HỘI KHKT AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VIỆT NAM BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP
ĐỂ ĐẢM BẢO AN TOÀN, PHÒNG CHỐNG TAI NẠN LAO ĐỘNG,
BỆNH NGHỀ NGHIỆP CHO CÁC NGHỆ SĨ HOẠT ĐỘNG
TRONG LĨNH VỰC XIẾC, MÚA, ĐIỆN ẢNH CNĐT: NGUYỄN AN LƯƠNG
8367
HÀ NỘI – 2010
III Phơng pháp thống kê, phân tích, xử lý số liệu 19
IV
Phng phỏp nghiờn cu, phõn tớch, t duy logic trờn quan im
lch s v c th, xut cỏc gii phỏp
20
V Phng phỏp chuyờn gia 20
Phần 2 Những kết quả nghiên cứu CủA Đề TàI
22
Chơng I TNG QUAN NHNG VN Lí LUN V THC TIN V AN
TON V SINH LAO NG TRONG CC LNH VC LAO NG
NGH THUT XIC, MA, IN NH
23
I Nhng vn c bn v lý lun v thc tin ca cụng tỏc
ATVSL
23
II Lao ng trong cỏc lnh vc ngh thut xic, mỳa v in nh l
loi hỡnh lao ng c thự
30
1 Lnh vc hot ng ngh thut xic, mỳa v in nh trong hot
ng vn hc, ngh thut Vit Nam
30
2
i ng v
c im lao ng ca lnh vc ngh thut biu din
Xic
32
2.1 Tỡnh hỡnh i ng cỏn b, ngh s, din viờn ngnh Xic 32
2.2 Đặc điểm lao động và những vấn đề về chế độ, chính sách liên
quan đến đội ngũ nghệ sĩ, diễn viên xiếc
thời các chấn thương, bệnh nghề nghiệp cho các diễn viên
41
5 Cần nghiên cứu để đề xuất và bảo đảm thực hiện tốt các chế độ
chính sách cho đội ngũ nghệ sĩ, diễn viên
42
Ch−¬ng II
THỰC TRẠNG ĐIỀU KIỆN VÀ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG, TÌNH
HÌNH TAI NẠN, BỆNH TẬT, SỨC KHOẺ, VIỆC THỰC HIỆN CÁC
CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH VỀ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI
CÁC NGHỆ SĨ, DIỄN VIÊN XIẾC, MÚA, ĐIỆN ẢNH
43
I
Thực trạng tình hình, điều kiện và môi trường lao động của các
nghệ sĩ xiếc, múa, điện ảnh
43
1 Nhận xét đánh giá của các cơ quan, đơn vị 43
2 Nhận xét, đánh giá của cá nhân 47
II Tình hình tai nạn, bệnh tật, sức khoẻ của các nghệ sĩ, diễn viên 54
1
Tình hình tai nạn lao động
54
2 Tình hình bệnh nghề nghiệp, bệnh tật, ốm đau
58
III V vic ỏnh giỏ tõm sinh lý lao ng ca cỏc lnh vc xic, mỳa,
in nh
64
IV Vic thc hin cỏc ch , chớnh sỏch v cụng tỏc qun lý liờn
quan n ATVSL i vi cỏc ngh s, din viờn xic, mỳa, in
nh
70
, hu trớ 89
2.4
V cỏc chớnh sỏch ATVSL
89
III
Nhúm cỏc gii phỏp chm súc v qun lý sc kho, phũng nga
bnh tt, bnh ngh nghip cho cỏc ngh s, din viờn xic, mỳa,
in nh
91
1
Nhng qui nh ca phỏp lut hin hnh liờn quan n vn
chm súc qun lý sc khe NL
91
2
Nhng xut gúp phn chm súc, qun lý sc khe, phũng nga
bnh tt, bnh ngh nghip cho ngh s, din viờn xic, mỳa, in
nh
97
IV
Nhúm cỏc gii phỏp v khoa hc - cụng ngh phũng nga tai nn
ngh nghip, m bo an ton cho cỏc ngh s xic, mỳa, in nh
100
V
Nhóm các giải pháp về tuyên truyền, huấn luyện, phổ biến kiến
thức cho các đối tượng liên quan để có được những kiến thức về
ATVSLĐ góp phần bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khoẻ cho các
nghệ sĩ, diễn viên xiếc, múa, điện ảnh
102
PHẦN 3 NHỮNG KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 105
MÚA, ĐIỆN ẢNH 1
Thông tin chung về đề tài 1. Tên đề tài: Nghiên cứu đề xuất các chính sách và giải pháp để bảo đảm
an toàn, phòng chống tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho
các nghệ sĩ hoạt động trong lĩnh vực xiếc, múa và điện ảnh
2. Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn An Lơng
Chủ tịch Hội KHKT An toàn và vệ sinh lao động Việt Nam
3. Ban chủ nhiệm đề tài:
- PGS.TS. Nguyễn An Lơng - Chủ nhiệm.
- TS. Nguyễn Thế Công, Uỷ viên
- TS. Đinh Hạnh Thng, Uỷ viên
- TS. Nguyễn Thị Toán, Uỷ viên
- KS. Phùng Huy Dật, Uỷ viên
- KS. Phạm Ngọc Hải, Uỷ viên
Danh sách
Những ngời tham gia thực hiện đề tài Ban Chủ nhiệm
:
1. PGS.TS. Nguyễn An Lơng, Hội ATVSLĐ VN, Chủ nhiệm đề tài
2. TS. Nguyễn Thế Công, Hội ATVSLĐ VN, Uỷ viên
3. TS. Đinh Hạnh Thng, Hội ATVSLĐ VN, Uỷ viên
4. TS. Nguyễn Thị Toán, Hội Y học lao động VN, Uỷ viên
5. KS. Phùng Huy Dật, Ban Chính sách pháp luật, TLĐLĐVN, Uỷ viên
6. KS. Phạm Ngọc Hải, Hội ATVSLĐ VN, Uỷ viên
7. KS. Đặng Thị Bích Liên, Hội ATVSLĐ VN, Uỷ viên
Các cộng tác viên:
1. TS. Hồ Trí Hùng, Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Văn hoá thể thao du lịch
2. NS. Phạm Xuân Quang, Liên đoàn Xiếc Việt Nam
3. NS. Trần Ngọc Hảo, Liên đoàn Xiếc Việt Nam
4. NS. Trần Ngọc Hiển, Hội Nghệ sĩ Múa Việt Nam
5. TS. Trần Mai, Hội ATVSLĐ Việt Nam
6. KS. Nghiêm Xuân Hùng, Hội ATVSLĐ Việt Nam
7. KS. Cao Thanh Lịch, Hội ATVSLĐ Việt Nam
8. KS. Võ Nguyễn Hồng Nh, Hội ATVSLĐ Việt Nam
9. CN. Hoàng Thị Thanh Hà, Hội ATVSLĐ Việt Nam
10. ThS. Đỗ Việt Đức, Viện BHLĐ, TLĐLĐ Việt Nam
11. KS. Nguyễn Chí Trung, Hội ATVSLĐ Việt Nam
12. CN. Nguyễn Tiến Khánh, Hội ATVSLĐ Việt Nam
chúng ta phải tiến hành đồng bộ các giải pháp từ việc thực hiện các biện pháp
khoa học, công nghệ, y sinh học để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại trong
sản xuất, việc tuyên truyền, huấn luyện bồi dưỡng nâng cao nhận thức, hiểu biết
về ATVSLĐ cho NSDLĐ và NLĐ để họ biết cách tự bảo vệ mình và góp phần
bảo vệ
đồng nghiệp khỏi tai nạn lao động (TNLĐ) và bệnh nghề nghiệp (BNN),
cho đến việc xây dựng, ban hành và thực hiện tốt các qui định của pháp luật, các
chế độ, chính sách về ATVSLĐ. Có như vậy công tác ATVSLĐ mới phát huy
được hiệu quả cao, thiết thực bảo vệ tính mạng, sức khoẻ NLĐ.
Người lao động, dù đó là lao động chân tay hay lao động trí óc, đều phải lao
động, làm việc trong một điề
u kiện lao động (ĐKLĐ) cụ thể, mà ở đó có nhiều
yếu tố có ảnh hưởng đến sức khoẻ của họ. Các nghệ sĩ, diễn viên hoạt động trong
các lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật là một loại hình lao động đặc thù, vừa có những
hoạt động trí óc, vừa có những ngành nghề có lao động thể lực cao, vì vậy họ
cũng là đối tượng của công tác ATVSL
Đ và chúng ta cần quan tâm để bảo đảm
an toàn, bảo vệ sức khoẻ cho họ.
Trong các loại hình lao động nghệ thuật thì những người hoạt động trong
lĩnh vực múa (cả múa balê và múa dân tộc), lĩnh vực xiếc và lĩnh vực điện ảnh
(nhất là các diễn viên đóng phim hành động và diễn viên đóng thế) là những
người tiêu biểu cho hoạt động lao động đặc thù nói trên. Ở đây, người nghệ s
ĩ,
diễn viên vừa phải lao động trí lực, phát huy cao độ năng khiếu, tài năng, sáng tạo
vừa phải phát huy cao độ hoạt động thể lực để tập luyện, thủ vai, biểu diễn trong
những điều kiện hết sức phức tạp, nguy hiểm, có nhiều yếu tố rủi ro, có nguy cơ
gây nên tai nạn và bệnh tật.
Việc thực hiện công tác ATVSLĐ trong lĩnh vực hoạt
động nghệ thuật xiếc,
múa, điện ảnh nói trên đòi hỏi có những đặc thù riêng của nó. Không những
I. Mục tiêu của đề tài
1 Đánh giá bớc đầu thực trạng điều kiện làm việc (ĐKLV), tai nạn lao
động (TNLĐ), bệnh tật, sức khoẻ các nghệ sĩ hoạt động trong các lĩnh vực nghệ
thuật có nhiều nguy cơ và rủi ro nghề nghiệp là xiếc, múa (ba lờ v mỳa dõn tc)
và điện ảnh (úng phim hnh ng v úng th).
2 Đề xuất đợc các chế độ chính sách, giải pháp để bảo đảm an toàn, phòng
chống TNLĐ, bệnh nghề nghiệp, bảo vệ sức khoẻ cho các đối tợng là nghệ sĩ
xiếc, múa và điện ảnh núi trờn.
II. Nội dung nghiên cứu của đề tài
t mc tiờu ra, ti cn thc hin cỏc ni dung nghiờn cu sau õy:
1. Nghiờn cu tng quan nhng c s lý lun v thc tin v vn
ATVSL trong hot ng ngh thut núi chung v lnh vc xic, mỳa, in
nh núi riờng
2. Nghiờn cu ỏnh giỏ bc u thc trng KLV ca ngh s, din
viờn hot ng trong lnh vc ngh
thut xic, mỳa v in nh, i sõu vo
cỏc vn sau:
- Cỏc yu t nguy him, cú hi phỏt sinh trong hot ng ngh thut xic,
mỳa, in nh.
- Nhng ri ro ngh nghip v nguy c gõy ra tai nn, bnh tt trong cỏc
hot ng ngh thut xic, mỳa, in nh.
- Cụng c, phng tin c s dng trong hot ng ngh thut xic, mỳa,
in nh.
- Tỡnh trng ụ nhim mụi trng, cỏc yu t tõm sinh lý v cng thng trong
khi lm vic ca cỏc ngh s, din viờn xic, mỳa, in nh.
3. Nghiờn cu ỏnh giỏ s b tỡnh trng sc kho, bnh tt i vi ngh
1
Xây dựng phương pháp
luận và kế hoạch
thực hiện đề tài
Báo cáo phương pháp
luận và kế hoạch
Tập huấn cán bộ
điều tra 105
Tổ chức các đợt điều tra,
khảo sát, phỏng vấn
Tập phiếu đã được
điều tra, khảo sát,
phỏng vấn
Xử lý các số liệu điều tra,
khảo sát trên máy tính
Tập số liệu
đã được xử lý
6
7
Viết báo cáo kết quả
điều tra, khảo sát
Báo cáo phân tích
các kết quả điều tra,
Tổ chức các Hội thảo
theo từng giai đoạn
Các ý kiến được
tập hợp, bổ sung,
hoàn chỉnh báo cáo
9
Nghiên cứu đề xuất
các giải pháp, chế độ
chính sách để bảo đảm
ATVSLĐ cho các nghệ sĩ
xiếc, múa, điện ảnh
Các giải pháp,
chính sách được
đề xuất
10 Biên soạn tài liệu hướng
dẫn ATVSLĐ cho các
nghệ sĩ xiếc, múa,
điện ảnh
Tài liệu hướng dẫn
ATVSLĐ cho các
nghệ sĩ
11
ChuyÓn
trang
TiÕp
sở. Đề tài được bảo
vệ ở LHH
14
TiÕp
trang
K
13
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Để việc thực hiện đề tài đạt được các mục tiêu và nội dung đã đề ra, đề tài đã
sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
I. PHƯƠNG PHÁP HỒI CỨU, THU THẬP CÁC TÀI LIỆU, SỐ LIỆU
Đề tài này đi vào một lĩnh vực hoạt động rất đặc thù mà những người làm
công tác ATVSLĐ lâu nay còn ít quan tâm. Vì vậy việc thu thập hồi cứu các tài
liệu có liên quan để giúp cho những người thực hiện đề tài hiểu sâu thêm về lĩnh
vực nghệ thuật xiếc, múa, điện ảnh và những nhận định, đánh giá về tình hình các
lĩnh vực trên là hết sức cần thiết cho quá trình thực hiện đề tài. Đề
tài đã đi sâu
thu thập các loại tài liệu, số liệu sau:
- Các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, các văn bản pháp luật của Nhà nước (kể
cả các văn bản của các Bộ, ngành) liên quan đến hoạt động, đến chế độ chính
sách đối với các lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật nói chung và các lĩnh vực xiếc,
múa, điện ảnh nói riêng.
- Các báo cáo đánh giá hoạt động, các bài báo, bài viết v
ề các lĩnh vực hoạt
động nghệ thuật xiếc, múa, điện ảnh.
- Các đề tài, chuyên đề nghiên cứu của một số nhà khoa học liên quan đến
vấn đề đánh giá điều kiện lao động, tình hình sức khoẻ của các nghệ sĩ xiếc, múa,
quan đến xiếc, múa, điện ảnh).
Danh sách các cơ quan, đơn vị đã được điều tra, khảo sát như sau:
a. Các cơ quan, đơn vị quản lý, nghiên cứu chung có liên quan cả 3 lĩnh
vực, gồm có:
1. V
ụ Tổ chức cán bộ, Bộ Văn hoá thể thao và Du lịch
2. Cục Nghệ thuật biểu diễn, Bộ Văn hoá thể thao và Du lịch
3. Cục ATLĐ, Bộ LĐTB và XH
4. Viện Khoa học Lao động và xã hội, Bộ LĐTB và XH
5. Ban Thanh tra Nhà nước về Lao động, Bộ LĐTB và XH
6. Cục Y tế dự phòng và môi trường, Bộ Y tế
7. Viện Y học lao động và V
ệ sinh môi trường, Bộ Y tế
8. Ban Chính sách, pháp luật, TLĐLĐ Việt nam
9. Ban Tuyên giáo, TLĐLĐ Việt nam
10. Viện Bảo hộ lao động, TLĐLĐ Việt nam
11. Bộ Quốc phòng
12. Bộ Nội vụ
13. Bảo hiểm xã hội Việt nam
14. Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng
15. Hội Y học lao động Việt nam
16. Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
15
17. Ban Dân vận Trung ương Đảng
18. Sở Văn hoá, thể thao, du lịch Hà nội
19. Công đoàn viên chức Việt nam
20. Sở VHTT và Du lịch TP. Hồ Chí Minh
21. Sở VHTT và Du lịch Tỉnh Long An
22. Sở VHTT và Du lịch Tỉnh Thái Nguyên
nhiên như đã trình bày, đề tài đã giới hạn để chọn trong từng lĩnh vực nghệ thuật
một vài đối tượng cụ thể. Đó là:
16
- Lĩnh vực xiếc: đề tài chọn đối tượng là các nghệ sĩ, diễn viên xiếc trực tiếp
biểu diễn, kể cả người nuôi dạy thú.
- Lĩnh vực múa: đề tài chọn đối tượng là những nghệ sĩ, diễn viên vũ balê
và các diễn viên trong các đoàn múa dân tộc, các vũ đoàn múa minh hoạ.
- Lĩnh vực điện ảnh: đề tài chọn đối tượng là những nghệ
sĩ, diễn viên đóng
phim hành động và diễn viên đóng thế.
Đối với mỗi một lĩnh vực nghệ thuật có 1 phiếu câu hỏi riêng. Dự kiến mỗi
lĩnh vực điều tra khoảng 140 cá nhân, tổng cộng có khoảng 400 cá nhân được
điều tra khảo sát.
1.2. Những nội dung trong các phiếu điều tra khảo sát đợt 1 và đợt 2
1.2.1. Với phiếu điều tra tập thể, cơ quan, đơn v
ị: Đã đưa vào các nội dung
cơ bản sau:
(1). Tên, vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị
(2). Tóm tắt về cơ quan, đơn vị
(3). Quan niệm và đánh giá của cơ quan, đơn vị về 3 loại hình nghệ thuật
(xiếc, múa, điện ảnh) trên các mặt (Nếu là cơ quan quản lý, chỉ đạo chuyên sâu
vào từng loại hình nghệ thuật thì có thể chỉ trả l
ời riêng cho loại hình nghệ thuật
đó):
- Vai trò, vị trí của loại hình nghệ thuật đó trong hoạt động văn hoá, nghệ
thuật và trong xã hội ta.
- Tình hình loại hình nghệ thuật đó (số lượng, nghề nghiệp đi sâu, lương
bổng, tỉ lệ trong và ngoài khu vực Nhà nước, trình độ, danh hiệu…).
- Đánh giá về tình hình điều kiện vật chất cho các nghệ sĩ đó hoạt động
chính sách lương bổng, đãi ngộ, đào tạo bồi dưỡng, chuyển nghề, BHXH, BHLĐ,
BHYT ) Chú ý hỏi sâu về BHLĐ.
(8). Những vấ
n đề cần hỏi, thăm dò ý kiến của đối tượng, những kiến nghị.
Trên cơ sở những nội dung chủ yếu đã xác định, đề tài đã tiến hành xây
dựng bộ phiếu điều tra khảo sát, phỏng vấn. Có 4 mẫu phiếu sau đây:
- Mẫu phiếu điều tra, khảo sát, phỏng vấn cơ quan, đơn vị, ký hiệu
CQĐV/VOSHA 08, mẫu có 5 phần với 26 câu h
ỏi.
- Mẫu phiếu cá nhân cho lĩnh vực xiếc, ký hiệu: CN1/VOSHA 08 với 31
câu hỏi.
- Mẫu phiếu cá nhân cho lĩnh vực múa ký hiệu: CN2/VOSHA 08, với 30
câu hỏi.
- Mẫu phiếu cá nhân cho lĩnh vực điện ảnh (diễn viên đóng phim hành động
và diễn viên đóng thế), ký hiệu: CN3/VOSHA 08, với 32 câu hỏi (toàn bộ 4 mẫu
phiếu này kèm theo trong Phụ lục I).
1.3. Tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát đợt 1 và đợ
t 2
- Tổ công tác điều tra khảo sát có 9 cán bộ là người của đề tài và một số cán
bộ của Bộ VHTTDL tham gia.
- Đề tài đã có công văn gửi các cơ quan đơn vị đề nghị giúp đỡ, trả lời các
18
phiếu và do cán bộ tổ công tác trực tiếp đến đơn vị liên hệ, phát phiếu (cá nhân tự
ghi hoặc người điều tra ghi). Cán bộ điều tra chỉ giải thích câu hỏi, phục vụ ghi
chép, tuyệt đối không trả lời thay. Sau đó cán bộ điều tra chịu trách nhiệm thu
phiếu điều tra.
- Việc chọn đối tượng cá nhân để phát phiếu đã bảo đảm tương đối t
ỷ lệ khá
lớn các nghệ sĩ, diễn viên trực tiếp biểu diễn và chấp nhận một tỷ lệ vừa phải,
được và thiếu ý kiến sâu. Vì vậy đề tài quyết định cần bổ sung thêm 1 đợt
19
phỏng vấn trực tiếp một số nghệ sĩ lão thành là những NSND, NSƯT đã từng
làm hoặc đang làm quản lý và từng hoạt động nghệ thuật trực tiếp.
Đề tài đã chọn 11 nghệ sĩ đầu ngành sau đây để phỏng vấn bao gồm:
1. NSND. Nguyễn Tâm Chính, Chủ tịch Liên chi hội Xiếc Việt Nam
2. NSƯT. Vũ Ngoạn Hợp, Giám đốc Liên đoàn Xiếc Việt Nam
3. NSND. Thái M
ạnh Hiển, Nguyên trưởng đoàn Xiếc TP. Hồ Chí Minh
4. TS. Hoàng Minh Khánh, Hiệu trưởng Trường Trung cấp nghệ thuật xiếc
và tạp kỹ Việt Nam
5. NSND. Chu Thuý Quỳnh, Chủ tịch Hội Nghệ sĩ Múa Việt Nam
6. NSND Công Nhạc, Nguyên Giám đốc nhà hát Opera và Ballét Việt Nam;
Nguyên Phó Tổng Thư ký, Chủ tịch Hội đồng nghệ thuật khoá III, Hội Nghệ sĩ
Múa Việt Nam
7. NSƯT. Nguyễn Văn Quang, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Múa Việt
Nam
8. NS. Nguy
ễn Thị Hồng Ngát, Phó Chủ tịch Hội Điện ảnh Việt Nam
9. NSƯT. Vương Đức, Giám đốc Hãng phim truyện Việt Nam
10. Diễn viên Lý Hùng, diễn viên lâu năm đóng phim hành động
11. Diễn viên Quyền Linh, Diễn viên lâu năm đóng phim hành động
Trực tiếp cá nhân Chủ nhiệm đề tài đã viết thư trình bày rõ yêu cầu, đề nghị
các nghệ sĩ trả lời cho một số vấn đề cụ thể mà
đề tài muốn tham khảo, xin ý kiến
thêm (Thư và phiếu câu hỏi kèm theo trong phụ lục 2).
Sau một thời gian, đề tài đã nhận được ý kiến trả lời của 11/11 nghệ sĩ, đạt
100%. Các ý kiến này đã giúp cho kết quả điều tra xã hội học của đề tài được
phong phú thêm nhiều.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, TƯ DUY LOGIC TRÊN
QUAN ĐIỂM LỊCH SỬ VÀ CỤ THỂ, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
Với quan điểm lịch sử và cụ thể, đề tài đi sâu nghiên cứu, phân tích thực
trạng tình hình, đánh giá những điểm đã đạt được và những tồn tại để từ đó đề
xuất những giải pháp để cải thiện tình hình, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khoẻ các
nghệ sĩ, diễn viên xiếc, múa, điện ảnh. Các đề xuất được trao đổ
i, phân tích trong
tập thể nhóm thực hiện đề tài, kết hợp xin ý kiến để bổ sung hoàn chỉnh.
V. PHƯƠNG PHÁP CHUYÊN GIA
Đề tài đã lựa chọn một số nhà quản lý, nhà khoa học, một số nghệ sĩ có liên
quan đến lĩnh vực nghiên cứu để xin ý kiến thông qua các hình thức:
21
- Đặt hàng viết các chuyên đề.
- Mời tham dự và phát biểu, toạ đàm tại Hội thảo.
- Phỏng vấn sâu bằng cách gửi thư trình bày rõ các yêu cầu tới một số nghệ
sĩ lão thành để xin ý kiến.
- Thu thập thông tin qua các bài viết, các buổi toạ đàm trên truyền hình với
các nghệ sĩ có liên quan.