BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
THIẾT KẾ KỸ THUẬT
DỰ ÁN: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Hà Nội, 2010
Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường
MỤC LỤC
I. CĂN CỨ LẬP THIẾT KẾ KỸ THUẬT 1
II.THIẾT KẾ KỸ THUẬT 2
2.1. Mục tiêu đầu tư và các hạng mục thực hiện của
dự án 2
2.2. Thiết kế kiến trúc cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài
nguyên và môi trường 3
2.2.1.Các đặc điểm chính của cơ sở dữ liệu Quốc gia
về tài nguyên và môi trường 3
2.2.2.Thiết kế kiến trúc cơ sở dữ liệu thành phần của
từng chuyên ngành 5
2.2.3.Thiết kế kiến trúc hướng công nghệ 6
2.2.4.Kiến trúc cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
cấp địa phương 7
2.3. Thiết kế kỹ thuật hạng mục đầu tư công nghệ 8
2.3.1.Xây dựng giải pháp kỹ thuật 8
2.3.2.Mua sắm công nghệ và phần mềm gốc 9
2.3.3.Phát triển phần mềm 9
2.3.4.Xây dựng hệ thống thử nghiệm tại hai cấp Trung
ương và địa phương 10
2.4. Thiết kế kỹ thuật hạng mục đầu tư xây dựng cơ
sở dữ liệu 11
2.4.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý 12
2.4.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ 13
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công
nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm
2020;
- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của
Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà
nước;
- Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của
Chính phủ về việc thu thập, quản lý khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên
và môi trường;
- Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định 102/
2008/NĐ-CP;
- Quyết định số 1508/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 8 năm 2009 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu
tư dự án Xây dựng cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường;
- Quyết định số 2112/QĐ-BTNMT ngày 29 tháng 10 năm 2009
về việc phê duyệt dự án Xây dựng cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi
trường;
Trên cơ sở căn cứ pháp lý nêu trên, Cục Công nghệ thông tin là đơn vị
chủ đầu tư đã tổ chức xây dựng thiết kế kỹ thuật và dự toán chi tiết cho toàn bộ
Thiết kế kỹ thuật cho toàn bộ dự án
27
Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường
dự án. Việc xây dựng thiết kế kỹ thuật có sự tham gia, phối hợp của các đơn vị
đầu mối quản lý thông tin của tất cả các lĩnh vực trong ngành tài nguyên và môi
trường và các đơn vị thuộc Cục Công nghệ thông tin.
II. THIẾT KẾ KỸ THUẬT
2.1. Mục tiêu đầu tư và các hạng mục thực hiện của dự án
Quyết định 2112/QĐ-BNTMT xác định dự án có 3 mục tiêu đầu tư chính:
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài
trường
2.2.1. Các đặc điểm chính của cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và
môi trường
Thông tư 07/2009/TT-BTNMT đã định nghĩa các thành phần của cơ sở dữ
liệu tài nguyên và môi trường bao gồm 4 thành phần chính là:
- Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia do Bộ Tài
nguyên và Môi trường xây dựng, lưu trữ, quản lý;
- Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (gọi là cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi
trường ngành) do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây
dựng, lưu trữ, quản lý;
- Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (gọi là Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương) do Sở Tài
nguyên và Môi trường xây dựng, lưu trữ, quản lý;
- Cơ sở dữ liệu thành phần cho các lĩnh vực quản lý đất đai, tài
nguyên nước, khoáng sản, môi trường, địa chất và khoáng sản, khí tượng thủy
văn và biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ, biển và hải đảo và các dữ liệu chuyên
ngành khác về tài nguyên và môi trường (gọi là cơ sở dữ liệu thành phần về tài
nguyên và môi trường) do các tổ chức quản lý lĩnh vực chuyên ngành trực thuộc
Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, lưu trữ, quản lý;
Dự án Xây dựng cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường xây
dựng mô hình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật thống nhất, các chính sách khai thác và
cập nhật dữ liệu, chuẩn dữ liệu, nội dung dữ liệu cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và
môi trường quốc gia (thành phần 1) và cơ sở dữ liệu thành phần cho các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường (thành phần
4).
Dự án thực hiện hạng mục thử nghiệm tại trung ương và địa phương.
Trong đó thử nghiệm tại 9 tỉnh với đặc thù dữ liệu khác nhau để làm cơ sở triển
khai mô hình thống nhất trên toàn quốc. Trên cơ sở kết quả thử nghiệm, Cục
Công nghệ thông tin sẽ phổ biến và thống nhất mô hình cơ sở dữ liệu tài nguyên
phần và cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường
- Nhóm các ứng dụng cung cấp và phân phối dữ liệu được chia
thành 6 phần :
+
Nhóm các ứng dụng cung cấp dịch vụ trực tuyến theo tiêu
chuẩn quốc tế (dịch vụ cung cấp nội dung metadata, danh mục
dữ liệu, bản đồ trực tuyến, tìm kiếm, bảo mật …)
+
Nhóm dịch vụ xác thực người sử dụng và thanh toán trực tuyến
sử dụng hạ tầng chữ ký điện tử quốc gia
+
Nhóm ứng dụng quản trị toàn bộ hệ thống bao gồm phân
quyền khai thác, quản lý từng cơ sở dữ liệu thành phần, theo
dõi tình trạng hoạt động của hệ thống
+
Nhóm ứng dụng cung cấp dữ liệu trực tuyến và thủ tục cung
cấp dữ liệu bằng phương án truyền thống
+
Nhóm ứng dụng thông tin báo cáo
Thiết kế kỹ thuật cho toàn bộ dự án
27
Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường
+
Nhóm ứng dụng cung cấp dịch vụ trực tuyến, tra cứu, tìm kiếm
dữ liệu
Hình 2.2.1.1: Kiến trúc cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên và môi
trường cấp Trung ương
2.2.2. Thiết kế kiến trúc cơ sở dữ liệu thành phần của từng chuyên
ngành
Thiết kế kỹ thuật cho toàn bộ dự án
các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác như SQL Server, MySQL hoặc Postgres SQL,
ưu tiên sử dụng các hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã mở
- Về công cụ phát triển phần mềm : Sử dụng .NET Framework,
công nghệ GIS sử dụng ArcGIS Engine hoặc MapWindow và các giải pháp mã
nguồn mở phù hợp khác (sẽ lựa chọn cụ thể trong quá trình phát triển)
Thiết kế kỹ thuật cho toàn bộ dự án
27
Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường
- Về phần mềm cung cấp dịch vụ : Sử dụng kết hợp ArcGIS Server
Enterprise và các giải pháp mã mở như MapServer. Đối với các dịch vụ cung
cấp ảnh viễn thám, dịch vụ nội dung sử dụng mã nguồn mở
Đối với các máy chủ cung cấp dịch vụ : Sử dụng tối đa hệ điều hành mã
mở Ubuntu, Red Hat vv… trừ một số dịch vụ bắt buộc phải sử dụng Windows
Server
Toàn bộ hệ thống được kết nối thông qua hạ tầng của mạng diện rộng
ngành tài nguyên và môi trường
Việc phát triển các phần mềm sử dụng tối đa giải pháp mã mở để tiết
kiệm thời gian phát triển, kinh phí mua sắm, tận dụng được nguồn lực đội ngũ
phát triển mã nguồn mở ở Việt Nam và thế giới.
2.2.4. Kiến trúc cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp địa
phương
Một trong các mục tiêu quan trọng của dự án là xây dựng giải pháp kỹ
thuật cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương. Trên cơ sở đó, sẽ
thử nghiệm ở 9 tỉnh bảo đảm sự thống nhất về hệ thống cả ở hai cấp Trung ương
và địa phương, là hạ tầng kỹ thuật để trao đổi, chia sẻ thông tin. Sau đó sẽ tiến
hành nhân rộng mô hình trên phạm vi toàn quốc.
Kiến trúc cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp địa phương thừa
hưởng tối đa các kết quả, sản phẩm của hệ thống ở cấp Trung ương và chỉnh sửa
theo đặc thù của từng địa phương.
Các đặc điểm của kiến trúc cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp địa
giải pháp kỹ thuật công nghệ cho dự án và xây dựng khung cơ sở dữ liệu cho địa
phương.
- Mua sắm công nghệ và phần mềm gốc : bao gồm mua sắm
các phần mềm gốc theo đúng kiến trúc hướng công nghệ của cơ sở dữ liệu tài
nguyên và môi trường, xây dựng phần mềm chuyên ngành.
- Phát triển phần mềm : bao gồm phát triển hệ thống phần mềm
quản lý, khai thác, cung cấp và chia sẻ thông tin, phát triển phần mềm chuyên
ngành hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệu, xây dựng hệ thống thử nghiệm tại hai cấp
trung ương và địa phương.
2.3.1. Xây dựng giải pháp kỹ thuật
Ban Quản lý dự án đã tiến hành khảo sát các quy trình, quy định, tiêu
chuẩn hiện có đang được áp dụng tại ngành tài nguyên và môi trường. Trên cơ
sở đó, dự án sẽ thừa hưởng các quy trình, quy định đã có và xây dựng mới các
nội dung còn thiếu cho toàn bộ hệ thống. Hạng mục này bao gồm : xác định các
yêu cầu, xây dựng quy trình, quy định kỹ thuật cho toàn bộ hệ thống; xây dựng
giải pháp kỹ thuật công nghệ cho dự án và xây dựng khung cơ sở dữ liệu cho địa
phương.
Thiết kế kỹ thuật cho toàn bộ dự án
27
Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường
2.3.2. Mua sắm công nghệ và phần mềm gốc
Việc đầu tư, mua sắm các công nghệ, phần mềm gốc phải phù hợp với
kiến trúc tổng thể của. Chỉ đầu tư mua sắm các công nghệ, phần mềm không
đủ năng lực, thời gian để thực hiện trong khi các công nghệ, phần mềm đó đã
chứng tỏ được tính ưu việt, chạy ổn định và được nhiều đơn vị sử dụng. Việc
đầu tư, mua sắm công nghệ, phần mềm thương mại với phương châm tiết kiệm
tối đa nhưng vẫn đảm bảo được các yêu cầu mà Dự án đưa ra.
Các hạng mục công nghệ, phần mềm gốc cần đầu tư, mua sắm bao gồm:
- Hệ quản trị CSDL lớn
- Công nghệ GIS
Nhóm các ứng dụng cung cấp và phân phối dữ liệu được chia thành 6
phần :
- Nhóm các ứng dụng cung cấp dịch vụ trực tuyến theo tiêu chuẩn
quốc tế (dịch vụ cung cấp nội dung metadata, danh mục dữ liệu, bản đồ trực
tuyến, tìm kiếm, bảo mật …)
- Nhóm dịch vụ xác thực người sử dụng và thanh toán trực tuyến
sử dụng hạ tầng chữ ký điện tử quốc gia
- Nhóm ứng dụng quản trị toàn bộ hệ thống bao gồm phân quyền
khai thác, quản lý từng cơ sở dữ liệu thành phần, theo dõi tình trạng hoạt động
của hệ thống
- Nhóm ứng dụng cung cấp dữ liệu trực tuyến và thủ tục cung cấp
dữ liệu bằng phương án truyền thống
- Nhóm ứng dụng thông tin báo cáo
- Nhóm ứng dụng cung cấp dịch vụ trực tuyến, tra cứu, tìm kiếm
dữ liệu
Thiết kế chi tiết của hạng mục phát triển phần mềm được thuyết minh chi
tiết trong quyển thiết kế chi tiết và dự toán cho hạng mục phát triển phần mềm.
2.3.4. Xây dựng hệ thống thử nghiệm tại hai cấp Trung ương và địa
phương
Dự án có hai hạng mục thử nghiệm :
- Thử nghiệm tại Trung ương : Hạng mục thử nghiệm đồng bộ dữ liệu
được thực hiện ở 02 cấp: Từ các cơ sở dữ liệu thành phần của các đơn vị quản
lý dữ liệu lên các cơ sở dữ liệu thành phần tại các đơn vị đầu mối thông tin của
từng lĩnh vực; từ các cơ sở dữ liệu của từng lĩnh vực lên cơ sở dữ liệu tài nguyên
và môi trường quốc gia và thử nghiệm về đồng bộ dữ liệu từ cấp địa phương (Sở
Tài nguyên và Môi trường) lên cơ sở dữ liệu của từng lĩnh vực.
- Thử nghiệm tại địa phương : bao gồm các hạng mục thử nghiệm
về giải pháp công nghệ (khác nhau đối với các địa phương thử nghiệm), nhập dữ
liệu mẫu (khác nhau về lĩnh vực đối với các địa phương thử nghiệm), đồng bộ
Thiết kế kỹ thuật cho toàn bộ dự án
thương mại (ví dụ như các phần mềm quản lý dữ liệu quét) để số hóa các dữ liệu
đưa vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành
Quy trình tạo lập dữ liệu tuân thủ theo thông tư 30/2009/TT-BTNMT.
Một số bước do có yêu cầu đặc thù ngành sẽ theo quy định của từng chuyên
ngành. Quy trình tạo lập dữ liệu được quy định cho từng bộ dữ liệu và được
thuyết minh trong từng quyển thuyết minh chi tiết.
Thiết kế kỹ thuật cho toàn bộ dự án
27
Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường
2.4.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý
Cơ sở dữ liệu nền địa lý dùng chung cho toàn bộ dự án là yếu tố quan
trọng để các dữ liệu từ các chuyên ngành có thể được tích hợp với nhau. Trên cơ
sở khảo sát hiện trạng dữ liệu nền địa lý đang được quản lý tại Cục Đo đạc và
Bản đồ Việt Nam và Cục Công nghệ thông tin, danh mục tỷ lệ cho cơ sở dữ liệu
nền địa lý đã được xác định với một số đặc điểm chính sau :
- Cơ sở dữ liệu nền địa lý sử dụng chung cho dự án được thành
lập từ các nguồn dữ liệu mới nhất của Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam và Cục
Công nghệ thông tin, có cập nhật một số yếu tố có sự thay đổi lớn ngoài thực địa
- Tất cả các đơn vị khi xây dựng cơ sở dữ liệu không gian trong dự
án bắt buộc phải sử dụng nền địa lý đã được cung cấp để xây dựng lớp dữ liệu
chuyên đề. Tùy thuộc vào mức độ chi tiết của dữ liệu mà chọn lựa tỷ lệ nền phù
hợp
- Tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý phải phù hợp với tiến
độ thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu các lĩnh vực của dự án
- Dữ liệu nền địa lý được xây dựng theo tiêu chuẩn do Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành, trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn cho một
tỷ lệ thì Cục Công nghệ thông tin thỏa thuận với Cục Đo đạc và Bản đồ Việt
Nam sử dụng các quy định tạm thời cho các dữ liệu của dự án
Danh mục các tỷ lệ cho cơ sở dữ liệu nền địa lý như sau :
STT Tỷ lệ Nguồn dữ liệu
Riêng khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long xây dựng tỷ lệ 1:5.000
trên cơ sở 1:2.000
5 1:2.000
Dự án “Thành lập CSDL Nền địa lý ở tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000 các khu
vực đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm” (không tính
kinh phí xây dựng)
Như vậy, nền địa lý phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tài
nguyên và môi trường có 5 tỷ lệ, sử dụng kết quả của 2 dự án Chính phủ do
Cục Đo đạc và bản đồ Việt Nam làm chủ đầu tư và 1 dự án của Cục Công nghệ
thông tin.
2.4.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ
Tại giai đoạn này của dự án, danh mục các bộ dữ liệu được đưa vào cơ sở
dữ liệu như sau :
STT Tên cơ sở dữ liệu thành phần
1
CSDL thông tin về dữ liệu đo đạc và bản đồ (thông tin về các loại bản đồ, ảnh
viễn thám, điểm trắc địa)
2 CSDL địa danh hành chính Việt Nam
3 CSDL địa danh Quốc tế
4 CSDL địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn các yếu tố kinh tế, xã hội Việt Nam
5 CSDL tác nghiệp đo đạc và bản đồ
6 CSDL trọng lực
Thuyết minh phương án thi công và quy trình thực hiện chi tiết trong
quyển thiết kế kỹ thuật – dự toán hạng mục cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ.
Thiết kế kỹ thuật cho toàn bộ dự án
27
Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường
2.4.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Tại giai đoạn này của dự án, danh mục các cơ sở dữ liệu thành phần được
đưa vào cơ sở dữ liệu như sau :
Thiết kế kỹ thuật cho toàn bộ dự án
27
Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường
Thuyết minh phương án thi công và quy trình thực hiện chi tiết trong
quyển thiết kế kỹ thuật – dự toán hạng mục cơ sở dữ liệu đất đai.
2.4.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường
Tại giai đoạn này của dự án, danh mục các cơ sở dữ liệu thành phần được
đưa vào cơ sở dữ liệu như sau :
STT Tên cơ sở dữ liệu thành phần
1
Các lớp thông tin môi trường trong CSDL các khu vực nhạy cảm thuộc CSDL
môi truờng biển tỷ lệ 1:100.000 thành lập năm 2007
2
Các lớp thông tin khu vực nhạy cảm thuộc CSDL môi trường biển được cập
nhật theo ảnh viễn thám mới và các tư liệu, tài liệu khác (2008-2009)
3
Các lớp thông tin khu vực nhạy cảm thuộc CSDL môi trường biển được cập
nhật theo ảnh viễn thám mới và các tư liệu, tài liệu khác (2008-2009)
4
Các lớp thông tin bản đồ hiện trạng HST biển điển hình (rạn san hô, rừng ngập
mặn, thảm cỏ biển) vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:1.000.000 thực hiện năm 2009-
2011
5
Các lớp thông tin bản đồ hiện trạng HST biển điển hình (rạn san hô, rừng
ngập mặn, thảm cỏ biển) cho 14 vùng biển Việt Nam năm 2009-2010 các tỷ lệ
1:100.000
6
Các lớp thông tin bản đồ hiện trạng HST biển điển hình (rạn san hô, rừng
ngập mặn, thảm cỏ biển) cho 14 vùng biển Việt Nam năm 2009-2010 các tỷ lệ
1:50.000
15
Biến động đất ngập nước huyện đảo Phú Quốc tỷ lệ 1:25.000 thời kỳ 2006-
2010 và 1996-2001-2006-2010 (làm thêm biến động từ DL cũ đến năm 2010)
16
Hiện trạng vùng bờ nước huyện đảo Phú Quốc tỷ lệ 1:25.000 năm 1996, 2001,
2006
17
Biến động vùng bờ nước huyện đảo Phú Quốc tỷ lệ 1:25.000 2 thời kỳ và 3
thời kỳ (1996-2001, 2001-2006, 1996-2006 và 1996-2001-2006)
18
Cập nhật lớp thông tin bản đồ hiện trạng lớp phủ rừng huyện đảo Phú Quốc tỷ
lệ 1:25.000 năm 2010 (cập nhật theo ảnh viễn thám mới)
19
Lớp thông tin biến động lớp phủ rừng huyện đảo Phú Quốc tỷ lệ 1:25.000 thời
kỳ 2006-2010 và 1996-2001-2006-2010 (làm thêm biến động từ DL cũ đến
năm 2010)
20 Lớp bản đồ vị trí và thông số các điểm quan trắc môi trường nước LVS Cầu
21
Lớp bản đồ vị trí và thông số các điểm quan trắc môi trường nước LVS Nhuệ -
Đáy
22
Lớp bản đồ vị trí và thông số các điểm quan trắc môi trường nước LVS Đồng
Nai
23
Lớp bản đồ vị trí và thông số các điểm quan trắc môi trường các vùng trọng
điểm
24 Lớp bản đồ nhạy cảm môi trường TP. Hải Phòng tỷ lệ 1:50.000
25 Các lớp thông tin bản đồ hiện trạng về BVMT huyện Côn Đảo tỷ lệ 1:25.000
26
Các lớp thông tin bản đồ biến động về MT huyện Côn Đảo 3 thời kỳ (1996-
thành phần Hà Nội, Hải phòng và Thành phố Hồ Chí Minh
38
Nhóm bảng thông tin chi tiết về điều tra, khảo sát các hệ sinh thái đặc thù đang
bị suy thoái của Việt Nam
39
Nhóm bảng tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra các cơ sở hành nghề vận
chuyển và xử lý chất thải nguy hại
40
Nhóm bảng tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra các cơ sở gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng thuộc ngành công nghiệp
41
Nhóm bảng tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra các cơ sở gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng thuộc ngành công nghiệp
42
Nhóm bảng danh mục dự án đã tiến hành ĐMC, ĐTM, ĐTM bổ sung, thông
tin liên quan đến lập, bảo vệ ĐTM
43
Nhóm bảng thông tin đánh giá, nhận xét tổng hợp về hiện trạng môi trường địa
phương (cấp tỉnh) (nước mặt, nước ngầm, không khí, đất, chất thải rắn, hóa
chất) 3 năm gần nhất
44
Nhóm bảng thông tin đánh giá, nhận xét tổng hợp về hiện trạng môi trường địa
phương (cấp tỉnh) (nước mặt, nước ngầm, không khí, đất, chất thải rắn, hóa
chất) 3 năm gần nhất
Thiết kế kỹ thuật cho toàn bộ dự án
27
Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường
45 Mạng lưới vị trí phân bố cơ quan về QTMT toàn quốc
2.4.5 Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước
Tại giai đoạn này của dự án, danh mục các cơ sở dữ liệu thành phần được
200.000
2 Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chất khoáng sản tỉ lệ 1/50.000
3 Cơ sở dữ liệu Mỏ điểm quặng
4 Cơ sở dữ liệu Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản
5
Cơ sở dữ liệu Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng
khoáng sản
6 Cơ sở dữ liệu Quản lý giấy phép hoạt động khoáng sản
Thuyết minh phương án thi công và quy trình thực hiện chi tiết trong
quyển thiết kế kỹ thuật – dự toán hạng mục cơ sở dữ liệu địa chất khoáng sản.
2.4.8 Xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu
Tại giai đoạn này của dự án, danh mục các cơ sở dữ liệu thành phần khí
tượng thủy văn được đưa vào cơ sở dữ liệu như sau :
STT Tên cơ sở dữ liệu thành phần
1 Cơ sở dữ liệu Khí tượng bề mặt
2 Cơ sở dữ liệu Mưa
3 Cơ sở dữ liệu Khí tượng hải văn
4 Cơ sở dữ liệu Khí tượng cao không
5 Cơ sở dữ liệu Hồ sơ kỹ thuật trạm
6 Cơ sở dữ liệu Môi trường
7 Cơ sở dữ liệu Thuỷ văn
Tại giai đoạn này của dự án, danh mục các cơ sở dữ liệu thành phần biến
đổi khí hậu được đưa vào cơ sở dữ liệu như sau :
STT Tên cơ sở dữ liệu thành phần
Thiết kế kỹ thuật cho toàn bộ dự án
27
Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường
1
Kịch bản nước biển dâng và khả năng giảm thiểu rủi ro thiên tai ở VN (khu
vực thí điểm Thừa Thiên – Huế)
2 Hải đồ các đảo Việt Nam tỷ lệ 1:10.000, 1: 25.000, 1: 250.000 và 1:1.000.000
Thiết kế kỹ thuật cho toàn bộ dự án
27
Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường
3 Cơ sở dữ liệu vũng vịnh Việt Nam
Cơ sở dữ liệu bản đồ bản đồ đặc trưng hình thái các vũng vịnh, tỷ lệ 1:50.000
Cơ sở dữ liệu bản đồ vị trí nguồn xả thải tại các vũng vịnh ven biển, thành
phần hóa học các chất xả thải, một số chỉ tiêu phân tích môi trường nước tại
các vũng vịnh, tỷ lệ 1:50.000
Cơ sở dữ liệu bản đồ phân bố nhiệt độ và độ muối (tầng nước mặt và tầng đáy)
các vũng vịnh theo mùa
Thuyết minh phương án thi công và quy trình thực hiện chi tiết trong
quyển thiết kế kỹ thuật – dự toán hạng mục cơ sở dữ liệu biển và hải đảo.
2.4.10 Tích hợp dữ liệu và phân phối thông tin
Hạng mục tích hợp cơ sở dữ liệu thành phần, xây dựng cơ sở dữ liệu tài
nguyên môi trường quốc gia bao gồm các nội dung công việc sau :
STT Hạng mục Nội dung thực hiện
1
Xây dựng hệ thống
bảng mã dữ liệu
Xây dựng bảng mã đối tượng dữ liệu không gian
và phi không gian nhằm mục đích phân biệt, tránh
trùng lặp giữa các đối tượng dữ liệu trong toàn
bộ hệ thống CSDL Quốc gia về tài nguyên và môi
trường, là cơ sở quan trọng trong việc tích hợp dữ
liệu.
2
Phân tích thông tin và
quy định nội dung dữ
liệu cơ sở dữ liệu Quốc
tích hợp tại Cục CNTT
Sao lưu dữ liệu định kỳ theo thời gian quy định hoặc
theo tần suất khai thác.
Khôi phục dữ liệu khi có sự cố xảy ra.
Hạng mục biên tập và phát hành danh mục dữ liệu tài nguyên và môi
trường bao gồm các nội dung công việc sau :
STT Hạng mục Nội dung thực hiện
1
Biên tập, in, đóng quyển danh
mục dữ liệu
Phát hành dưới dạng bản in danh mục dữ
liệu tài nguyên và môi trường
2
Ghi, in nhãn, đóng gói và phát
hành CD danh mục dữ liệu
Phát hành dưới dạng CD danh mục dữ
liệu tài nguyên và môi trường
Thuyết minh phương án thi công và quy trình thực hiện chi tiết trong
quyển thiết kế kỹ thuật – dự toán hạng mục tích hợp dữ liệu và phân phối thông
tin.
Thiết kế kỹ thuật cho toàn bộ dự án
27