Nông thôn
Việt Nam theo các vùng sinh thái đặc trng, dự báo
xu thế, diễn biến và đề xuất các chính sách, giải
pháp kiểm soát thích hợp (KC 08.06)
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS Lê Văn Khoa
Tên chuyên đề: Tình hình kinh tế - xã hội các vùng sinh thái nghiên cứu tại các
tỉnh: Hoà Bình, Đắc Lắc (vùng núi), Bắc Giang, Quảng Nam (trung du), Thái
Bình, Tiền Giang (đồng bằng), Nghệ An, Ninh Thuận (ven biển) và Hà Nội (ven
đô), đánh giá xu thế diễn biến về phát triển kinh tế xã hội.
phần i: Đặt vấn đề
Kết quả của Hội nghị toàn cầu về Phát triển bền vững ở Nam Phi (tháng 9 -
2002) vừa qua với hai văn kiện quan trọng đó là: Tuyên bố Johannesburg về phát
triển bền vững gồm 37 nguyên tắc và Bản kế hoạch thực hiện Johannesburg
(gồm 141 nội dung) đều đặc biệt quan tâm đến môi trờng nông thôn và sự phát
triển bền vững của các vùng nông thôn rộng lớn trên toàn thế giới (hay trên
phạm vi toàn cầu). Những vấn đề then chốt đó là:
- Sản xuất nông nghiệp, tăng nguồn lơng thực dẫn đến việc tăng sử dụng
thuốc trừ sâu và vấn đề thoái hoá đất đai.
- Tiếp đó là vấn đề giải quyết nớc sạch, nớc ngọt, vệ sinh môi trờng,
vấn đề sức khoẻ cho cộng đồng,
- Các vấn đề giảm nghèo đói (nghèo khó), cải thiện đời sống, tăng đầu t
cho các vùng nghèo, phát triển trang trại, tìm việc làm và công bằng về việc làm
phần ii: khái quát về tình hình (hiện trạng) phát triển
kinh tế x hội Nông thôn Việt Nam
I.
Những con số cơ bản phản ánh bức tranh về nông thôn Việt Nam
1.
Tổng số đơn vị cấp x (phờng, thị trấn) trong toàn quốc:
10.541 đơn vị hành chính cấp xã (phờng) trong đó:
- 8.950 xã (~85%)
- 1.026 phờng
- 565 thị trấn, thị tứ
2.
Tổng dân số
Cả nớc 78.685.800 ngời trong đó dân số nông thôn chiếm 59.204.800
ngời (~75%).
- 3 -
3. Tổng quỹ đất và hiện trạng sử dụng đất
Tổng quỹ đất Việt Nam: 32.924.100 ha. Trong đó:
- Đất nông nghiệp: 9.345.400 ha
- Đất lâm nghiệp: 11.575.400 ha
- Đất chuyên dụng: 1.532.800 ha
- Đất ở (thành phố + nông thôn): 443.200 ha
Trong đó đất ở thành phố chiếm 72.200, chiếm 0,22% tổng lãnh thổ.
4.
Tổng sản phẩm quốc nội
Năm 2001: 484.493 tỷ đồng Việt Nam trong đó tổng sản phẩm ngành
nông nghiệp là 91.687 tỷ đồng Việt Nam (~19%).
5.
Đầu t phát triển
Tổng vốn Đầu t phát triển năm 2001:
- Nhóm cao: 523.000 ĐVN
7. Kết cấu hạ tầng nông thôn (điện, đờng, trờng, trạm): ~95,6%
III.
Phân tích và bình luận về 7 vấn đề liên quan đến sự phát triển kinh tế -
xã hội và việc sử dụng tài nguyên ở vùng nông thôn rộng lớn Việt Nam
Những phân tích và bình luận sau đây theo góc nhìn của một đề tài nghiên cứu
về môi trờng nông thôn Việt Nam.
1. Vấn đề sử dụng tài nguyên: Vùng nông thôn rộng lớn của nớc ta với diện
tích trên 31.319,1 km
2
chiếm trên 95% diện tích toàn lãnh thổ (đó là cha kể
đến các loại đất khác thuộc nông thôn nh: đất thuỷ lợi, đất giao thông, đất
làm gạch, làm muối, đất nghĩa trang và các loại đất chuyên dùng khác vv ),
điều này có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng đó là nói đến môi trờng Việt
Nam gần nh đồng nghĩa với môi trờng nông thôn Việt Nam vì nó cũng gần
nh hoàn toàn phụ thuộc vào việc sử dụng tài nguyên rộng lớn của vùng nông
thôn Việt Nam (chiếm tới 98 - 99% bề mặt lãnh thổ của cả nớc).
2. Về dân số nông thôn và số đơn vị hành chính ở nông thôn Việt Nam: Dân
số nông thôn Việt Nam đã lên tới xấp xỉ 60 triệu ngời (chiếm 75% dân số cả
nớc). Đơn vị hành chính (cấp xã) ở nông thôn Việt Nam lên tới 8.950 xã,
chiếm 85% đơn vị hành chính cấp xã - phờng - thị trấn trong cả nớc; hai
con số này còn nói lên một điều quan trọng đó là: phải đầu t nhiều, nhiều
- 5 -
hơn nữa cho khu vực nông thôn vì số dân và số đơn vị hành chính của khu
vực này là quá lớn so với toàn quốc.
3. Về sản phẩm và Đầu t cho nông nghiệp và nông thôn: Hai con số về tổng
sản phẩm ngành nông nghiệp: 97.767 tỷ đồng Việt Nam (chiếm 20,2% tổng
thu nhập quốc nội) và Đầu t của Nhà nớc cho ngành nông nghiệp chỉ có
cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn còn rất thấp. Tuy ta có chỉ số %
- 6 -
về điện - đờng - trờng - trạm rất cao nhng các chỉ số về kỹ thuật thì lại rất
thấp.
Trong tơng lai gần, có lẽ không thể quá năm 2010, các sự hỗ trợ và đầu t
của Chính phủ, của Quốc tế phải tập trung cho số 12-20% hộ nghèo, để số dân
này hoà nhập với cuộc sống chung của xã hội.
- Về xã hội: Xã hội nông thôn Việt Nam phải đợc đánh giá là tốt. 60 triệu
ngời nông dân cần cù lao động, chăm lo cuộc sống cho một xã hội bình yên
và công bằng. Ngời dân Việt Nam có văn hoá, có tri thức, tiếp thu nhanh
những tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp và các kỹ thuật khác (đặc biệt về kỹ thuật
tiểu thủ công nghiệp).
Đặc biệt về phong trào sinh đẻ có kế hoạch, phải nói rằng đây là một đóng góp
to lớn của nông thôn Việt Nam. Từ tỷ lệ tăng dân số ở mức xấp xỉ 2,0% năm
1990, đến năm 2001 chỉ còn 1,35% làm giảm đi rất nhiều sức ép của dân số
lên môi trờng và càng chứng tỏ rằng công tác xã hội ở nông thôn Việt Nam
đợc mọi ngời dân quan tâm.
Một đặc điểm rất quan trọng để đánh giá về mặt xã hội ở nông thôn Việt Nam
là sự công bằng xã hội đợc thực hiện và quan tâm phổ biến, công khai nên sự
chênh lệch giữa ngời giầu và ngời nghèo không lớn nh ở các đô thị. Ngoài
ra các kết cấu hạ tầng (điện - đờng - trờng - trạm) đã tác động mạnh mẽ cho
việc phát triển xã hội ở nông thôn chúng ta.
2.
Đánh giá về xu thế diến biến trong sự nghiệp phát triển kinh tế - x hội
nông thôn Việt Nam
Dới ánh sáng của Nghị quyết Trung ơng 5 về Đẩy nhanh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ 2001-2010 và với sự
phân tích cơ sở của nền kinh tế và xã hội nông thôn Việt Nam hiện nay, ta
thấy:
vấn đề xã hội - kinh tế - môi trờng nh: công bằng giầu nghèo, dân số
và phát triển, tái chế và thu gom rác thải, sản xuất xanh, tiết kiệm tài
nguyên, sử dụng và tiết kiệm năng lợng, mẫu hình sản xuất và mẫu
hình tiêu dùng, xoá đói giảm nghèo, vệ sinh, nớc sạch, sức khoẻ cộng
đồng vv
3.
Các giải pháp về chính sách
Gần đây, Chính phủ có đa ra một khẩu hiệu (một chủ trơng) rất quan trọng
đối với nông dân đó là: HAI tối Đa có nghĩa là:
1. Tối đa không thu của ngời nông dân dới bất kỳ hình thức nào.
2. Tối đa bằng nhiều hình thức, bằng nhiều biện pháp và các nguồn khác
nhau để hỗ trợ tối đa cho ngời nông dân.
Trên tinh thần của một chủ trơng HAI tối Đa các chính sách thể chế
của tất cả các cấp chính quyền, các tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội phải
- 8 -
quán triệt và phải thể hiện cho bằng đợc, cho chi tiết, cụ thể để HAI tối
Đa cho ngời nông dân trở thành hiện thực.
Ngoài ra, một chính sách đầu t hay có thể gọi là một kế hoạch đầu t nhiều
hơn, toàn diện hơn từ nguồn ngân sách Nhà nớc, phải đợc các Bộ nh: Bộ
Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu t nghiên cứu kỹ và khẩn trơng trình Quốc
hội và Chính phủ, quyết định càng sớm cho nông nghiệp và nông thôn Việt
Nam (theo chúng tôi, ít nhất phải là gấp đôi hiện nay) thì nông dân Việt Nam
mới nhanh chóng trở thành cỗ máy, một động lực quan trọng nhất của
quốc gia.
Phần III. các vùng sinh thái nghiên cứu cụ thể
Đề tài đa ra 5 kiểu vùng sinh thái nông thôn đặc trng cho Việt nam đó là:
1_ Sinh thái vùng núi (Hoà Bình, Đắc Lắc)
2_ Sinh thái vùng Trung du (Bắc Giang, Quảng Nam)
3_ Sinh thái vùng đồng bằng (Thái Bình, Tiền Giang)
cho 39.422 hộ dân, với diện tích 157.688 ha. Công tác bảo vệ khoanh nuôi tu bổ
rừng đảm bảo theo kế hoạch hàng năm.
Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Các cơ sở đầu t xây dựng để chế
biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng nh nhà máy đờng, ván ép tre
thanh, đá xây dựng, gạch tuy nen, xi măng đã đi vào hoạt động và bắt đầu tạo
nguồn thu cho ngân sách, gải quyết việc làm cho ngời lao động. Tiểu thủ công
nghiệp cha phát triển mạnh, một số cơ sở sản xuất ở thị xã và các thị trấn, phục
vụ cho tiêu dùng nội tỉnh. ở vùng nông thôn bớc đầu hình thành một số làng
nghề truyền thống nh dệt thổ cẩm ở huyện Mai Châu.
Tình hình Xã hội - Dân c
Hoà Bình có 9 huyện và một thị xã với số dân là 739.298 ngời. Mật độ
dân số không đều giữa nông thôn và thị xã, bình quân là 155 ngời /km
2
. Số dân
thành thị là 98.750 ngời chiếm 13%, số dân nông thôn là 640.550 ngời chiếm
87%. Hiện nay tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 2%.
Nhịp độ phát triển đô thị có chiều hớng tốt, các khu đô thị chủ yếu đang
đợc hình thành. Công tác xây dựng cơ bản nh giao thông, trụ sở làm việc, cơ
quan, công trình phúc lợi, nhà ở đang đi vào thế ổn định và phát triển. Hiện
toàn tỉnh có 10 huyện và 1 thị xã đang hình thành các khu công nghiệp của tỉnh
tại bờ trái sông Đà.
- 10 -
Hệ thống cấp nớc của thị xã và những khu vực tập trung dân c về cơ bản
đã đáp ứng đợc nhu cầu về nớc cho ngời dân đô thị. Tuy nhiên, hệ thống
thoát nớc còn nhiều bất cập, cha đáp ứng đợc yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội.
Đánh giá xu thế phát triển kinh tế - xã hội
Về cơ cấu kinh tế có bớc dịch chuyển theo hớng tiến bộ, từng bớc áp
dụng tiến bộ KHKT vào thay đổi cơ cấu kinh tế cây trồng - vật nuôi.
- 11 -
Lĩnh vực nông nghiệp: Đắc Lắc là tỉnh có nguồn tài nguyên thiên nhiên
rất đa dạng và phong phú, diện tích đất đỏ bazan lớn, có nhiều tiểu vùng sinh thái
khác nhau, đó là những điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển một nền nông
nghiệp đa dạng, với nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị nh: cà phê, cao su, hồ
tiêu
1. Cây cà phê
- Diện tích cà phê năm 2001 là 259.000 ha, sản lợng 370.551 tấn.
- Trong số 259.000 ha cà phê hiện có một số diện tích già cỗi,
năng suất thấp và một số nằm trong vùng sinh thái không thích hợp.
- Năng suất cà phê đạt bình quân 35 40 tạ/ha, cá biệt có vờn gia
đình đạt 50-60 tạ/ha.
- Chế biến và tiêu thụ: Công nghệ chế biến cha đáp ứng với yêu
cầu đòi hỏi của thị trờng. Năm 2001 xuất khẩu đợc 340.920 tấn cà phê nhân
xô.
2. Cây cao su
- Cao su Đăc Lắc là sản phẩm xuất khẩu chủ lực đứng thứ hai sau
cà phê. Năm 2001 toàn tỉnh có 26.800 ha cao su tăng 54,3% so với năm 1990.
Sản lợng cao su mủ khô không ngừng tăng lên: từ 2.021 tấn năm 1990 lên
12.000 tấn năm 2001. Đồng thời, sản lợng xuất khẩu cũng liện tục tăng, mặc dù
thị trờng liên tục biến động: từ 3.305 tấn (1990) lên 6.016 tấn (1999) và 4.930
tấn (2001).
- Hiện nay trong tỉnh có 3 cơ sở chế biến cao su mủ khô, với tổng
công suất chế biến khoảng 13.000 tấn thành phẩm/năm. Trong đó nhà máy chế
biến cao su Đắc Lắc công suất 10.000 tấn/năm.
3. Cây điều
- Diện tích điều trên địa bàn tỉnh năm 2001 có diện tích 6.500 ha.
Năng suất thấp đạt 3 - 5 tạ/ ha. Sản lợng hạt điều năm 2001 đạt 2.156 tấn.
- Đắc Lắc có 2 cơ sở chế biến nhân hạt điều với công suất 4.000
tấn/năm, các nhà máy đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và chế biến hạt điều cho nông
+ Rừng trồng.
Nếu tính cả độ che phủ của 300.000 ha cây công nghiệp lâu năm (cà phê,
cao su, ) thì độ che phủ của toàn tỉnh đạt xấp xỉ 70%.
+ Rừng sản xuất.
- Rừng giàu: 36.260 ha
- Rừng trung bình: 185.548 ha
- Rừng nghèo: 425.000 ha
- Rừng non: 110.029 ha
- Rừng trồng: gần 20.000 ha
- Rừng hỗn giao: 22.906 ha
- Rừng tre nứa: 37.143 ha
- 13 -
- Rừng gỗ lá kim: 4.508 ha
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Công nghiệp ở Đắc Lắc nhìn chung
phát triển còn chậm, chủ yếu là các cơ sở sản xuất nhỏ. Tính đến năm 2001, toàn
tỉnh có 6.682 cơ sở sản xuất công nghiệp trong đó:
- Công nghiệp khai thác: 84 cơ sở chủ yếu là khai thác đá và các mỏ khác.
- Công nghiệp chế biến: 6.596 cơ sở, trong đó 2363 cơ sở chế biến thực
phẩm đồ uống, 1.971 cơ sở sản xuất trang phục, 17 nhà máy chế biến cà
phê nhân,3 nhà máy chế biến cao su, 2 nhà máy đờng
- Công nghiệp sản xuất thiết bị máy móc: có 189 cơ sở chủ yếu sản xuất các
trang thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, 2 nhà máy gạch tuy nen
có tổng công suất 35 triệu viên/ năm và các lò gạch thủ công với công suất
60 - 70 viên /năm.
Các cơ sở công nghiệp trong tỉnh thu hút 23.604 lao động, trong đó khu vực
trong nớc thu hút 23.368 ngời và khu vực đầu t nớc ngoài thu hút 236
ngời.
Tổng giá trị sản lợng công nghiệp đạt 1.094.828 triệu đồng trong đó:
- Công nghiệp khai thác khoáng sản đạt 13.020 triệu đồng
Du lịch: Đắc Lắc là một trong những tỉnh có nhiều tiềm năng về du lịch
với nhiều cảnh quan sinh thái rất hấp dẫn du khách nh các thác nớc đẹp nổi
tiếng nh Dray Sap, Gia Long, Trinh Nữ, Krông Kmar, Bảy Nhánh, Thuỷ Tiên,
Ba Tầng , nhiều hồ lớn với diện tích từ 200 - 600 ha nh hồ Lăk, hồ Ea Kao, hồ
Ea Đờn, hồ Tây rất thích hợp để tổ chức các hoạt động bơi thuyền, lớt ván,
câu cá, vui chơi giải trí. Đến khu du lịch Đắc Lắc, du khách có thể đến với các
khu rừng nguyên sinh với sự đa dạng về hệ sinh thái và đa dạng về loài ở Vờn
Quốc gia Yok Đôn, rừng đặc dụng Nam Ka, khu bảo tồn Nam Nung, Tà Đùng.
Một số địa danh từ lâu đã khá nổi tiếng nh Buôn Đôn với nghề săn bắt và thuần
dỡng voi rừng; Đình Giao_ nơi ghi dấu ấn của nền văn hóa của ngời Việt trên
mảnh đất cao nguyên; Biệt Điện của cựu hoàng đế Bảo Đại, di tích tháp Chăm
Yang Prông đợc xây dựng từ thế kỷ XIV, nhà đầy Buôn Ma Thuột, hang đá
Đăk Tuôr, Bảo tàng của tỉnh ngay trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột với sa
bàn chiến thắng Buôn Ma Thuột trong cuộc tổng tấn công và nổi dậy mùa xuân
1975 lịch sử Một điều rất đặc biệt là: nếu lấy thành phố Buôn Ma Thuột làm
trung tâm thì hầu hết các di tích, danh thắng của Đắc Lắc ở trong bán kính
không quá 50 km rất thuận tiện cho hoạt động du lịch.
Mặt khác, nét độc đáo của Đắc Lắc là sự phong phú, đa dạng của phong
tục tập quán và sinh hoạt văn hoá. Bởi đây không chỉ có di sản văn hoá đồ sộ của
các dân tộc bản địa nh Êđê, Mnông với những áng sử thi lớn nh trờng ca
Đam San, Đam Bri, Xinh Nhã, Cây nêu thần đã đợc su tập hoàn chỉnh phục
vụ đời sống văn hoá của đồng bào cùng những di sản văn hoá vật thể quý giá nh
đàn đá, cồng chiêng mà còn là nơi hội tụ hơn 44 dân tộc anh em cùng chung
sống. Các dân tộc tuy không hình thành nên những địa bàn định c riêng biệt
nhng có sự tập trung ở một số vùng nhất định, với những truyền thống bản sắc
riêng hình thành nên một nền văn hoá dân gian độc đáo, mang tính đặc thù hấp
dẫn du khách, nhất là các nhà nghiên cứu về lịch sử, văn hoá, dân tộc, ngôn ngữ
- 15 -
học Ngoài ra, nơi đây còn lu giữ đợc những ngành nghề truyền thống nh
13
14
15
16
17
18
19
Tổng số
Buôn Ma Thuột
Ea Hleo
Ea Sup
Krông Năng
Krông Buk
Buôn Đôn
C Mgar
Ea Kar
M Đăk
Krông Păk
C Jút
Krông Ana
Krông Bông
Đăk Mil
Krông Nô
Lăk
Đăk Nông
Đăk Rlấp
Đăk Song
1.882.221
258.897
89.661
8.480
5.131
5.718
12.020
6.394
1.486.390
73.457
73.452
25.683
91.709
126.119
51.290
116.747
109.053
46.844
180.580
95.767
162.270
69.983
59.122
45.717
41.308
21.409
63.732
32.139
204
18
10
8
9
nhau đoàn kết, xây dựng quê hơng và hình thành nên một nền văn hoá
phong phú và giầu bản sắc.
3. Y tế
Hiện nay các xã, phờng, thị trấn đều đã có trạm y tế. Toàn tỉnh có 216 sở y
tế với 2707 giờng, 2785 cán bộ, công nhân viên (hệ nhà nớc). Trong đó:
- Tuyến tỉnh có 1 bệnh viện đa khoa 500 giờng, 1 bệnh viện chuyên khoa
100 giờng, 1 khu điều trị phong, 30 giờng cùng 7 cơ sở y tế khác (da
liễu, sốt rét, tâm thần ).
- Tuyến huyện có 18 bệnh viện đa khoa với 1165 giờng bệnh, 4 phòng
khám đa khoa khu vực với 40 giờng và 18 đội vệ sinh phòng dịch sốt rét,
18 UBDS KHHGD. Các đơn vị cơ sở có 204 trạm y tế, phòng khám đa
khoa trên tổng số 204 xã, phờng, thị trấn.
4. Văn hoá - thông tin
- Số trung tâm văn hoá tỉnh, thành phố: 2
- Số trung tâm văn hoá huyện: 11
- Số đơn vị nghệ thuật: 2
- Số th viện: 17
- Số xã đợc phủ sóng truyền thanh: 204/207 xã, phờng
- Số xã đợc phủ sóng truyền hình: 155/207 xã, phờng
5. Giáo dục - đào tạo
- 17 -
Toàn tỉnh có 608 phờng (trong đó 365 trờng tiểu học, 53 trờng tiểu học
và trung học cơ sở, 153 trờng trung học cơ sở, 15 trờng trung học cơ sở và
phổ thông trung học, 22 trờng phổ thông).
- Mẫu giáo: 148 trờng
- Đại học: 01 trờng (Trờng ĐH Đắc Lắc)
- Cao đẳng: 01 trờng (Cao đẳng s phạm Đắc Lắc)
- Trung học chuyên nghiệp: 03
- Trờng đào tạo công nhân kỹ thuật: 02
- 18 -
X hội: Xu thế có khả năng phải tách tỉnh (vì tỉnh quá lớn). Về phát triển
xã hội có nhiều xu thế khó khăn hơn so với phát triển kinh tế với lý do vì quá
nhiều dân tộc. Tuy nhiên vẫn theo một xu thế chung là:
- Công tác giáo dục sẽ đợc đẩy mạnh và có nhiều dự báo với tốc độ
nhanh, tiến tới phổ cập cấp 2.
- Công tác văn hoá thông tin đã đợc Đảng quan tâm rất lớn, đặc biệt là
các tài liệu, phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc.
- Y tế, dân số và sức khoẻ cộng đồng cũng với xu thế tăng nhanh. Tỷ lệ y -
bác sỹ, số giờng bệnh tăng, quỹ phúc lợi cho sự chăm sóc sức khoẻ
cộng đồng và giảm tỷ lệ sinh đẻ.
- Sự công bằng xã hội sẽ đợc đặc biệt quan tâm.
vùng Trung du
3. Tỉnh Bắc Giang
Những thông tin hành chính cơ bản của tỉnh Bắc Giang
Diện tích: 3.822,02 km
2
Dân số: 1.495.010 ngời
Dân nông thôn: 1.384.189 ngời
Các đơn vị hành chính: 9 huyện và một thị xã
7 huyện miền núi: Sơn động, Lục ngạn, Lục nam, Yên thế, Tân yên,
Yên dũng, Lạng giang
2 huyện trung du: Việt yên, Hiệp hoà
Thị xã Bắc giang
Diện tích rừng: 63.932,41 ha
Sử dụng đất:
a. Đất nông nghiệp: 123.732,7 ha
b. Đất có mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản: 2.541.73 ha
c. Đất lâm nghiệp: 166.690,00 ha
Trong khi đó công nghiệp ngoài quốc doanh, đặc biệt là công nghiệp
cá thể t nhân lại phát triển nhanh từ 7.509 năm 1997 lên 8.864 cơ sở
năm 2001, tố độ tăng trởng đạt tỷ lệ 21,85%.
2. Tình hình X hội - Dân c:
- Phân bố dân c: Tổng số dân toàn tỉnh (đến 31/12/1999) là 1.495.010
ngời, mật độ dân số: 391 ngời/km
2
, dân c miền núi còn tha thớt mật độ dân
số huyện Sơn động chỉ khoảng 78 ngời/km
2
, thị xã Bắc giang mật độ dân số lên
đến 2.997 ngời/km
2
, huyện Hiệp hoà: 1.017 ngời/km
2
.
- 20 -
3. Đánh giá xu thế phát triển kinh tế - x hội
- Phát triển theo hớng phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản. Với
mục tiêu đến hết 2005 đạt tăng trởng kinh tế bình quân 8% năm với cơ cấu:
nông lâm nghiệp 45,5%; công nghiệp xây dựng cơ bản: 20%; dịch vụ: 35,5%.
4. Tỉnh quảng nam
Thông tin hành chính cơ bản về Tỉnh Quảng Nam
Diện tích: 10.408 km
2
Dân số: 1.402,7 ngàn ngời
Dân số nông thôn: 1.188,4 ngàn ngời
Tỷ lệ nông dân toàn tỉnh chiếm: 85%
- 21 -
Đơn vị Tổng số Mật độ Chia theo giới tính Chia ra T.thị, Nông
thôn
Nam Nữ Thành thị Nông
thôn
Toàn tỉnh 1.372.424 131 663.857 708.567 195.889 1.176.535
1. X. Tam Kỳ 165.396 482 79.928 85.468 51.801 113.595
TX Hội An 77.017 1.269 37.603 39.414 26.092 50.925
3.Huyện Hiên 31.906 18 16.184 15.722 3.560 28.346
4.H.Đại Lộc 149.305 255 71.644 77.661 16.616 132.689
5.H.Điện Bàn 187.194 874 89.185 98.009 8.514 178.680
6.H.Duy Xuyên 123.120 413 58.341 64.779 21.013 102.107
7.H.Nam Giang 18.902 10 9.535 9.367 6.051 12.851
8.H.Thăng Bình 180.191 468 87.392 92.799 16.404 163.787
9.H.Quế Sơn 122.332 173 58.237 64.095 8.988 113.344
10.H.Hiệp Đức 37.784 77 18.421 19.363 2.993 34.791
11.H.Tiên Phớc 71.638 158 34.837 36.801 7.348 64.290
12.H.Phớc Sơn 18.333 16 9.198 9.135 6.238 12.095
13.H.Núi Thành 135.198 254 65.772 69.426 9.794 125.404
14.H.Trà My 54.108 27.580 26.528 10.477 43.631
Tình hình KTXH năm 1999
- Giá trị tổng sản phẩm GDP tăng: 6,5 7 % (KH là 7 7,5 %)
- Giá trị nông lâm nghiệp tăng: 3% (KH là 3 3,5%)
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng: 15,74% (KH là 17%)
- Giá trị các ngành dịch vụ tăng: 10,5% (KH là 12%)
- Kim ngạch xuất khẩu tăng: 13,47% (KH là 20%)
- Tỷ lệ hộ đói nghèo giảm: từ 23,4% xuống còn 19,5%
- Giảm tỷ lệ sinh đẻ: 0,071%
Năm 1999 trong bối cảnh còn có nhiều khó khăn của một tỉnh nghèo phải
14.H.Trà My 30,71 4,79 25,92
- Năm học 1997-1998 toàn tỉnh có 564 trờng học với 10.993 lớp, 362.229
học sinh, 12.820 giáo viên. Trong đó, nhà trẻ mẫu giáo: 174 trờng, trờng
tiểu học 230 trờng, trung học cơ sở: 136 trờng, phổ thông trung học 24
trờng.
- Toàn tỉnh có 1 bệnh viện Tỉnh, 13 bệnh viện huyện, thị xã, 199 trạm y tế, hộ
sinh xã, phờng. Có 490 bác sỹ, 999 y sỹ, 117 kỹ thuật viên trung học và
777 y tá.
Đánh giá xu thế phát triển Kinh tế Xã hội
Kinh tế: Đặc điểm nổi bật của tỉnh Quảng Nam là hiện nay là tỉnh có cả 5
kiểu vùng sinh thái đặc trng đó là: sinh thái vùng núi cao, vùng trung du, vùng
đồng bằng, vùng cửa sông ven biển và vùng ven đô.
Chính vì có đặc thù nh vậy nên xu thế diễn biến về phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh có khả năng dự báo nh sau: