Mục lục
Phần I
công tác quản lý và phát triển môi trờng
nông thôn việt nam trong giai đoạn
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nớc 1
Mở đầu 1
I. Thực trạng của công tác quản lý môi trờng Nông thôn thông qua các quy
định trong các văn bản pháp quy nhà nớc 2
1. Kế hoạch Quốc gia về môi trờng và phát triển lâu bền (1991-2000) 3
2. Luật Bảo vệ Môi trờng Việt Nam (năm 1994) 5
3. Chỉ thị 36 CT/TW của Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ơng về 6
4. Quyết định của Thủ tớng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lợc
BVMT Quốc gia đến năm 2010 và định hớng đến năm 2020 7
5. Định hớng chiến lợc để tiến tới Phát triển Bền vững (Chơng trình
nghị sự của Việt Nam) 8
II. Đánh giá công tác Quản lý Môi trờng Nông thôn Việt Nam 14
1. Đánh giá về công tác Quản lý thông qua các văn bản mang tính chất
pháp luật, thể chế 14
2. Đánh giá về mặt phổ biến, học tập các chủ trơng chính sách và luật
pháp về BVMT nông thôn và nâng cao nhận thức 15
3. Đánh giá về công tác triển khai các chủ trơng, chính sách, luật pháp
phục vụ công tác Quản lý Môi trờng ở Nông thôn 15
III. Phát triển Bền vững Môi trờng Nông thôn Việt Nam trong giai đoạn
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc 16
Phần II
Phong trào quần chúng tham gia
Bảo vệ môi trờng nông thôn
qua các hoạt động của các đoàn thể nhân dân 20
I. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 20
2
Các tác phẩm do nông dân sáng tác tham gia hội thi
tuyên truyền viên bảo vệ môi trờng do hội nông dân
tỉnh bắc ninh tổ chức năm 2002 45
Công tác quản lý môi trờng và phong trào
quần chúng tham gia BVMT nông thôn trong
giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nớc
Phần I
công tác quản lý và phát triển môi trờng
nông thôn việt nam trong giai đoạn
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nớc
Mở đầu:
Quản lý và phát triển Môi trờng Nông thôn Việt Nam trong giai đoạn
Công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc thật sự là công việc hết sức quan trọng và
vô cùng khó khăn. Nếu thực hiện đợc việc này thì sự nghiệp Bảo Vệ Môi
Trờng (BVMT) và phát triển bền vững của Nớc ta đợc coi nh là cơ bản.
Thực sự nh vậy, đây là hai nhiệm vụ nhng rất gắn kết với nhau. Quản lý
để phát triển; phát triển để quản lý tốt hơn, nhằm nâng cao cuộc sống bền vững
cho Nông thôn. Quản lý trên cơ sở các Luật pháp, Chính sách, Chủ trơng của
Chính phủ; Phát triển trên cơ sở triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh
tế xã hội và Bảo vệ Môi trờng ở Nông thôn.
Khái niệm về Quản lý Môi trờng hay còn gọi là quản lý hành chính về
Môi trờng, có thể đợc hiểu nh sau:
Khái niệm về hành chính
4
Hành: Điều hành hoạt động, thực hiện.
Chính: Tổ chức, chính sách, luật pháp.
Vì vậy,
Hành Chính trớc hết là tổ chức hệ thống quản lý (chủ thể) và hệ
triển kinh tế - xã hội ở nông thôn Việt Nam.
Những vấn đề môi trờng nông thôn trên đây đã đợc nêu lên nhiều lần
trong những văn bản có tính chiến lợc, những định hớng cơ bản trong công tác
BVMT ở Việt Nam mà Đảng và Chính phủ đã ban hành có liên quan nhiều đến
công tác quản lý môi trờng nông thôn. Chúng tôi xin nêu ra những văn bản quan
trọng nhất:
1. Kế hoạch Quốc gia về môi trờng và phát triển lâu bền (1991-2000)
Bản kế hoạch này đã đợc Chủ tịch Hội Đồng Bộ Trởng (nay là Thủ
Tớng Chính Phủ) Võ Văn Kiệt phê duyệt ngày 12/6-19991 trong đó có liên
quan đến một loạt các vấn đề quản lý môi trờng nông thôn đó là:
Quản lý về Dân số:
Thực hiện có hiệu quả các chơng trình ổn định dân số, đặc biệt ở các
vùng Trung Du (Nông thôn).
Củng cố chính sách dân số bằng các chính sách của các Ngành, đặc biệt
đối với các vùng nông thôn.
Đối với quản lý sản xuất Nông nghiệp:
Khuyến khích tăng năng suất nông nghiệp thông qua việc thực hiện đúng
đắn cơ chế về kinh tế thị trờng và các cải cách khác nh làm tăng tối đa
lợi ích Đa Vụ, khuyến khích Nông dân và giảm tối đa tổn thất sau thu
hoạch.
Phát triển và đẩy mạnh các hệ thống canh tác bền vững ở các vùng sờn
đồi. Các hoạt động cần nhằm vào vấn đề Nông Lâm kết hợp.
Canh tác nông nghiệp phải thực hiện kiểm soát các hoá chất nông nghiệp
phổ biến rộng rãi canh tác hữu cơ.
u tiên các công trình nghiên cứu và triển khai liên quan đến các hệ thống
Nông Lâm kết hợp và có tính đến việc bố trí lại những ngời Du canh từ
vùng núi cao xuống.
Tài nguyên nớc nh kiểm soát xói mòn đất, khôi phục Rừng ở quy mô
lớn, lập kế hoạch về sử dụng Đất và phân bố dân c, kiểm soát lũ lụt.
Thâm canh sản xuất Nông nghiệp ở những nơi thích hợp cho việc sử dụng
đất lâu dài.
7
Bảo vệ các lu vực hiện đang còn Rừng và khôi phục các khu vực đã bị
mất Rừng đòi hỏi phải có một hệ thống các khu bảo vệ, cỡng chế thi hành
các quy định về Lâm nghiệp.
Triển khai các phơng án về việc làm phi công nghiệp cho nhân dân Địa
phơng (cho Nông dân).
Quản lý ven Biển
Việc quản lý bền vững vùng ven biển phải nhằm vào việc sử dụng hợp lý
nguồn tài nguyên Thuỷ sản, phân vùng sử dụng đất ven bờ, ổn định bãi
biển bằng cách phủ xanh.
Hoạt động đánh bắt lâu bền phải đợc dựa trên phơng pháp đánh bắt đúng
đắn về môi trờng. Chấm dứt các phơng pháp đánh bắt hủy diệt.
Đẩy mạnh nuôi trồng Thuỷ sản ven bờ với điều kiện không đợc phá huỷ
rừng ngập mặn
Bảo vệ và khôi phục các rừng ngập mặn, cửa sông, Đầm phá và các ám
tiêu san hô.
Vấn đề Quản lý và Kiểm soát ô nhiễm (Liên quan đến Nông nghiệp và Nông
thôn):
Phải rất chú ý (quan tâm) đến việc giảm chất thải, tái sử dụng và quay
vòng chất thải trong kiểm soát ô nhiễm. Cần có chiến lợc giải quyết chất
thải từ các Hộ gia đình, từ Công nghiệp và Nông nghiệp.
Khuyến khích sử dụng phân Hữu cơ để giảm ô nhiễm trong Nông nghiệp,
hạn chế sử dụng phân Hoá học và thuốc trừ sâu. áp dụng hệ thống quản lý
tổng hợp sâu bệnh, tăng tối đa trồng xen vụ, sử dụng thuốc trừ sâu gốc tự
nhiên và các phơng pháp kiểm soát sâu bệnh truyền thống khác.
hoang dã, bảo vệ tính Đa dạng sinh học, bảo vệ Rừng, Biển và các hệ sinh
thái.
Điều 14:
Việc khai thác Đất Nông nghiệp, đất Lâm Nghiệp đất sử dụng vào mục
đích nuôi trồng Thuỷ sản phải tuân theo quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch
cải tạo đất, bảo đảm cân bằng sinh thái. Việc sử dụng chất hoá học, phân
hoá học, thuốc Bảo vệ thực vật, các chế phẩm sinh học khác phải tuân theo
quy định của pháp luật.
Điều 15:
Tổ chức, cá nhân phải Bảo Vệ Nguồn Nớc hệ thống cấp nớc, thoát nớc,
cây xanh, công trình vệ sinh thực hiện các quy định về vệ sinh công cộng ở
Đô thị, Nông thôn, Khu dân c, Khu Du lịch, Khu sản xuất.
9
3. Chỉ thị 36 CT/TW của Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ơng về
Tăng cờng công tác BVMT trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hoá
Đất nớc (Năm 1998). Đây là chỉ thị hết sức quan trọng trong công tác quản lý
Môi trờng nói chung và Môi trờng Nông thôn nói riêng. Trong chỉ thị có
những giải pháp cụ thể, giúp cho công tác quản lý và nâng cao trách nhiệm của
ngời dân trong việc Bảo vệ Môi trờng nông thôn đó là:
Giải pháp số 1: Thờng xuyên giáo dục, tuyên truyền, xây dựng thói quen,
nếp sống và các phong trào quần chúng BVMT
Tạo điều kiện và khuyến khích để ngời dân thờng xuyên nhận đợc các
thông tin về Môi trờng nh một biện pháp cơ bản BVMT.
Động viên, hớng dẫn nhân dân thực hiện nếp sống sạch, hợp vệ sinh, giữ
gìn vệ sinh công cộng.
Tiếp tục đẩy mạnh các phong trào quần chúng BVMT nh phong trào
Xanh Sạch - Đẹp, Vờn Ao Chuồng (VAC), Vờn Ao Chuồng
Rừng (VACR), tuần lễ nớc sạch và vệ sinh môi trờng, gia đình văn hoá,
vệ sinh tốt
thùng gom rác, thu gom 90% chất thải rắn.
85% dân số Nông thôn đợc sử dụng nớc sạch
Đa chất lợng nớc các lu vực sông đạt mức tiêu chuẩn chất lợng nớc
dùng cho Nông nghiệp và nuôi trồng Thuỷ sản.
Nâng tỷ lệ Đất có Rừng che phủ đạt 43% tổng diện tích đất tự nhiên, khôi
phục 50% Rừng đầu nguồn.
Đẩy mạnh xã hội hoá công tác BVMT Các chơng trình, Dự án cụ thể:
Dự án Trồng mới 5 triệu ha Rừng (1)
Chơng trình phục hồi Rừng đầu nguồn bị suy thoái nghiêm trọng (4)
Chơng trình mục tiêu Quốc gia Nớc sạch và vệ sinh Môi trờng Nông
thôn (5)
Chơng trình Toàn Dân tham gia BVMT (21)
Chong trình xã hội hoá công tác BVMT (27)
Chơng trình xây dựng và phổ biến nhân rộng các Mô hình Làng kinh tế
sinh thái (33)
11
5. Định hớng chiến lợc để tiến tới Phát triển Bền vững (Chơng trình nghị
sự của Việt Nam)
Chơng trình gồm 5 phần:
Phần 1: Phát triển Bền vững con đờng tất yếu của Việt Nam.
Phần 2: Những lĩnh vực kinh tế cần u tiên nhằm tiến tới Phát triển Bền vững.
Phần 3: Những lĩnh vực xã hội cần u tiên nhằm tiến tới Phát triển Bền vững.
Phần 4: Những lĩnh vực sử dụng tài nguyên thiên nhiên và kiểm soát ô nhiễm
đầu t gây ô nhiễm môi trờng sinh sống của các cộng đồng nông thôn.
Tình trạng bóc lột tài nguyên Đất và trong lòng đất, rừng, động thực vật ở
các vùng nông thôn đang làm lãng phí nhiều nguồn tài nguyên quý không
thể tái tạo đợc.
.Vì vậy;
Những u tiên mang tính chất quản lý Nông nghiệp và Nông thôn là:
Hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách, hệ thống quản lý và bảo vệ Đất,
Nớc. Các giống động thực vật (bao gồm cả việc xuất, nhập), các phơng
pháp canh tác, quản lý, bảo vệ môi trờng sinh thái. Tiếp tục hoàn thiện hệ
thống luật pháp và chính sách về Đất, Nớc và các nguồn tài nguyên thiên
nhiên khác dùng trong Nông, Lâm, Ng nghiệp.
Tăng cờng sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nghành, lĩnh vực Nông
nghiệp, Nông thôn, Môi trờng và các cơ quan quản lý khác. Tiếp tục bồi
dỡng cán bộ quản lý ở Trung ơng và địa phơng nhằm nâng cao năng
lực quản lý cho phát triển bền vững Nông thôn.
Quy hoạch phát triển nông thôn, khuyến khích đô thị hoá Nông thôn một
cách hợp lý thông qua các chính sách tài chính, chính sách phát triển công
nghệ và chính sách dân số
Trong phần 3: Những lĩnh vực xã hội cần đợc u tiên nhằm tiến tới phát
triển bền vững.
Trong phần 3 này của chơng trình nghị sự 21 Việt Nam cũng có 5 lĩnh
vực cần đợc u tiên, thì chơng trình xoá đói, giảm nghèo, nâng cao mức công
bằng xã hội đã đợc nêu nh sau:
3.2 Tập trung nỗ lực để xoá đói, giảm nghèo, nâng cao mức công bằng xã
hội;
Công cuộc xây dựng công bằng xã hội ở Việt Nam tập trung vào những
vấn đề trọng điểm sau đây:
Xóa đói giảm nghèo
Rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế- xã hội giữa nông thôn
đói, giảm nghèo bền vững.
Trong mục 3.4
Nâng cao chất lợng giáo dục để nâng cao dân trí và trình
độ nghề nghiệp, thích hợp với yêu cầu của sự nghiệp phát triển đất nớc:
Ta cũng thấy những vấn đề thuộc về Nông thôn ( chính sách và quản lý):
c) Đào tạo nhân lực cho nông thôn nhằm trang bị cho nông dân các kiến thức
cơ bản về những nghành nghề ở nông thôn, tạo điều kịên cho nông dân đa
14
dạng hoá các hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo việc làm và tăng thu
nhập
e) Phát triển vững chắc giáo dục các vùng dân tộc thiểu số và các vùng cao
khó khăn, phấn đấu giảm chênh lệch về phát triển giáo dục giữa các vùng
lãnh thổ
Trong mục 3.5
Chăm sóc sức khoẻ Cộng đồng, cũng quy định những
nhiệm vụ, nội dung cụ thể và phải quản lý tốt công tác chăm sóc sức khoẻ
đối với nông thôn đó là:
a) Đáp ứng nhu cầu cơ bản về chăm sóc sức khoẻ cho Dân c
Cải thiện nâng cấp cơ sở vật chất, điều kiện làm việc của các trạm y tế xã,
phờng, đào tạo các nhân viên y tế cộng đồng
Tăng cờng đầu t, nâng cấp hệ thống khám chữa bệnh tuyến huyện.
Phát triển và phổ cập các công nghệ y tế phù hợp với các vùng nông thôn,
nhằm đáp ứng các nhu cầu cơ bản của nhân dân nông thôn, đối với công
tác chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ.
Tăng cờng phát triển hệ thống y tế cơ sở từ các bệnh viện Huyện đến trạm
ty tế xã và y tế thôn, bản và đến tận hộ gia đình, phát triển thầy thuốc gia
đình
Trong phần 4. Những lĩnh vực sử dụng tài nguyên thiên nhiên và kiểm soát
ô nhiễm cần u tiên nhằm tiến tới phát triển bền vững.
thuật và quản lý Đất.
Tổ chức tuyên truyền và phát động nhân dân áp dụng mô hình sử dụng Đất
lâu bền.
4.2 Bảo vệ môi trờng nớc và sử dụng bền vững tài nguyên nớc.
Nâng cao năng lực của các cơ quan chính quyền, các cấp và của cộng đồng
địa phơng trong quản lý và giám sát việc sử dụng cao nguồn nớc.
Xây dựng chính sách quản lý tổng thể các nguồn nớc nhằm xem xét các
nhu cầu khác nhau về sử dụng nớc ( trong đó có tới tiêu trong Nông
nghiệp).
Tu bổ các sông ngòi và nâng cấp các hệ thống tới tiêu.
4.3 Bảo vệ môi trờng biển, ven biển và hải đảo.
Nghành thuỷ sản thu hút khoảng 9 triệu ngời dân tham gia và đứng thứ ba
về giá trị ngoại tệ xuất khẩu, vì vậy các chính sách và quản lý bảo vệ môi trờng
biển hết sức quan trọng. Tiềm năng phát triển nghành thuỷ sản ở Việt Nam còn
16
rất lớn. Phát triển nuôi trồng thuỷ sản đã chứng tỏ là một hớng quan trọng và
hữu hiệu để xóa đói, giảm nghèo, vì vậy:
Giao quyền sử dụng mặt biển cho ngời sản xuất nhằm tạo điều kiện thúc
đẩy nghề nuôi trồng hải sản.
Phát triển các nghành nghề đa dạng để tăng khả năng tạo việc làm, xóa
đói, giảm nghèo và nâng cao mức sống cho các cộng đồng dân c ven
biển.
4.4 Bảo vệ và phát triển rừng.
Các chính sách và quản lý, bảo vệ phát triển rừng liên quan đến Nông
nghiệp và Nông thôn, bao gồm:
Củng cố hệ thống quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên Rừng thông qua
các hình thức tham gia của cộng đồng.
Tiếp tục đẩy mạnh việc giao đất, khoán rừng cho các hộ gia đình nông dân
và tập thể theo luật đất đai và luật bảo vệ và phát triển Rừng.
Bảo vệ môi trờng phải trên cơ sở tăng cờng quản lý Nhà nớc, thể chế
và luật pháp đi đôi với việc nâng cao nhận thức.
Đây là quan điểm hết sức đúng đắn và khoa học, để làm tốt công tác bảo
vệ môi trờng cần phải:
Tăng cờng công tác quản lý môi trờng (đặc biệt đối với Môi trờng
Nông thôn).
Thờng xuyên nâng cao nhận thức cho cộng đồng
Trên cơ sở hai nhiệm vụ song song (đi đôi) trên đây, cần phân tích và đánh
giá công tác quản lý môi trờng Nông thôn Việt Nam nh sau:
1.
Đánh giá về công tác quản lý thông qua các văn bản mang tính chất pháp
luật, thể chế.
ở phần thứ (I) đã trình bày những văn bản chủ yếu vừa là luật pháp, chỉ
thị, kế hoạch, hành động, chiến lợc cho đến chơng trình nghị sự 21 Nh vậy
chúng ta hình dung Việt Nam có khá nhiều ( hoặc rất nhiều) những văn bản
thuộc vào Văn bản quản lý Hành chính nhà nớc về BVMT nói chung, trong
đó đã đề cập đến rất nhiều vấn đề quản lý môi trờng Nông thôn hoặc liên quan
đến môi trờng Nông thôn (mà cha kể ra ở phần I).
Nêu độ sâu vào phân tích các văn bản của nhà nớc về quản lý môi trờng
(có liên quan đến môi trờng Nông thôn) thì lại có thể có một nhận định nhấn
mạnh nữa đó là: Các văn bản ( Dù là luật, là chính sách, chỉ thị, dự án, chơng
18
trình quốc gia v v ),đều khá thống nhất về chủ trơng ( từ đặt vấn đề, nhận
định vấn đề, chủ trơng, biện pháp giải quyết vấn đề v v ) là tăng cờng đầu
t thông qua các loại dự án cho công tác BVMT Nông thôn.
Và một điểm cần đợc phân tích, nhấn mạnh nữa là dù các văn bản ban
hành ở bất kỳ thời điểm nào (từ 1991 đến nay) đều thống nhất một quan điểm là
hết sức coi trọng việc quản lý môi trờng Nông thôn và nhiều điểm, nhiều quy
định, nhiều vấn đề lặp đi lặp lại về mặt chủ trơng, qua đó phản ánh sự thống
làm hay sử dụng hợp lý tài nguyên mới có thể đợc triển khai thuận lợi hoặc
đợc ngời dân ủng hộ.
Tuy nhiên cũng có thể đánh giá những nét cơ bản nh sau:
Việc triển khai nhiều chủ trơng mang tính quản lý Môi trờng Nông thôn
cha đợc thực hiện tốt (nh quản lý Đất đai, nớc sạch, rác thải, quản lý
Rừng, quản lý vùng ven biển và cửa sông, quản lý lu vực, quản lý Di dân
tự do và du canh du c.) vì nh trên đã khẳng định (Mục 2)
Là công tác Tuyên truyền, truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng
làm còn yếu kém.
Mặc khác lại cũng có nhiều công việc mang tính chất quản lý Môi trờng
mà nhân dân tự động (tự phát) tổ chức làm (tổ chức thực hiện) mà những
việc đó lại gắn kết với các chủ trơng hoặc là chính sách của Chính phủ
nên luôn luôn đợc Nhà nớc ủng hộ, khuyến khích (nh gom và xử lý rác,
trồng rừng, bảo vệ nguồn nớc )
Nh vậy để kết luận chung của phần này ta thấy:
Về mặt văn bản, pháp quy cho công tác quản lý môi trờng nông thôn là
khá đầy đủ và phong phú.
Về công tác tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức môi trờng cho
nhân dân cha làm đợc nhiều, tuy Đảng và Chính phủ đặt vấn đề này lên
hàng đầu.
Việc triển khai công tác quản lý môi trờng địa phơng gần nh cha làm
đ
ợc bao nhiêu vì các chủ trơng, chính sách của nhà nớc về quản lý môi
trờng cha đến đợc ngời dân đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, và vùng
cao. Mặt khác gần đây Chính phủ mới lập Bộ Tài nguyên và Môi trờng
(có chân rết đến cấp xã) nhng công tác quản lý môi trờng nông thôn vẫn
xem nh cha đợc ngời dân biết đến.
III. Phát triển Bền vững Môi trờng Nông thôn Việt Nam
trong giai đoạn Công nghiệp Hóa, hiện đại Hoá Đất
nớc
hiện đại hoá Nông nghiệp, Nông thôn thời kỳ 2001-2010 (Chiến lợc phát triển
kinh tế xã hội Nông nghiệp, Nông thôn Việt Nam 2001-2010 theo Nghị quyết
Trung ơng năm khoá IX).
Nh vậy trong phần (I) , chúng tôi đã trình bày những nội dung chính của
bản chiến lợc này liên quan đến phát triển Bền vững Môi tr
ờng Nông thôn Việt
Nam.
21
Xin đợc nhắc lại những chỉ tiêu cơ bản cho phát triển Bền vững Môi
trờng Nông nghiệp và Nông thôn đến năm 2010 là:
Mục tiêu tổng quát: Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình
trạng suy thoái và cải thiện chất lợng môi trờng, giải quyết một bớc cơ
bản về tình trạng suy thái môi trờng ở các khu công nghiệp, các khu dân
c đông đúc ở các thành phố lớn và các vùng nông thôn, cải tạo và xử lý ô
nhiễm môi trờng trên các giòng sông, ao, hồ, kênh mơng.
Mục tiêu cụ thể:
30% hộ gia đình phân loại rác thải tại nguồn, 80% khu vực công cộng có
thùng gom rác, thu gom 90% chất thải rắn.
85% dân số Nông thôn đợc sử dụng nớc sạch
Đa chất lợng nớc các lu vực sông đạt mức tiêu chuẩn chất lợng nớc
dùng cho Nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.
Nâng tỷ lệ Đất có Rừng che phủ đạt 43% tổng diện tích đất tự nhiên, khôi
phục 50% Rừng đầu nguồn.
Đẩy mạnh xã hội hoá công tác BVMT
Các chơng trình, Dự án cụ thể (6 Dự án và Chơng trình)
Dự án Trồng mới 5 triệu ha Rừng (1)
Chơng trình phục hồi Rừng đầu nguồn bị suy thoái nghiêm trọng (4)
Chơng trình mục tiêu Quốc gia Nớc sạch và vệ sinh Môi trờng Nông
thôn (5)
trờng Nông thôn Việt Nam là con đờng tất yếu nhng đầy gian nan, nhất là
trong thời kỳ Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc và đặc biệt là đối với Nông
thôn Việt Nam còn đang rất nghèo, nông dân còn gặp rất nhiều khó khăn, còn
nhiều gia đình nghèo và đói.
Để Phát triển bền vững bảo vệ môi trờng nông thôn Việt Nam trong bối
cảnh đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn thời kỳ
2001-2010 không có cách nào khác là nhà nớc (Chính phủ) cần phải tăng ngân
sách đầu t cho Nông nghiệp và Nông thôn ít nhất lên gấp hai lần hiện nay
(khoảng trên 30% tổng ngân sách quốc gia) có nh vậy
mục tiêu và các chỉ tiêu
về phát triển bền vững Nông nghiệp và Nông thôn mới có thể thực hiện và hoàn
thành. Tuy nhiên vấn đề truyền thông, nâng cao nhận thức cho nhân dân Nông
thôn là vô cùng quan trọng, giúp họ thêm kiến thức sự hiểu biết về Môi trờng và
phát triển bền vững, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập để phát huy nội lực có nh
23
vậy các vấn đề Môi trờng quan trọng nhất (5 vấn đề) ở Nông thôn Việt Nam
mới đợc Nhà nớc (Chính phủ) và Nhân dân cùng đầu t góp sức thực hiện.
học.
- Các cấp bộ Đoàn, Hôi, Đội đa công tác bảo vệ môi trờng vào
chơng trình, kế hoạch công tác trọng tâm thờng xuyên của mình.
Các giải pháp và kết quả:
- Xây dựng và kiện toàn bộ máy và cán bộ làm công tác giáo dục về môi
trờng: ở Trung ơng Đoàn, Trung tâm giáo dục dân số- sức khoẻ- môi trờng
đợc củng cố và giao thêm nhiệm vụ nghiên cứu, t vấn cho Ban Bí th TƯ Đoàn
25
các chủ trơng, biện pháp huy động tuổi trẻ tham gia bảo vệ môi trờng. Các cấp
bộ Đoàn tỉnh, thành, huyện, xã đều bố trí cán bộ phụ trách công tác này, làm t
vấn và tham mu cho BCH các cấp.
-
Ban hành các văn bản chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện: Xây dựng
và thực hiện nghị quyết liên tịch giữa TƯ Đoàn với Bộ Khoa học- công nghệ
Môi trờng về động viên tuổi trẻ tham gia bảo vệ môi trờng, với Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn về động viên tuổi trẻ tham gia trồng cây gây rừng và phát
triển kinh tế lâm nghiệp; Hội nghị BCH TƯ Đoàn lần thứ 6 khoá VII ra nghị
quyết về năm thanh niên trong đó có vấn đề bảo vệ môi trờng và phát triển bền
vững; BBT ra chỉ thị vận động toàn Đoàn tham gia ngày thứ 7 tình nguyện phòng
trừ ma tuý và bảo vệ môi trờng.
-
Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức và năng lực cho cán bộ Đoàn,
Hội, Đội về bảo vệ môi trờng: Triển khai học tập luật bảo vệ môi trờng, chỉ thị
của Bộ chính trị trong thanh thiếu nhi. Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao nhận
thức và kỹ năng lập kế hoạch triển khai các hoạt động bảo vệ môi trờng, thi viết
vẽ, sáng tác các tác phẩm báo chí về môi trờng, thi Trờng Xanh- sạch - đẹp
trong thanh thiếu nhi. Các chơng trình thông tin tuyên truyền của Đoàn, Hội,
Đội có chuyên mục và bài viết chuyên đề về bảo vệ môi trờng, biên tập và xuất
bản sách phổ cập kiến thức về môi trờng cho nông dân và thanh thiếu nhi; lồng