đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường tại làng nghề tái chế nhôm xã văn môn, huyện yên phong, tỉnh bắc ninh và đề xuất biện pháp giảm thiểu - Pdf 41

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................ 2
MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................... 1
2. Mục đích của đề tài ............................................................................ 2
3. Phạm vi nghiên cứu của luận văn...................................................... 2
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ....................................... 2
5. Bố cục của luận văn ........................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................. 4
1.1 Thực trạng môi trường tại một số làng nghề tái chế kim loại ở Việt Nam .. 4
1.1.1 Khái quát về làng nghề ................................................................... 4
1.1.2 Thực trạng môi trường ở các làng nghề tái chế kim loại .................. 6
1.2 Một số nghiên cứu điển hình về bảo vệ môi trường và xử lý ô
nhiễm môi trường tại các làng nghề tái chế kim loại ở Việt Nam ........ 7
1.3 Điều kiện tự nhiên và tình hình sản xuất tại làng nghề tái chế
nhôm xã Văn Môn ................................................................................. 9
1.3.1. Điều kiện môi trường tự nhiên ................................................................ 9
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội xã Văn Môn.................................................. 16
Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ
TÁI CHẾ NHÔM XÃ VĂN MÔN ............................................................... 20
2.1. Đánh giá hiện trạng ô nhiễm tại làng nghề tái chế nhôm xã Văn Môn .... 20
2.1.1. Tình hình sản xuất nghề tại làng nghề tái chế nhôm Văn Môn ............ 20
2.1.2. Thực trạng ô nhiễm môi trường ở làng nghề tái chế kim loại xã Văn
Môn và tác động đến sức khỏe người dân. ..................................................... 25
2.2. Tình hình xử lý chất thải, và quản lý bảo vệ môi trường tại làng
nghề tái chế nhôm xã Văn Môn ........................................................... 46


2.2.1. Tình hình xử lý chất thải tại làng nghề tái chế nhôm xã Văn Môn . 46
2.2.2. Tình hình quản lý, bảo vệ môi trường ………………………………46
2.3. Tình hình an toàn lao động ở làng nghề ....................................... 48


BOD
BVMT
CSSKSS
DS
GTNT
KHHGĐ

Nhu cầu Oxy sinh học
Bảo vệ môi trường
Chăm sóc sức khỏe sinh sản
Dân số
Giao thông nông thôn
Kế hoạch hóa gia đình

7
8
9
10
11

QCCP
QCVN
SS
TSS
TCVN

Quy chuẩn cho phép
Quy chuẩn Việt Nam
Chất rắn lơ lửng

Bảng 2.8. Kết quả phân tích chất lượng nước thải.......................................... 36
Bảng 2.9. Vị trí lấy mẫu đất ............................................................................ 44
Bảng 2.10. Kết quả phân tích các mẫu đất tại làng nghề tái chế kim loại Văn
Môn ................................................................................................................. 45
Bảng 3.1. Lưu lượng của lò đốt ...................................................................... 68
Bảng 3.2. Thông số tính toán của phân xường ............................................... 69
Bảng 3.3.Trị số cường độ bức xạ mặt trời khu vực ........................................ 70


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí địa lý làng nghề tái chế nhôm xã Văn Môn.................10
Hình 2.1. Quy trình tái chế, cô đúc phế liệu nhôm ......................................... 22
Hình 2.2. Quy trình tạo ra thành phẩm từ phôi nhôm ................................... 23
Hình 2.3. Ống khói của một hộ nấu kim loại .................................................. 25
Hình 2.4 Sơ đồ vị trí lấy mẫu không khí ......................................................... 26
Hình 2.5 Sơ đồ khu vực lấy mẫu nước mặt .................................................... 33
Hình 2.6. Chất thải rắn vứt bừa bãi tại làng nghề tái chế nhôm ..................... 38
Hình 3.1. Nguyên liệu để tái chế nhôm........................................................... 62
Hình 3.2 Một lò tái chế nhôm ......................................................................... 62
Hình 3.3. Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải lò tái chế kim loại của làng nghề . 66
Hình 3.4 Kính bảo hộ ...................................................................................... 86
Hình 3.5. Bán mặt nạ phòng độc ..................................................................... 87
Hình 3.6: Sơ đồ khối quá trình xử lý nước thải xã Văn Môn ......................... 88


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cả nước hiện có hơn 1.300 làng nghề được công nhận và 3.200 làng có
nghề[14]. Các làng nghề chủ yếu tập trung sản xuất các lĩnh vực như: thủ công mỹ
nghệ, chế biến lương thực, thực phẩm; chăn nuôi, giết mổ; dệt nhuộm, thuộc da;

Vì vậy đề tài “Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường tại làng nghề tái chế
nhôm xã Văn Môn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh và đề xuất biện pháp giảm
thiểu” là rất cần thiết.
2. Mục đích của đề tài:
- Đánh giá thực trạng môi trường làng nghề tái chế nhôm xã Văn Môn.
- Phân tích các tồn tại về môi trường của nghề tái chế nhôm xã Văn Môn và đề
xuất các biện pháp giảm thiểu. Đề xuất một mô hình xử lý khí cụ thể dựa vào các
thông số tính toán đầu vào của quá trình nấu nhôm ở làng nghề.
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của luận văn
Luận văn nghiên cứu tác động của các hộ sản xuất cô đúc kim loại đối với môi
trường trong phạm vi làng nghề tái chế nhôm xã Văn Môn.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
Đề tài tiếp cận các vấn đề nghiên cứu từ các góc độ sau:
· Tiếp cận từ cơ sở lý thuyết, tổng quan về làng nghề và những vấn đề môi
trường còn tồn đọng ở các làng nghề, đặc biệt là ở các làng nghề tái chế kim loại.
· Tiếp cận từ thực tiễn, khảo sát đánh giá thực trạng môi trường làng nghề tái
chế nhôm xã Văn Môn
· Tiếp cận từ những định hướng, mục tiêu bảo vệ môi trường các làng nghề
của Việt Nam.
Cách phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận văn:
a, Phương pháp kế thừa, tổng hợp


- Thu thập các dữ liệu về thực trạng môi trường làng nghề tái chế nhôm xã Văn
Môn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
- Thu thập các dữ liệu về quy hoạch làng nghề tỉnh Bắc Ninh.
- Tất cả các kết quả điều tra nghiên cứu hiện có về hiện trạng môi trường các
làng nghề tái chế và sản xuất nhôm, các nghiên cứu khoa học của các Dự án, các
chương trình đã được triển khai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
b, Phương pháp điều tra

- Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định;
- Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của nhà nước;
Như vậy, không phải bất kỳ làng nào có hoạt động ngành nghề cũng được gọi
là làng nghề mà cần phải tuân theo quy định nhất định .
* Làng nghề truyền thống Theo nghị định 66/NĐ-CP của chính phủ tiêu chí
công nhận nghề truyền thống gồm:
- Nghề đã xuất hiện tại địa phương trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị
công nhận;
- Nghề tạo ra những sản phẩm mang đậm bản sắc dân tộc;
- Nghề gắn liền với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của
làng nghề.
Làng nghề được công nhận là làng nghề truyền thống khi đủ điều kiện là một
làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống theo tiêu chí trên. Đối với những làng
chưa đạt tiêu chuẩn thứ nhất và thứ hai theo tiêu chí công nhận làng nghề tại thời


điểm 2 năm nhưng có ít nhất một nghề được công nhận theo quy định của Thông tư
thì cũng được công nhận là làng nghề truyền thống .
* Làng nghề mới: Làng nghề mới là làng nghề không phải là làng nghề truyền
thống. Các làng nghề này được hình thành trong thời gian gần đây, chủ yếu xuất
phát từ:
- Việc tổ chức gia công cho các xí nghiệp lớn, các tổ chức kinh doanh xuất
nhập khẩu;
- Việc học tập kinh nghiệm của vài hộ nhạy bén thị trường và có điều kiện đầu
tư cho sản xuất hoặc của các làng nghề lân cận;
- Tự hình thành do nhu cầu mới của thị trường tiêu thụ sản phẩm và thị trường
nguyên liệu sẵn có.
Làng nghề thường tập trung chủ yếu ở các vùng châu thổ sông lớn và lâu đời
như châu thổ sông Hồng, tại Hà Nội, Hà Tây (trước đây), Bắc Ninh, Thái Bình,
Nam Định. Thông qua quá trình sinh hoạt và phát triển của xã hội mà yêu cầu cần

lượng làng nghề trong cả nước, nhưng vấn đề ô nhiễm môi trường do các làng nghề
tái chế gây ra lại rất nghiêm trọng, các thành phần môi trường đều bị ô nhiễm chủ
yếu là bởi các kim loại nặng – những yếu tố rất nguy hiểm đối với con người và
sinh vật. Ở các làng nghề tái chế kim loại, quá trình sản xuất thủ công, nguyên,
nhiên vật liệu đầu vào hầu hết là các phế phẩm do chi phí thấp, các chất thải rắn,
lỏng, khí ngang nhiên xả thải thẳng ra ngoài môi trường mà không quá một hệ
thống xử lý nào, người dân thờ ơ với sự biến đổi của môi trường chỉ quan tâm làm
sao, làm như thế nào để có được lợi nhuận tối đa. Bởi vậy tình hình ô nhiễm môi
trường ở các làng nghề tái chế kim loại là rất đáng báo động.
Ô nhiễm môi trường không khí tại các làng nghề tái chế thường có nguồn gốc
từ đốt cháy các nhiên liệu, bụi các loại và hoá chất trong quá trình sản xuất. Do đó
khí thải trong môi trường của các làng nghề này thường là: Bụi, bụi kim loại CO 2 ,
CO, SO 2 , NO x , chất hữu cơ bay hơi. Những loại khí thải này đều có thể gây ngộ
độc cấp tính cho con người và sinh vật, theo thời gian người dân sẽ mắc phải các
bệnh liên quan đến đường hô hấp thậm chí là các loại ung thư.


Nước thải của các làng nghề tái chế phế liệu có chứa nhiều chất độc hại, đối
với nhóm ngành tái chế kim loại: Các ngành gia công cơ khí, đúc mạ, tái chế và tái
chế kim loại thường có lượng nước thải không lớn nhưng lại chứa nhiều các chất
độc hại như kim loại nặng (Zn, Pb, Fe, Cr, Ni…) dầu mỡ công nghiệp. Quá trình mạ
bạc còn tạo ra Hg, xyanua, oxit kim loại và các tạp chất khác. Đặc biệt, quá trình
rửa ắc quy và nấu chì còn phát sinh nước thải có chứa nhiều chì, nước thải tại nhiều
làng nghề còn có chứa một lượng lớn kim loại nặng như Cr6+, Zn2+, Pb2+ lớn hơn từ
1,5 đến 10 lần QCVN. Các kim loại nặng này hoàn toàn có thể ngấm vào nước
ngầm gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, ảnh hưởng đến cuộc sống của các loại động
thực vật thủy sinh.
Chất thải rắn tại các làng nghề hầu hết chưa được thu gom và xử lý triệt để,
nhiều làng nghề xả thải bừa bãi gây tác động xấu tới cảnh quan môi trường. Làng
nghề tái chế kim loại với nguồn chất thải phát sinh bao gồm: bavia, bụi kim loại,

tái chế kim loại điển hình cho thấy bụi trong không khí dao động trong khoảng
0,098÷ 2mg/m3, vượt TCCP trung bình 1 giờ và trung bình 24 giờ tương ứng là 1÷10
và 1÷15 lần. Theo số liệu khảo sát đo đạc được tại các làng nghề cho thấy hàm lượng
bụi trong không khí vượt quá tiêu chuẩn cho phép 1÷10 lần đặc biệt khu vực cạnh các
lò đúc thép hàm lượng bụi rất cao (khoảng 2mg/m3). Bên cạnh đó, từ quá trình gia
công cơ khí, vận chuyển nguyên vật liệu sản phẩm sau quá trình sản xuất sinh ra
lượng bụi lớn. Lượng bụi này có chứa kim loại chủ yếu là Fe với nồng độ 0,5mg/m3
làm không khí có mùi tanh. Hàm lượng các chất khí khác khi khảo sát thấp hơn tiêu
chuẩn nhưng cần lưu ý rằng các cơ sở sản xuất tại các làng nghề này hoạt động suốt
ngày đêm do đó mặc dù hàm lượng các khí như SO 2 , CO, CO 2 không vượt quá
TCCP trung bình trong 1 giờ nhưng ảnh hưởng của nó đến sức khỏe của cộng đồng là
rất lớn.
Đối với chất thải rắn: Theo số liệu điều tra tại một số làng nghề cho thấy lượng
rác thải này tương đối lớn. Tại làng nghề Đa Hội, lượng chất thải rắn bao gồm xỉ
than, kim loại vụn và phế loại từ công đoạn phân loại chiếm khoảng 11 tấn/ngày,
một số làng nghề khác do quy mô hoạt động nhỏ nên lượng chất thải rắn ít hơn đáng


kể như Đình Bảng – Bắc Ninh 1,4 tấn/ngày; Vân Chàng khoảng 7 tấn/ngày, Văn
Môn – Bắc Ninh 0,6 tấn/ngày.
Đối với môi trường đất: Chất lượng môi trường đất khảo sát tại một số làng
nghề cho thấy, đất đang có nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng, hàm lượng kim loại phát
hiện được Ni là 0,005÷0,01mg/l, Zn là 0,02÷0,025mg/l là tương đối cao đối với các
khu vực khác.[7]
1.2 Điều kiện tự nhiên và tình hình sản xuất tại làng nghề tái chế nhôm xã
Văn Môn
1.3.1. Điều kiện môi trường tự nhiên
Bắc Ninh là tỉnh nằm trong vùng châu thổ Sông Hồng, thuộc khu vực đồng
bằng Bắc Bộ. Vị trí địa lý nằm trong phạm vi từ 20o 58’ đến 21o 16’ vĩ độ Bắc và
105o 54’ đến 106o 19’ kinh độ Đông. Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang; Phía Đông và

Bàn Cờ (thành phố Bắc Ninh) cao 171m, tiến đến là núi Bu (huyện Quế Võ) cao 103m,
núi Phật Tích (huyện Tiên Du) cao 84m và núi Thiên Thai (huyện Gia Bình) cao
71m.[4]
c) Điều kiện về địa chất
Đặc điểm địa chất lãnh thổ Bắc Ninh mang những nét đặc trưng của cấu trúc
địa chất thuộc vùng trũng sông Hồng, có bề dày trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ
rệt của cấu trúc mỏng. Tuy nhiên nằm trong miền kiến tạo Đông Bắc – Bắc Bộ nên
cấu trúc địa chất lãnh thổ Bắc Ninh có những nét còn mang tính chất của vòng cung
Đông Triều vùng Đông Bắc. Trên lãnh thổ Bắc Ninh có mặt loại đất đá có tuổi từ
Pecmi, Trias đến Đệ tứ, song chủ yếu là thành tạo Đệ tứ bao phủ gần như toàn tỉnh.
Lớp thành tạo Đệ tứ chiếm ưu thế về địa tầng lãnh thổ, nằm trên các thành tạo cổ,
có thành phần thạch học chủ yếu là bồi tích, bột, cát bột và sét bột. Bề dày các thành
tạo đệ tứ biến đổi theo quy luật trầm tích rất rõ ràng, có độ dày tăng dần từ 5m đến
10m ở các khu vực chân núi tới 20m đến 30m ở các vùng trũng và dọc theo các con
sông chính như sông Cầu, sông Thái Bình, sông Đuống, sông Ngũ Huyện Khê. Các
thành tạo Trias muộn và giữa phân bố hầu hết ở trên các núi và dãy núi, thành phần
thạch học chủ yếu là cát kết, sạn kết và bột kết. Bề dày các thành tạo khoảng từ
200m đến 300m. Với đặc điểm này địa chất của tỉnh Bắc Ninh có tính ổn định hơn
so với Hà Nội và các đô thị vùng đồng bằng Bắc Bộ khác trong việc xây dựng công
trình.[4]
1.3.1.2. Điều kiện về khí tượng
Làng nghề nằm trong địa bàn huyện Yên Phong, đây là một khu vực thuộc
đồng bằng Bắc Bộ nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.
Thời tiết trong năm chia thành hai mùa mưa và mùa khô, xen kẽ là mùa chuyển tiếp.
Quá trình lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm phụ thuộc rất nhiều vào
điều kiện khí tượng tại khu vực. Các yếu tố đó là:
- Nhiệt độ không khí;
- Độ ẩm không khí;
- Vận tốc gió, hướng gió, tần suất gió;



24,4

24,3

Tháng 1

17,7

16,4

14,6

15,2

17,7

Tháng 2

18,1

21,7

13,5

22,2

20,4

Tháng 3


26,7

28,0

Tháng 6

29,7

29,7

28,1

29,7

30,0

Tháng 7

29,8

30,0

29,2

29,3

30,4

Tháng 8


26,2

24,8

Tháng 11

24,2

20,4

21,0

21,1

21,3

Tháng 12

17,8

19,9

17,5

19,4

18,7

b) Độ ẩm không khí

81,3

81,1

82,0

Tháng 1

79

70

78

75

83

Tháng 2

90

84

70

87

83


82

83

85

Tháng 6

82

84

85

80

80

Tháng 7

82

84

81

84

80


85

81

78

Tháng 11

81

71

79

70

77

Tháng 12

75

80

76

76

79


2010

2011

2012

Cả năm

1.467,3

1.482,6

1.384,4

1.563,7

1.298,2

Tháng 1

73,7

69,5

61,6

103,3

28,8


77,8

94,2

42,3

Tháng 5

165,3

163,4

156,1

164,5

122,6

Tháng 6

173,1

210,7

120,0

172,8

154,8


152,4

170,3

175,7

Tháng 10

148,7

130,1

110,4

149,4

134,9

Tháng 11

156,5

197,2

145,6

138,7

112,7


Cả năm

1.033,5

1.388,3

1.826,3

1.486,1

1.326,3

Tháng 1

3,0

0,5

29,4

2,6

94,3

Tháng 6

164,5

316,8


Tháng 11

79,6

5,0

281,5

0,6

0,7

Tháng 12

3,7

8,8

16,6

6,2

12,4

Nguồn: [Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Bắc Ninh]
1.3.1.3. Điều kiện thủy văn
Mạng lưới sông ngòi thuộc tỉnh Bắc Ninh khá dày đặc, mật độ khá cao từ 1,0 –
1,2km/km2 (theo số liệu của Đài KTTV Bắc Bộ) với 3 hệ thống sông lớn chảy qua
gồm sông Đuống, sông Cầu, sông Thái Bình.
Sông Đuống: có chiều dài 67km trong đó 42km nằm trên phạm vi tỉnh Bắc

máy tuốt lúa lên hoàn tham gia sản xuất. Công tác bơm, dẫn nước, điều tiết nước
phục vụ sản xuất hoạt động tích cực. Việc phòng trừ sâu bệnh, diệt ốc bưu vàng,
diệt chuột được thực hiện thường xuyên, được huyện và xã hỗ trợ tiền thuốc sinh
học diệt chuột, các HTX đã tích cực diệt chuột tạo điều kiện cho sản xuất phát triển.
1.3.2.2. Tiểu thủ công nghiệp - thương nghiệp dịch vụ
Đây vẫn là thế mạnh của địa phương, ngoài 5 HTX dịch vụ nông nghiệp cả xã
có 65 công ty, 33 doanh nghiệp tư nhân, 1 xí nghiệp, 4 HTX cổ phần hoạt động đáp
ứng tiêu dùng và xây dựng trong nhân dân. Kinh doanh phế liệu, thuận tiện sinh
hoạt nhân dân. Kinh doanh phế liệu, thương mại dịch vụ hoạt động nhộn nhịp, khu
chợ đông vui, hàng hóa đa dạng, phong phú, phục vụ thuận tiện sinh hoạt nhân dân.
Cả xã có gần 200 ô tô các loại, 4 xe ngựa, trên 2.000 mô tô, trên 5.000 điện thoại
các loại là những yếu tố thuận tiện để phát triển sản xuất kinh doanh. Cả xã có trên


1.500 lượt hộ với hơn 3.000 lượt lao động tham gia làm nhiều nghề tạo ra nhiều của
cải vật chất đem lại lợi nhuận lớn thúc đấy nền kinh tế phát trển.
1.3.2.3. Cơ sở hạ tầng.
a) Giao thông:
Làm tốt công tác giải tỏa hành lang giao thông đảm bảo đường thông hè
thoáng. Đã nghiệm thu nâng cấp bê tông trục xã Văn Môn (Chợ đi Quan Độ - Quan
Đình - Phù Xá) dài 1.000 m. Khởi công nâng cấp bê tông đường Phù Xá đi Yên Phụ
dài 800 m, kinh phí 3.900 triệu theo dự án. Quan Độ hoàn thành bê tông đường từ
Trạm nước sạch xuống đê Đồng Be dài 700 m = 1.199 triệu. Quan Đình đẩy nhanh
xây dựng bê tông đường GTNT giai đoạn 3 = 2.996 triệu, giai đoạn 4 = 2.204 triệu.
Mẫn Xá xây dựng bê tông GTNT giai đoạn 1 = 2.564 triệu theo dự án. Xây dựng bê
tông đường trước cổng trường THCS mới dài 150 m và rải đá bây dài 130 m.
Cả xã đầu tư xây dựng giao thông nông thôn là 12.863 triệu theo các dự án.
b) Xây dựng
Đã hoàn thành xây dựng và đưa vào sử dụng trường THCS mới, chuyển
trường THCS cũ cho trường Tiểu học và đã sửa chữa, cải tạo hoàn thành. Cơ bản

Tỷ lệ sinh là 2,45%, so với năm 2011 tăng 0,65%. Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên là
2,13% so năm 2011 tăng 0,63 %, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên là 23,1% so năm 2011
tăng 6,8%.
c) Vệ sinh môi trường
Công tác vệ sinh đường làng ngõ xóm quan tâm thực hiện chưa thường xuyên.
Tổ thu gom rác thải ở trung tâm xã và các thôn hoạt động chưa đều. Rác thải sinh
hoạt và công nghiệp chưa được phân loại, việc đổ rác thải của một bộ phận nhân
dân còn bừa bãi, chưa đúng nơi quy định. Việc xây dựng các công trình vệ sinh
được khuyến khích. Đến nay cả xã có 2.239 giếng khoan, 766 hộ dùng trạm nước
sạch, 1.894 hố xí tự hoại, 110 hố xí thô sơ, 503 bể khí biogas. Được tỉnh hỗ trợ đã
xây dựng và đưa vào sử dụng 4 bãi tập kết rác thải của 4 thôn, còn 1 thôn chưa hoàn
thành.


1.3.2.5. Thực hiện chính sách xã hội
• Về xóa đói giảm nghèo
Đã tạo điều để các hộ nghèo vay vốn sản xuất kinh doanh, phổ biến hướng dẫn
kỹ thuật phát triển kinh tế, đoàn viên hội viên giúp nhau làm kinh tế. Đến nay ngân
hàng chính sách xã hội đã cho các hộ nghèo vay gần 2 tỷ đồng để phát triển kinh tế
xóa đói giảm nghèo.


Chương 2
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ
TÁI CHẾ NHÔM XÃ VĂN MÔN
2.1. Đánh giá hiện trạng ô nhiễm tại làng nghề tái chế nhôm xã Văn Môn
2.1.1. Tình hình sản xuất nghề tại làng nghề tái chế nhôm Văn Môn
Cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, trong làng nghề tái chế nhôm xã
Văn Môn hầu hết các hộ có máy móc sản xuất, đã giảm thiểu lớn thời gian và sức
lao động của người dân làng nghề, trong đó có những nhà có quy mô sản xuất rất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status