Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ về đặc điểm và biến đổi một số yếu tố địa lý phục vụ đề xuất định hướng sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước thị xã quảng yên, tỉnh quảng ninh - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢN ĐỒ VỀ
ĐẶC ĐIỂM VÀ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ YẾU TỐ ĐỊA LÝ PHỤC VỤ
ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN
ĐẤT NGẬP NƢỚC THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Lê Thị Lan Anh
ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢN ĐỒ VỀ
ĐẶC ĐIỂM VÀ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ YẾU TỐ ĐỊA LÝ PHỤC VỤ
ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN
ĐẤT NGẬP NƢỚC THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới PGS.TS Nhữ Thị Xuân, người đã định
hướng cho tôi trong lựa chọn đề tài, đưa ra những nhận xét quý giá và trực tiếp
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới các thầy cô trong khoa Địa lý – Trường
Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học quốc gia Hà Nội đã dạy bảo tận tình cho tôi
trong thời gian học tập tại trường.
Tôi xin cảm ơn tập thể lớp cao học K11- Bản đồ viễn thám và hệ thông tin
địa lý đã luôn giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện
luận văn tốt nghiệp.

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013
Lê Thị Lan Anh


2

1.3.1. Các yếu tố địa lý tự nhiên 19
1.3.2. Các yếu tố địa lý kinh tế - xã hội 22
1.3.3. Khái niệm về biến đổi yếu tố địa lý 23
1.4. Ứng dụng viễn thám và GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 24
1.4.1. Khái quát viễn thám 24
1.4.2. Khả năng ứng dụng GIS trong nghiên cứu biến đổi yếu tố địa lý 25
1.5. Tổng quan các công trình nghiên cứu 31
1.5.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về biến đổi yếu tố địa lý trên cơ sở
GIS 31
1.5.2.Tổng quan các công trình nghiên cứu về đất ngập nước 33
1.5.3. Các công trình nghiên cứu về khu vực 34
1.6. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 35
1.6.1. Cách tiếp cận 35
1.6.2. Phương pháp nghiên cứu 37
CHƢƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH VÀ ẢNH HƢỞNG
TỚI ĐẤT NGẬP NƢỚC THỊ XÃ QUẢNG YÊN - TỈNH QUẢNG NINH 41
2.1. Đặc điểm các yếu tố hình thành đất ngập nước khu vực nghiên cứu 41
2.1.1. Vị trí địa lý 41
2.1.2. Điều kiện tự nhiên 41
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới đất ngập nước khu vực nghiên cứu 45
2.2.1. Dân số và lao động 45
2.2.2. Tình hình phát triển kinh tế 47
2.2.3. Các hoạt động phát triển chính liên quan đến việc sử dụng và quản lý đất
ngập nước ở địa phương 50
3

2.3. Nhận xét chung về các yếu tố hình thành và ảnh hưởng tới đất ngập nước thị
xã Quảng Yên 51

BĐKH Biến đổi khí hậu
CSDL Cơ sở dữ liệu
DEM Digital evaluation model – Mô hình số độ cao
ĐNN Đất ngập nước
GIS Geographic Information System – Hệ thông tin địa lý
IPCC Intergovernmental Panel on Climate Change - Ủy ban liên chính phủ về
biến đổi khí hậu
NBD Nước biển dâng
PTBV Phát triển bền vững 5

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Diện tích một số loại hình sử dụng đất qua các năm…… ……………47
Bảng 3.1: Các thông số ảnh của vệ tinh SPOT-5…………………………… … 56

khác nhau giữa các vùng đã góp phần làm cho nguồn tài nguyên đất ngập nước trở
nên phong phú và đa dạng. Đất ngập nước có vai trò quan trọng như các bể chứa
nước ngọt tại các vùng khi xảy ra hạn hán nghiêm trọng: bảo vệ hệ sinh thái và cộng
đồng ven biển khỏi thiệt hại do bão, lũ và nước biến dâng gây ra bởi biến đổi khí
hậu; và đống vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã. Hiện nay, Việt Nam
cũng như các nước trên thế giới diện tích đất ngập nước đang bị suy giảm và suy
thoái ở mức độ nghiêm trọng.
Quảng Yên là khu vực ven biển nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Quảng Ninh,
nằm trong dải hành lang kinh tế biển Quảng Ninh – Hải Phòng. Thị xã có diện tích
tự nhiên: 31.919,34 ha, chiếm 5,3% diện tích toàn tỉnh. Địa hình khu vực tương đối
đa dạng gồm các kiểu địa hình đồi núi, đồng bằng, ven biển. Dân số năm 2009 là
129.504 người, chiếm 12,7% dân số toàn tỉnh, là nơi có địa hình thấp trũng hơn
mực nước biển, với nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, nên mức
sống của người dân còn thấp.
Với đặc điểm địa hình và đất đai của một đồng bằng cửa sông ven biển tạo
cho Quảng Yên có tiềm năng lớn về phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
Tuy nhiên, trong những năm qua việc sử dụng tài nguyên đất nói chung, đất ngập
nước nói riêng của huyện nhiều nơi chưa hợp lý, gây ảnh hưởng lớn đến đời sống
kinh tế, hiệu quả sản xuất nông nghiệp không cao, đồng thời có nguy cơ làm suy
thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường đất. Việc nghiên cứu biến đổi yếu tố địa lý,
đánh giá tài nguyên, bảo vệ môi trường và xây dựng các giải pháp đa lợi ích sử
dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước là rất cần thiết.
GIS là công cụ hiện đại trong phân tích, xử lý, mô hình hóa thế giới thực,
được sử dụng một cách hiệu quả trong trong các lĩnh vực nghiên cứu, quản lý, quy
hoạch, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Cơ sở dữ liệu bản đồ trong GIS
7

là cơ sở khoa học, tài liệu trực quan rất có giá trị khoa học đối với các nhà nghiên
cứu, các nhà quản lý, quy hoạch, hoạch định các chính sách và chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội phù hợp với đặc trưng của khu vực nghiên cứu. Trong xây dựng các

Phương pháp thu thập số liệu và phân tích các tài liệu: được sử dụng để thu
thập những tài liệu, số liệu, phân tích, tổng hợp các kết quả nghiên cứu trước đó về
khu vực, lãnh thổ để nắm rõ hơn thực trạng của khu vực.
Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa:tổng hợp lại các tài liệu, số liệu
đã thu thập được. Lập tuyến khảo sát điểm khảo sát thích hợp. Tuyến khảo sát phải
đi qua các khu vực có đặc điểm đặc trưng, điển hình của khu vực nghiên cứu.
Phương pháp bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý:sử dụng ảnh vệ tinh
kết hợp sự hỗ trợ của GIS thành lập bản đồ biến động lớp phủ mặt đất và bản đồ
ngập lụt.
5. Các kết quả đạt đƣợc
- Thành lập Bản đồ biến động lớp phủ mặt đất giai đoạn 2004 -2010.
- Xây dựng Bản đồ ngập lụt khi mực nước biển dâng 0,8m; 1m
- Đánh giá tình hình dân số giai đoạn 2000-2010 thị xã Quảng Yên tỉnh
Quảng Ninh.
- Đề xuất một số định hướng sử dụng và quản lý hợp lý đất ngập nước, các
giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng khu vực nghiên cứu.
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được cấu trúc
thành 3 chương như sau:
Chương 1. Tổng quan về đất ngập nước và ứng dụng viễn thám trong xây
dựng cơ sở dữ liệu bản đồ
Chương 2. Đặc điểm các yếu tố hình thành và ảnh hưởng tới đất ngập nước
thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
Chương 3. Ứng dụng viễn thám và GIS xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ về đặc
điểm và biến đổi một số yếu tố địa lý phục vụ đề xuất định hướng sử dụng bền vững
tài nguyên đất ngập nước thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
9

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN ĐẤT NGẬP NƢỚC VÀ ỨNG DỤNG VIỄN THÁM

tính khoảng 70%N- NH
4
, 99% nitrir và N – NO
3
và 95% P tổng số hòa tan được
loại bỏ khi nước thải đi qua ĐNN.
Nạp và ổn định nước ngầm: nước được thấm từ các vùng đất ngập nước
xuống các tầng ngập nước trong lòng đất, nước được giữ ở đó và điều tiết thành
dòng chảy bề mặt ở vùng ĐNN khác cho con người sử dụng.
Hạn chế ảnh hưởng lũ lụt: bằng cách giữ và điều hòa lượng nước mưa như
“bồn chứa” tự nhiên, giải phóng nước lũ từ từ, từ đó có thể làm giảm hoặc hạn chế
lũ lụt ở vùng hạ lưu.
Điều hòa khí hậu, chống xói mòn, ổn định bờ biển, chắn gió bão. Nhiều
nghiên cứu cho thấy, ĐNN có thể làm giảm những tác động từ biến đổi khí hậu,
mặc dù chúng chỉ chiếm 6-8% diện tích bề mặt Trái đất.
Các HST đất ngập nước ven biển: rừng ngập mặn còn có vai trò trong việc
mở rộng đất đai, bồi tụ và tạo vùng đất mới. Ví dụ trong 60 năm gần đây, vùng bán
đảo Cà Mau bồi thêm được 8300ha, với tốc độ lấn biển khá mạnh: 1930 – 1965 diên
tích tăng 3442ha, tốc độ 13,5m/năm; 1965 – 1985 diện tích tăng 1466ha, tốc độ
26,6m/năm; 1985 – 1991 diện tích tăng 1466ha, tốc độ 38,2m/năm.
ĐNN còn là nơi trú chân của nhiều loài động vật hoang dã, đặc biệt là các
loại chim nước, trong đó có nhiều loại quý hiếm, có ý nghĩa quốc tế. Các hệ sinh
thái rừng ngập mặn và rừng tràm có nhiều giá trị trong việc cung cấp sản phẩm, duy
trì cân bằng sinh thái và bảo tồn thiên nhiên; cung cấp nơi kiếm ăn, khu cư trú cho
các loài chim qúi hiếm như : Sếu đầu đỏ, cồng cộc , ô tác , giang sen
 Vai trò của ĐNN đối với con người
Đất ngập nước là những hệ sinh thái có năng suất cao, cung cấp cho con
người nhiều loại nhiên liệu, thức ăn:
Cung cấp 20% nguồn thực phẩm trên toàn cầu: Ngày nay, sản lượng lương
thực và thủy sản của toàn đồng bằng đóng góp 1/3 tổng thu nhập quốc dân của cả

lượng mưa dồi dào (1500mm/năm). Sự khác nhau về chế độ khí hậu giữa các vùng,
đặc biệt là chế độ nhiệt - ẩm có ảnh hưởng đến chế độ thủy văn của từng vùng như
thời gian ngập nước, độ sâu ngập nước, chế độ nhiệt của nước, dẫn đến sự khác
nhau giữa các loại hình ĐNN.
 Đặc điểm thủy văn: hệ thống dòng chảy với một mạng lưới tiêu nước
ra biển khá dày. Tổng số các con sông lớn nhỏ ở Việt Nam lên tới 2500, trong đó
12

những con sông dài trên 10 km là 2360 sông (Phan Nguyên Hồng, 1996). Các dòng
sông chảy ra biển đã tạo thành hệ thống cửa sông là một trong những loại hình
ĐNN quan trọng của Việt Nam.
 Thổ nhưỡng: có 15 nhóm đất, trong đó có 7 nhóm đất liên quan đến
các đặc trưng của các vùng ĐNN, đó là đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất glây, đất
than bùn, đất xám và đất cát. Do các đặc điểm khác nhau về địa mạo, khí hậu, thổ
nhưỡng đã hình thành các đặc trưng về thực vật của các vùng ĐNN với hai dạng
điển hình là thực vật vùng ĐNN mặn và thực vật vùng ĐNN ngọt.
Ngoài các đặc điểm tự nhiên trên, các yếu tố nhân sinh như: nông nghiệp,
lâm nghiệp, thủy sản, sản xuất muối, công nghiệp và đô thị hóa cũng đóng vai trò
quan trọng trong việc hình thành một số loại ĐNN nhân tạo.
1.1.4. Phân bố đất ngập nước ở Việt Nam
ĐNN ở Việt Nam chủ yếu phân bố ở vùng châu thổ sông Hồng, sông Cửu
Long, các hệ sinh thái đầm phá, các bãi bùn, các vùng cửa sông và rừng ngập mặn
phân bố dọc theo bờ biển kéo dài từ Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh) đến Hà Tiên (tỉnh
Kiên Giang) [4].
Các vùng ĐNN nước ngọt ở Việt Nam phân bố rộng khắp các vùng trong cả
nước, có mặt ở cả ba miền và các vùng sinh thái. ĐNN vùng đồng bằng châu thổ:
Châu thổ sông Hồng (1,29 triệu ha); châu thổ sông Cửu Long (3,9 triệu ha), trong
đó các vùng Đồng Tháp Mười, Rừng Tràm U Minh (U Minh Hạ, U Minh Thượng).
Vùng Tứ Giác Long Xuyên, nhiều vùng đồng cỏ và đầm lầy ngập nước (không kể
rừng tràm).

Thủy, Vườn quốc gia hồ Ba Bể…là điểm thu hút rất nhiều khách du lịch trong và
ngoài nước.
1.1.5.2. Về văn hóa
ĐNN có những giá trị văn hóa, lịch sử, tín ngưỡng và khảo cổ quan trọng đối
với cộng đồng địa phương cũng như quốc gia. ĐNN Việt Nam là cội nguồn của nền
văn minh lúa nước. ĐNN và các tài nguyên của nó là nguồn cảm hứng của nhiều
sáng tạo nghệ thuật ở Việt Nam. Những biểu tượng nổi tiếng mang ý nghĩa quốc gia
có liên quan đến ĐNN như: Hoa Sen được chạm khắc trong các đền chùa, trong các
điệu múa, bài ca dao, và được bình chọn là Quốc hoa Việt Nam; Chim Hạc (Sếu) và
14

Rồng là hai trong bốn loài sinh vật quý có ý nghĩa, có đời sống liên quan đến ĐNN,
còn là vật thờ thiêng liêng.
ĐNN là nơi lưu giữ những chứng tích của các cuộc kháng chiến bảo vệ dân
tộc (cửa sông Bạch Đằng,…), là nơi gắn liền với các di tích lịch sử (đền Bà ở cửa
Lân thuộc cửa sông Hồng, chiến khu cách mạng U Minh Thượng, bãi Nhà Mạc,…).
Thêm vào đó, các khu ĐNN còn đóng góp giá trị lớn về giáo dục môi trường, lịch
sử văn hóa, nghiên cứu khoa học.
1.1.5.3. Về đa dạng sinh học
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, được coi là một trong những trung tâm
có mức đa dạng sinh học cao trên thế giới. Đa dạng sinh học có ý nghĩa rất lớn, là
cơ sở sinh tồn cho mọi sinh vật; cung cấp cho con người nguồn lương thực và thực
phẩm, các nguồn dược liệu quan trọng, nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, cho
xây dựng;
Các vùng ĐNN nội địa lớn như Đồng Tháp Mười, U Minh và hệ thống sông
suối là nơi chứa nhiều loài động thực vật đặc hữu. Các hệ sinh thái ĐNN ven biển
(rừng ngập mặn, rạn san hô, cỏ biển, đầm phá, cửa sông) là nơi cư trú của nhiều loài
cá, chim di cư, cỏ biển, rong tảo,… ĐNN vùng cửa sông là nơi có sự đa dạng về các
loài chim định cư, di cư, nơi phân bố của rừng ngập mặn, đầm lầy nước mặn, cỏ
biển và tảo. Các đầm phá miền Trung là nơi cư trú của nhiều loài cá và chim di cư,

Việc khoanh đầm nuôi dọc bờ biển, cửa sông và ven sông với diện tích lớn
đã làm giảm đáng kể diện tích phân phối nước triều, đặc biệt khi triều cường, điều
này kéo theo sự xâm nhập mặn vào sâu trong lục địa (trùng với mùa khô).
- Biến đổi khí hậu:
Biến đổi khí hậu và ĐNN có sự tương tác mật thiết với nhau. Dưới tác động
của biến đổi khí hậu, các hệ sinh thái ĐNN chịu những rủi ro nặng nề nhất, so với
các hệ sinh thái trên cạn và biển; nhưng nếu được quản lý tốt, các hệ sinh thái ĐNN
và đa dạng sinh học của nó sẽ có vai trò lớn trong giảm nhẹ và thích ứng với biến
đổi khí hậu.
Biến đổi khí hậu tác động tới các hệ sinh thái ĐNN theo nhiều cách khác
nhau. Nhiệt độ tăng sẽ tác động tới các loài động, thực vật nhạy cảm với nhiệt độ;
16

lượng mưa giảm sẽ thu hẹp diện tích ĐNN, làm tăng phát thải khí nhà kính vào khí
quyển do sự phân hủy của các chất hữu cơ, nhất là than bùn. Biến đổi khí hậu/nước
biển dâng dẫn tới sự thu hẹp diện phân bố địa lý của ĐNN. Do đó, biến đổi khí hậu
là một yếu tố quan trọng trong quản lý ĐNN. Bảo tồn và sử dụng một cách khôn
khéo ĐNN chắc chắn là sẽ không thể đạt được nếu không tính tới yếu tố biến đổi
khí hậu.
1.2.2.2. Các yếu tố kinh tế - xã hội
- Tăng trưởng dân số và quá trình đô thị hóa: Khi dân số và mức sống tăng,
nhu cầu lương thực sẽ ngày càng tăng lên, đòi hỏi các sản phẩm cây trồng tăng lên,
kéo theo đó là nhu cầu về nước và đất ở tăng.
- Nhu cầu nước cho các ngành không giống nhau: Trên thế giới, nhu cầu về
nước cho các mục đích sử dụng chiếm tỉ lệ khác nhau như: cho sản xuất nông
nghiệp chiếm 80%, sinh hoạt chiếm 15% và nước dùng cho công nghiệp chiếm 5%.
Do sự bành trướng và ưu tiên nước cho các ngành sản xuất phi nông nghiệp đã làm
ảnh hưởng đến khả năng sử dụng cho mục đích nông nghiệp.
- Sự ô nhiễm nước: Ô nhiễm nguồn nước ngọt là một trong những nguyên
nhân gây xung đột trong khai thác nguồn nước trên thế giới. Do đẩy nhanh thâm

kinh phí. Việc sử dụng ĐNN bắt đầu bằng việc quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia,
cấp vùng, cấp tỉnh và các cấp thấp hơn, dựa trên các đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã
hội và các mục tiêu phát triển mà Chính phủ đề ra cho từng vùng và từng tỉnh.
Số lượng các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên ĐNN (những khu
ĐNN có tầm quan trọng quốc gia được Thủ tướng Chính phủ xác lập) cũng tăng
lên. Diện tích ĐNN phục vụ nuôi trồng thủy sản tăng, trong khi diện tích rừng ngập
mặn ven biển giảm đi. Điều này gây bất lợi về môi trường và sinh thái, nhưng lại
góp phần nâng cao giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam. Đồng thời,
loại ĐNN canh tác lúa nước cũng tăng lên phục vụ cho mục tiêu phát triển nông
nghiệp và an ninh lương thực quốc gia.
Trong nhiều năm trở lại đây, việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên
ĐNN đang diễn ra một cách ồ ạt, thiếu quy hoạch. Khai hoang để trồng lúa, nuôi
18

trồng thủy sản, mở rộng các khu dân cư, đô thị hóa, khu công nghiệp, phát triển
giao thông, chặt phá rừng ngập mặn,… làm cho diện tích ĐNN tự nhiên bị thu hẹp,
tài nguyên suy giảm, tăng cường các tai biến xói lở, bồi tụ, môi trường bị ô nhiễm
nghiêm trọng (ô nhiễm dầu, các kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật, ô nhiễm các
vi sinh vật gây bệnh), tổn thất về đa dạng sinh học. Nếu không có các giải pháp hữu
hiệu, xu hướng này sẽ còn tiếp tục xảy ra trong thời gian tới.
Có thể nói, sự bất cập trong quản lý và sử dụng ĐNN xuất phát từ nhận thức
chưa đầy đủ về giá trị, chức năng và phương pháp sử dụng ĐNN hợp lý; công tác
điều tra, nghiên cứu về các chính sách liên quan đến ĐNN còn thiếu đồng bộ, chồng
chéo, đôi khi còn hạn chế lẫn nhau.
1.2.3.2. Các phương thức, phương pháp quản lý đất ngập nước ở Việt Nam
Do việc quản lý ĐNN ở Việt Nam còn mang tính chuyên ngành nên chưa có
một hệ thống công cụ kĩ thuật tổng hợp trong quản lý ĐNN. Một số giải pháp kĩ
thuật đã được đề xuất liên quan đến các khía cạnh của ĐNN thuộc các ngành: Nông
nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy lợi
Bên cạnh đó, một số cơ quan khoa học, đào tạo và quản lý ở một số vùng

bảo tồn và phát triển bền vững vùng đất ngập nước; dự báo, cảnh báo về môi trường
và các biện pháp phòng tránh, giảm nhẹ tác động xấu đến môi trường. Đánh giá tác
động môi trường của các chương trình, dự án phát triển kinh tế, xã hội trên các vùng
đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế và quốc gia.
Bảo tồn và phát triển bền vững ĐNN cần có sự tham gia của các ngành, các
cấp, cần có chiến lược quản lý tổng hợp lâu dài. Việc bảo tồn và phát triển bền vững
ĐNN ở Việt Nam mới chỉ bắt đầu và rất cần sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế và
trong nước.
1.3. Khái niệm về các yếu tố địa lý và biến đổi yếu tố địa lý
1.3.1. Các yếu tố địa lý tự nhiên
1.3.1.1. Yếu tố địa hình
Địa hình là một trong những hợp phần quan trọng nhất của môi trường địa lý
tự nhiên, đây là nơi diễn ra sự tương tác giữa các hợp phần khác của môi trường
như nham thạch, không khí, nước, sinh vật, bức xạ mặt trời. Địa hình là sản phẩm
20

tác động tương hỗ giữa quá trình xảy ra trong lòng Trái đất và các quá trình tự nhiên
khác. Địa hình là hình dạng bề mặt Trái đất nói chung hay của một khu vực nói
riêng. Địa hình được phân biệt bởi các yếu tố địa hình đặc trưng như: hình thái, trắc
lượng hình thái, nguồn gốc và tuổi.
- Hình thái: là dạng bề ngoài của các yếu tố địa hình, có thể dương (núi) hay
âm (bồn địa), dạng lòng chảo hay dạng thung lũng sông hướng về phía biển.
- Trắc lượng hình thái: là hình thái biểu thị bằng các kích thước chính xác
các yếu tố địa hình. Nó được biểu thị bằng các yếu tố định lượng như: diện tích, độ
dài, độ cao tuyệt đối, độ sâu trung bình.
- Nguồn gốc hình thái địa hình: địa hình trên bề mặt Trái đất lyuôn biến đổi
do những lực có nguồn gốc ở trong lòng đất sinh ra (nội lực), do những lực ở bên
ngoài sinh ra (ngoại lực).
- Tuổi địa hình: chỉ mức độ cổ hay trẻ của địa hình.
Các dạng địa hình: địa hình kiến tạo; địa hình lục địa (địa hình miền núi, địa

khoáng và chất hữu cơ, chất khoáng là thành phần chủ yếu của đất và chiếm một tỉ
lệ rất nhỏ, chất hữu cơ chỉ chiếm tỷ lệ rất thấp so với chất khoáng trừ đất đầm lầy -
than bùn.
1.3.1.5. Yếu tố sinh vật
Sinh vật là thành phần chỉ thị của môi trường địa lý tự nhiên, thông qua hình
thái, cấu trúc cũng như số lượng và chất lượng của các quần xã sinh vật, có sự thống
nhất giữa thực vật và động vật với nhau và với môi trường. Sự tuần hoàn sinh vật
đóng vai trò to lớn trong vỏ cảnh quan Trái Đất. Sự sống hiện nay tồn tại dưới
dạngtuần hoàn sinh vật, nó xuất hiện không phải dưới hình thức cơ thể nguyên sinh
riêng biệt, mà dưới hình thức tuần hoàn của vật chất hữu cơ, dựa vào các quá trình
tổng hợp và phân hủy vật chất hữu cơ. Nhịp điệu của tuần hoàn sinh vật qui định
những nét quan trọng về di chuyển của các thành phần hóa học và về đặc tính của
các mối liên hệ giữa khí quyển, thủy quyển và thạch quyển.
22

1.3.2. Các yếu tố địa lý kinh tế - xã hội
1.3.2.1. Công nghiệp
Theo quan niệm của Liên Hợp Quốc, công nghiệp được định nghĩa là một
tập hợp các hoạt động sản xuất với những đặc điểm nhất định thông qua các quá
trình công nghệ để tạo ra sản phẩm. Hoạt động công nghiệp bao gồm cả ba loại
hình: công nghiệp khai thác tài nguyên, công nghiệp chế biến và các dịch vụ sản
xuất theo sau nó. Công nghiệp có vai trò to lớn đối với mọi lĩnh vực hoạt động kinh
tế, quốc phòng và đời sống của toàn xã hội.
1.3.2.2. Nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất sớm nhất của xã hội loài người. Từ
xa xưa con người đã biết thuần dưỡng động vật hoang, trồng các loại cây dại dần
biến chúng thành vật nuôi và cây trồng. Với sự phát triển của khoa học - kĩ thuật,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status