BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
LƯU THỊ BÍCH NGỌC
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE BASIN NGHIÊN CỨU ĐÁNH
GIÁ Ô NHIỄM NƯỚC VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BẢO VỆ
CHẤT LƯỢNG NƯỚC HẠ LƯU SÔNG TRÀ KHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, 2013
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
LƯU THỊ BÍCH NGỌC
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE BASIN NGHIÊN CỨU ĐÁNH
GIÁ Ô NHIỄM NƯỚC VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BẢO VỆ
CHẤT LƯỢNG NƯỚC HẠ LƯU SÔNG TRÀ KHÚC
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số: 60-85-02
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Lưu Thị Bích Ngọc
Mã số học viên: 118608502009
Lớp: 19MT
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60-85-02
Khóa học: 19
Tôi xin cam đoan quyển luận văn được chính tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Thắng với đề tài nghiên cứu trong luận văn “Ứng
dụng mô hình Mike Basin nghiên cứu đánh giá ô nhiễm nước và giải pháp quản lý
bảo vệ chất lượng nước hạ lưu sông Trà Khúc”.
Đây là đề tài nghiên cứu mới, không trùng lặp với các đề tài luận văn nào
trước đây, do đó không có sự sao chép của bất kì luận văn nào. Nội dung của luận
văn được thể hiện theo đúng quy định, các nguồn tài liệu, tư liệu nghiên cứu và sử
dụng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn.
Nếu xảy ra vấn đề gì với nội dung luận văn này, tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm theo quy định./.
NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN
Lưu Thị Bích Ngọc
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ
BVMT
CLN
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Bình quân
Bảo vệ môi trường
Chất lượng nước
Cổ phần
Công nghiệp
Diện tích
Đường tần suất
Đông xuân
Hệ thống thông tin địa lý
Hạ lưu
1.3.1 Tình hình khai thác sử dụng nước hạ lưu sông Trà Khúc ..................... 17
1.3.2 Tình hình ô nhiễm nước hạ lưu sông Trà Khúc ..................................... 21
1.4 Vấn đề ứng dụng mô hình chất lượng nước trong quản lý bảo vệ chất lượng
nước hạ lưu sông Trà Khúc và nội dung nghiên cứu trong luận văn ..................... 23
CHƯƠNG 2 ........................................................................................................... 25
MÔ PHỎNG CÂN BẰNG NƯỚC VÀ BIẾN ĐỔI CHẤT LƯỢNG NƯỚC HẠ
LƯU SÔNG TRÀ KHÚC BẰNG MÔ HÌNH MIKE BASIN ............................... 25
2.1 Giới thiệu mô hình Mike basin. ....................................................................... 25
2.1.1 Xuất xứ của mô hình.............................................................................. 25
2.1.2 Cơ sở lý thuyết của mô hình ................................................................ 27
2.2 Lập sơ đồ hệ thống cân bằng nước và chất ô nhiễm hạ lưu sông Trà khúc ............ 37
2.2.1 Phân chia lưu vực bộ phận, lưu vực nhập lưu ..................................... 37
2.2.2 Phân chia các vùng sử dụng nước ........................................................ 38
2.2.3 Xác định các nguồn thải tập trung và phân tán...................................... 38
2.3 Phân tích xử lý số liệu đầu vào. ...................................................................... 42
2.3.1 Tính toán nguồn nước đến hạ lưu sông Trà Khúc ................................. 43
2.3.2 Tính toán nhu cầu sử dụng nước của các ngành .................................... 44
2.3.3 Tính toán tải lượng chất ô nhiễm ........................................................... 50
2.4 Mô phỏng cân bằng nước lưu vực sông Trà Khúc .......................................... 56
2.4.1 Xây dựng sơ đồ hệ thống tính toán của mô hình ................................... 56
2.4.2 Các nút tính toán trong hệ thống............................................................ 57
2.4.3 Các thông số của mô hình.................................................................... 59
2.4.4 Hiệu chỉnh, xác định thông số mô hình cân bằng nước ......................... 59
2.5 Mô phỏng chất lượng nước .............................................................................. 63
2.5.1 Xác định các nguồn xả thải và biểu thị trong sơ đồ hệ thống ................ 63
T
0
2
T
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
T
0
2
2.5.2 Sơ đồ mô phỏng hệ thống cân bằng tải lượng chất ô nhiễm của mô hình
toán cho LVS Trà Khúc .................................................................................. 65
2.5.3 Hiệu chỉnh bộ thông số của mô hình ..................................................... 66
2.6 Kết luận ............................................................................................................ 71
CHƯƠNG 3 ........................................................................................................... 72
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BẢO VỆ
CHẤT LƯỢNG NƯỚC HẠ LƯU SÔNG TRÀ KHÚC........................................ 72
3.1 Phân tích, xác định các giải pháp quản lý, bảo vệ chất lượng nước ................ 72
3.2 Nghiên cứu giải pháp và quản lý kiểm soát các nguồn thải để giảm tải lượng các
chất ô nhiễm xuống dòng sông ................................................................................ 73
3.2.1 Tính toán tải lượng ô nhiễm của giải pháp .................................................. 74
3.2.2 Kết quả tính toán ..................................................................................... 77
3.3 Giải pháp bổ sung nguồn nước ........................................................................ 78
3.3.1 Nội dung nghiên cứu.............................................................................. 78
3.3.2 Kết quả tính toán .................................................................................... 81
3.4 Kết luận chương 3 ............................................................................................ 82
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 84
T
0
2
T
0
2
0
2
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
0
2
0
2
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
0
2
T
0
2
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1-1. Đặc trưng hình thái lưu vực sông Trà Khúc và một số phụ lưu
6
Bảng 1-2. Thống kê các trạm quan trắc khí tượng thủy văn lưu ực sông Trà Khúc
và vùng lân cận
Bảng 2-2 : Các khu tưới trên lưu vực sông Trà Khúc
38
Bảng 2-3: Một số các nhà máy đang hoạt động tại KCN Quảng Phú
39
Bảng 2-4. Diện tích, dân số của các huyện/thành phố tỉnh Quảng Ngãi thuộc khu
vực nghiên cứu
41
Bảng 2-5. Đặc trưng dòng chảy các sông trong vùng
43
Bảng 2-6. Thời vụ cây trồng trên lưu vực sông Trà Khúc
45
Bảng 2-7. Diện tích canh tác một số loại cây trồng chính trên LVS Trà Khúc. 45
Bảng 2-8. Mức tưới cho các loại cây trồng
46
Bảng 2-9. Nhu cầu nước của các khu tưới trên lưu vực sông Trà Khúc
46
Bảng 2-10: Định mức sử dụng nước sinh hoạt cho các cấp đô thị
47
Bảng 2-11: Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt của các vùng
48
Bảng 2-12: Nhu cầu nước cho công nghiệp trên LVS Trà Khúc
49
Bảng 2-13: Tính toán nhu cầu nước cho chăn nuôi trên LVS Trà Khúc
50
Bảng 2-14: Hệ số phát sinh chất thải trong nước thải sinh hoạt theo WHO.
52
Bảng 2-15: Tải lượng ô nhiễm sinh ra do nước thải sinh hoạt của các vùng.
53
Bảng 2-16: Lưu lượng nước thải của các KCN, CCN thuộc hạ lưu sông Trà Khúc.
53
2
U
TU
0
2
T
0
2
U
TU
0
2
T
0
2
U
TU
0
2
T
0
2
U
2
U
TU
0
2
T
0
2
U
TU
0
2
T
0
2
U
TU
0
2
T
0
2
U
T
0
2
U
TU
0
2
T
0
2
U
TU
0
2
T
0
2
U
TU
0
2
T
0
TU
0
2
T
0
2
U
TU
0
2
T
0
2
U
TU
0
2
T
0
2
U
TU
0
2
2
U
TU
0
2
T
0
2
U
TU
0
2
T
0
2
U
Bảng 2-20: Nồng độ các thành phần trong nước thải chăn nuôi (chưa xử lý)
55
Bảng 2-21: Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra do hoạt động chăn nuôi
56
Bảng 2-22: Khu dùng nước và diện tích tương ứng của từng vùng
58
Bảng 2-23: Các nút cấp nước cho dân sinh, công nghiệp
59
T
0
2
U
TU
0
2
T
0
2
U
TU
0
2
T
0
2
U
TU
0
2
T
0
2
0
2
T
0
2
U
TU
0
2
TU
0
2
T
0
2
U
T
0
2
U
DANH MỤC HÌNH
Hình 1-1 Bản đồ lưu vực sông Trà Khúc ................................................................. 5
Hình 2-1. Cấu trúc mô hình và quá trình mô phỏng trong MIKE BASIN ............ 26
án hiện trạng ........................................................................................................... 81
Hình 3-5: So sánh COD tính toán giữa kịch bản bổ sung nguồn nước với phương
án hiện trạng ........................................................................................................... 82
TU
0
2
T
0
2
U
TU
0
2
T
0
2
U
TU
0
2
T
0
2
U
T
0
2
U
TU
0
2
T
0
2
U
TU
0
2
T
0
2
U
TU
0
2
T
0
TU
0
2
T
0
2
U
TU
0
2
T
0
2
U
TU
0
2
T
0
2
U
TU
0
2
0
2
U
R
RU
TU
0
2
RU
U
T
0
2
U
T
0
2
U
RU
U
T
0
T
0
2
U
TU
0
2
T
0
2
U
TU
0
2
R
U
T
0
2
U
TU
0
2
Khúc sẽ biến đổi ra sao? điều đó đòi hỏi phải có sự tính toán trên cơ sở khoa học,
cân đối giữa nguồn nước đến lưu vực với nhu cầu sử dụng nước của các hộ trên
lưu vực và tính toán khả năng phân huỷ các chất ô nhiễm trên lưu vực theo không
gian và thời gian. Do vậy việc tính toán cân bằng và biến đổi chất lượng nước
trong phát triển kinh tế lưu vực sông Trà Khúc là một vấn đề cấp thiết.
Với mục đích nghiên cứu sự biến đổi cả về số lượng và chất lượng nguồn
nước mặt hạ lưu sông Trà Khúc do tác động của các hoạt động như: phát triển các
khu đô thị, khu dân cư và các khu công nghiệp nên luận văn đã xem xét và lựa
chọn mô hình MIKE BASIN để nghiên cứu và ứng dụng với tiêu đề là: “Ứng
2
dụng mô hình Mike Basin nghiên cứu đánh giá ô nhiễm nước và giải pháp quản lý
bảo vệ chất lượng nước hạ lưu sông Trà Khúc”.
2. Mục đích của đề tài
Ứng dụng được mô hình Mike Basin để nghiên cứu, đánh giá cân bằng
nước và cân bằng tải lượng chất ô nhiễm, từ đó nghiên cứu đề xuất ý kiến về các
giải pháp quản lý bảo vệ chất lượng nước khu vực hạ lưu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: số lượng nước và chất lượng nước sông Trà Khúc.
Phạm vi: lưu vực sông Trà Khúc nhưng tập trung chủ yếu cho khu vực hạ
lưu từ đập Thạch Nham ra đến biển.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận
Tiếp cận các tiêu chí phát triển bền vững để nghiên cứu đề xuất giải pháp.
Tiếp cận lý thuyết hệ thống: để xây dựng sơ đồ hệ thống và ứng dụng mô
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU LƯU VỰC SÔNG TRÀ KHÚC VÀ NỘI DUNG
NGHIÊN CỨU
1.1.
Tình hình tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
1.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Vị trí địa lý
Sông Trà Khúc là lưu vực sông lớn nhất tỉnh Quảng Ngãi. Lưu vực sông
phía Bắc giáp lưu vực sông Trà Bồng, phía Nam giáp lưu vực sông Vệ, phía Tây
giáp lưu vực sông Sê San, phía Đông giáp Biển Đông.
Sông Trà Khúc chảy qua hai tỉnh Kon Tum và Quảng Ngãi, nhưng phần
lớn diện tích lưu vực sông là thuộc địa giới của tỉnh Quảng Ngãi. Lưu vực sông từ
nguồn cho đến cửa sông có diện tích là 3.337 km2, chiều rộng bình quân lưu vực
P
P
là 26,3 km. Theo điều kiện địa hình lưu vực, khu vực thượng lưu từ nguồn đến
trạm thủy văn Sơn Giang, khu vực trung lưu từ Sơn Giang đến đập Thạch Nham
và khu vực hạ lưu từ đập Thạch Nham tới cửa sông. Bản đồ lưu vực sông Trà
Khúc như hình 1-1.
5
sông (km)
Diện
tích
(km2)
Độ cao
BQ lưu
vực (m)
Độ dốc
BQ lưu
vực (%)
Độ dốc
lòng sông
(‰)
Hệ số
uốn
khúc
Mật độ
lưới sông
(km/km2)
135
3240
64
100
45
34,5
29,78
26,9
126,76
20,23
93,96
43,96
1,51
1,47
1,64
1,30
1,43
1,26
1,67
10
40
23,13
1,18
14
1,25
1,62
0,3
0,3
0,25
687
52,66
52,66
43,63
46,63
8,93
23
145
578
31
24,23
1,63
0,19
16
Tam Dinh
Xả Điệu
Đắc SiRô
Đắc Tem
Đắc Sơ Rông
Phụ lưu số 4
Sê Lô
Phụ lưu số 1
ĐắcSiRô
Đắc Drinh
Đắc RoMan
Đắc Ba
Nước Bá Mao
11
12
13
14
15
16 Nước Trong
Phụ lưu số 117 Nước TrongT1
Nước MiaNước Trong
18 T2
Trung binh
P
751
19,6
Bắc – Tây Nam, dọc theo phía Tây chủ yếu là hệ thống đứt gãy Ba Tơ - Giá Vực.
Lớp phủ thực vật
Trên bề mặt lưu vực sông có khoảng phần nửa diện tích kể từ nguồn là rừng
già, còn lại là rừng thưa kiểu cao nguyên và cây bụi rậm. Vùng hạ lưu là đất canh tác
và đồng bằng trồng lúa chiếm diện tích khá lớn trong tổng diện tích tự nhiên.
Theo tài liệu của Tổ thông tin Sở NN và PTNT phối hợp với Chi cục Kiểm
lâm, Chi cục Lâm nghiệp Quảng Ngãi cung cấp thì diện tích rừng tỉnh Quảng Ngãi
tính đến 12/2009 như sau: tổng diện tích rừng quy hoach cho lâm nghiệp là
234.799 ha trong đó rừng tự nhiên là 104.523 ha, rừng trồng 130.276 ha. Diện tích
rừng ngoài quy hoạch cho lâm nghiệp là 23.622 ha. Độ che phủ rừng của tỉnh
Quảng Ngãi tính đến cuối năm 2010 là 45%.
Do điều kiện địa hình có nhiều núi cao, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, thuận
tiện cho cây rừng phát triển nên có nhiều loại cây rừng lớn. Nhưng do chịu hậu
quả của chiến tranh để lại và việc khai thác, đốt phá rừng bừa bãi nên rừng bị
nghèo đi rất nhanh. Hàng năm (từ năm 1996-2010) có từ 3 đến 13 ha diện tích
rừng bị tàn phá không có khả năng khôi phục lại, thiệt hại lớn nhất là năm 1996.
1.1.2 Đặc điểm khí tượng thủy văn
1.1.2.1 Tình hình số liêu quan trắc khí tượng thủy văn
Các trạm quan trắc khí tượng thủy văn trên lưu vực sông Trà Khúc không
nhiều, tuy nhiên có một số trạm chủ yếu có số liệu quan trắc trên 30 năm làm cơ sở
cho tính toán, đánh giá tài nguyên nước mưa, tài nguyên nước mặt của lưu vực sông.
Trạm khí tượng: Trên lưu vực Trà Khúc và khu vực lân cận có trạm khí tượng
Ba Tơ và trạm Quảng Ngãi số liệu quan trắc mưa và các yếu tố khí hậu chủ yếu như
nhiệt độ, độ ẩm, nắng, gió, bốc hơi nhiều năm từ 1977 đến 2010. Mạng lưới các trạm
đo mưa từ 15 đến trên 30 năm gồm có trạm đo mưa Sơn Hà, Minh Long, Mộ Đức,
Đức Phổ, Giá Vực có số liệu từ năm 1977-2010, trạm Trà Bồng từ 1988-2010. Ngoài
ra ở thượng lưu Trà Khúc còn có các trạm Sơn Tây, Tây Trà số liệu đo đầy đủ một số
năm và một số năm đo 4 tháng mùa mưa .
Khí tượng
Đo mưa
Đo mưa
Đo mưa
Đo mưa
Đo mưa
Khí tượng
Thủy văn
Thời gian
quan trắc
1977- 2010
1977-2010
1979-2010
1977-2010
1977-2010
1977-2010
1977-2010
1977-2010
1977-2010
1977-2010
1977- 2010
Yếu tố
quan trắc
X,H
X,T,Z,U,V
X,H,Q,ρ
X
X
9
đi qua phía đông Trường Sơn, không khí trở nên khô nóng và gây ra thời tiết nắng
nóng kéo dài trong suốt các tháng mùa khô tại các tỉnh ven biển Miền Trung trong đó
có lưu vực sông Trà Khúc, tỉnh Quảng Ngãi. Các yếu tố khí hậu tại trạm Ba Tơ ở
vùng thượng lưu và trạm Quảng Ngãi ở vùng hạ lưu như bảng 1-3.
Bảng 1-3. Giá trị đặc trưng tháng, năm trung bình nhiều năm của các yếu tố khí
hậu chủ yếu tại trạm Ba Tơ và Quảng Ngãi theo số liệu quan trắc đến năm 2010
Yếu tố
Trạm
I
Bức xạ tổng
cộng
(kcal/cm2)
Ba Tơ
7,3
10,2 13,1 14,1 15,6 13,5 15,0 12,8 12,6
Q Ngãi
7,8
Ba Tơ
221
219
221
199
162
129
92
69
1985
Q Ngãi
123
157
204
225
247
1,9
1,4
1,3
1,3
1,3
1,2
1,4
Q Ngãi
1,2
1,3
1,4
1,4
1,1
1,0
1,0
nắng(giờ)
V gió trung
bình (m/s)
Nhiệt độ không Ba Tơ
khí trung
Q Ngãi
bình(0C)
P
II
21,5 22,8 24,7 26,8 27,8 28,2 28,0 27,8 26,6 25,2 23,6 21,7 25,4
21,7 22,7 24,5 26,7 28,4 29,0 28,9 28,6 27,3 25,8 24,1 22,3 25,8
P
Ba Tơ
150
60
63
77
199
172
328
669
560
279 2518
Độ ẩm tương Ba Tơ
đối không khí
Q Ngãi
(%)
88
86
84
82
82
80
80
80
90
90
85
Ba Tơ
41
50
71
84
86
93
100
95
59
42
35
930
Ba Tơ
114
158
206
216
225
205
221
203
168
130
89
68
2000
Bốc hơi (mm)
Số giờ nắng
(giờ)
Nguồn : Đặc điểm thủy văn tỉnh Quảng Ngãi _ Đài KTTV Nam Trung Bộ (2012)
Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí trên lưu vực tăng dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang
Tây, từ vùng cao đến vùng thấp. Nhiệt độ bình quân hàng năm ở vùng núi tại Ba
Tơ là 25,40C, ở vùng đồng bằng ven biển tại Quảng Ngãi là 25,80C. Tháng có
P
P
P
P
10
nhiệt độ cao nhất thường là tháng VI, VII, trên vùng núi cao nhiệt độ khoảng 270C
P
P
÷ 280C, vùng đồng bằng nhiệt độ khoảng 280C ÷ 290C. Tháng có nhiệt độ thấp
P
P
của không khí trung bình hàng năm của lưu vực là 85%. Vào các tháng mùa mưa
độ ẩm không khí đạt lớn nhất 86% ÷ 90%. Vào mùa khô độ ẩm không khí
80% ÷ 85%.
Bốc hơi
Bốc hơi mặt nước trên lưu vực phụ thuộc vào các yếu tố khí hậu như nhiệt
độ không khí, độ ẩm, nắng, gió…Lượng bốc hơi năm đo bằng ống piche biến đổi
trong khoảng 680 ÷ 1040 mm. Lượng bốc hơi vùng núi ít hơn vùng đồng bằng ven
biển. Lượng bốc hơi năm trung bình nhiều năm đo bằng ống Pitche tại Ba Tơ là
836 mm và tại Quảng Ngãi là 930 mm.
Bốc hơi nhiều xảy ra vào các tháng ít mưa, nhiều nắng, nhiệt độ và tốc độ
gió lớn, thường xảy ra vào tháng VII, VIII. Bốc hơi ít xảy ra trong những điều
kiện thời tiết ngược lại, vào tháng XI, XII.
Nắng
Số giờ nắng trung bình nhiều năm tai Ba Tơ là 2000 giờ và tại Quảng Ngãi
là 2217 giờ. Tháng có số giờ nắng cao nhất trong năm là tháng V, vào tháng này ở
vùng núi số giờ nắng đạt 216 ÷ 230 giờ/tháng và ở vùng đồng bằng ven biển đạt tới
260 ÷ 264 giờ/tháng. Tháng có số giờ nắng ít nhất là tháng XII, trong tháng này ở
vùng núi cao số giờ nắng trung bình chỉ là 62 ÷ 68 giờ/tháng và ở vùng đồng bằng
ven biển là 88 ÷ 106 giờ/tháng.
Gió bão
Ở vùng núi thượng lưu như tại Ba Tơ có tốc độ gió trung bình năm là 1,4
m/s, còn ở hạ lưu tại Quảng Ngãi là 1,2 m/s. Thời kỳ từ tháng III đến tháng VIII
tốc độ gió trung bình tháng đạt từ 1,4 m/s đến 1,9 m/s, bằng hoặc lớn hơn tốc độ
11
gió trung bình năm. Khi có bão lớn tốc độ gió lớn nhất tại Ba Tơ và Quảng Ngãi
đều đã đạt tới 40 m/s.
1.1.2.3 Mưa
III
IV
Trà Bồng
107
37
48
74
241 229 214 244 364 829 857 374 3618
Sơn Giang
119
45
53
75
212 202 167 208 322 784 915 422 3524
Sơn Hà
92
192 158 110 137 355 860 898 430 3383
Ba Tơ
150
60
63
77
199 172 125 179 354 810 919 500 3607
Châu Ổ
87
35
35
19
88
129
42
97
88
57
143 329 629 577 275 2423
Quảng Ngãi
128
39
40
49
93
105
87
140 328 669 560 279 2518
An Chỉ
38
96
292 585 487 237 2050
Đức Phổ
83 18 25 27 65 57 25 68 271 577 561 228 2005
Nguồn : Đặc điểm thủy văn tỉnh Quảng Ngãi của Đài KTTV Nam Trung Bộ (2012)
12
Lượng mưa năm trung bình nhiều năm Xo của các trạm trên lưu vực Trà Khúc
và các lưu vực sông lân cận biến đổi từ 3524 mm ở vùng núi thượng lưu và giảm dần
xuống dưới 2000mm ở khu vực hạ lưu và đồng bằng ven biển. Cụ thể ở trung và
thượng lưu tại Sơn Giang Xo là 3524 mm, tại Ba Tơ ở thượng lưu sông Vệ là một
tâm mưa lớn nhất có lượng mưa là 3606 mm. Thượng lưu lưu vực Trà Khúc từ Sơn
Giang trở lên mưa có xu thế giảm từ 3500 mm, đến Sơn Tây lượng mưa còn là 2400
mm Khu vực hạ lưu Xo tại TP Quảng Ngãi là 2518 mm, tại Đức Phổ 2005 mm.
Theo thời gian, lượng mưa tập trung chủ yếu trong 4 tháng mùa mưa chiếm
70-75 % lượng mưa cả năm. Tháng X và XI của mùa mưa có lượng mưa tháng lớn
nhất trong năm với tổng lượng mưa 2 tháng này phổ biến từ 950-1750 mm, chiếm
45-55% tổng lượng mưa toàn năm.
Lượng mưa bình quân lưu vực
Lượng mưa năm trung bình nhiều năm Xo của LVS Trà Khúc đến trạm
Sơn Giang là 3087mm, đến đập Thạch Nham là 3099 mm, đến trạm thủy văn Trà
Khúc là 3070mm, đến cửa sông là 2742 mm.
Lượng mưa ngày lớn nhất
Lượng mưa ngày lớn nhất trên lưu vực thường xảy ra khi chịu ảnh hưởng
203
288
284
130
105
29
185
55
63
149
145
60
141
145
124
110
123
79
111
198
193
233
208
91
225
329
XII
Năm
528
410
232
332
518
525
512
468
370
402
351
525
491
416
456
474
513
429
677
578
723
640
275
đến vị trí
Diện tích lưu
vực (km2)
Q0
(m3/s)
M0
(l/s.km2)
W0
(tỷ m3)
P
P
R
P
R
P
R
R
215,8
75,7
6,798
3
TP Quảng Ngãi
3182
238,8
75,0
7,522
4
Toàn bộ lưu vực
3337
242,2
72,5
7,629
VI
VII
VIII
IX
Năm
PPDC
dạng
binh
quân
476
718
435
176
99,0
66,1
53,5
30,0
36,2
46,9
106
127
Tỷ lệ %
21,6
21,7
22,1
7,38
5,56
3,27
2,09
1,97
1,94
Đặc trưng thống kê đường tần suất Qmax
Lưu lượng đỉnh lũ lớn nhất thiết kế
Qmaxp% (m3/s)
P = 0,1 %
P = 1%
P = 5%
28.380
20.560
14.880
P
Qmax bq (m3/s)
6.859
P
P
Cv
0,6
Cs
1,5
P
Lũ chính vụ có đỉnh lũ lớn xuất hiện trong tháng X và XI thường kéo dài từ
5 đến trên 10 ngày với lưu lượng từ 2.000 đến trên 10.000 m3/s. Lưu lượng đỉnh lũ
P
Cv
Cs
43,0
0,32
1,07
P
Qtháng min
Qngày min
P
29,7
0,31
0,7
Q p(%) ( m3/s) tại Sơn Giang
50%
75%
90%
40,5
32,8
27,8
R
28,6
R
60,8
859,9
2730
37,17
173,8
249,0
120,0
28,26
607,2
3337
P
Trung và
thượng lưu
Hạ lưu
Toàn lưu vực
Sơn Tây
Sơn Hà
Ba Tơ
Trà Bồng
Tây Trà
Minh Long
Konplong
Cộng
TP Quảng Ngãi
Tư Nghĩa
Sơn Tịnh
46,7
90,7
50,1
70
57,4
24,7
15,2
50,9 (lấy trung bình)
3022,3
937
753,3
424,6
381,1
863,8 (lấy trung bình)
198,9 (lấy trung bình)
Nguồn: Tổng hợp theo số liệu của Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2010
2) Các ngành kinh tế
Nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu trong các hoạt động phát
triển kinh tế trên lưu vực, tập trung chủ yếu ở khu vực hạ lưu. Những cây trồng
chính trên lưu vực là lúa , ngô, sắn, lạc, đậu tương và mía trong đó diện tích lúa là