hệ thống hóa phương pháp quy hoạch chiến lược sử dụng bền vững tài nguyên đất và nước vùng ven biển đồng bằng sông cửu long - Pdf 24

.


NGÀNH MÔI TRƢỜNG ĐẤT VÀ NƢỚC
MÃ SỐ: 62440303 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ 2014
Công trình đƣợc hoàn thành tại: Trƣờng Đại học Cần Thơ

Hƣớng dẫn khoa học:
PGS. TS. NGUYỄN HIẾU TRUNG
GS. TS. LÊ QUANG TRÍ
Phản biện 1:

Phản biện 2:

Luận án sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp
Trường họp tại:
Vào lúc: Ngày tháng năm

Luận án có thể tìm ở:
+ Thư viện Quốc gia Việt Nam

và các công cụ để quản lý và phân tích dữ liệu về điều kiện tự nhiên
và bố trí sử dụng đất đai nhằm nghiên cứu xây dựng hệ thống hỗ trợ
quyết định cho quy hoạch sử dụng đất đai vùng ven biển ĐBSCL với
các phương pháp tiếp cận khác nhau như: vai trò của các công cụ hỗ
trợ trong tham vấn ý kiến chuyên gia chuyên môn của cộng đồng,
đánh giá đa mục tiêu và mô hình tối ưu hoá mục tiêu. Như vậy, việc
xây dựng một phương pháp quy hoạch chiến lược để quản lý tổng
hợp tài nguyên đất và nước phù hợp với điều kiện cụ thể ở vùng ven
biển là rất cần thiết.

2

2. Mục tiêu nghiên cứu
* Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về các phương pháp
quy hoạch sử dụng bền vững tài nguyên đất và nước đang được áp dụng ở
ĐBSCL.
* Đánh giá khả năng kết nối giữa các công cụ hỗ trợ đang được ứng
dụng và phổ biến cho quy hoạch sử dụng bền vững tài nguyên đất và nước.
* Xây dựng khung quy hoạch chiến lược sử dụng đất đai cho ĐBSCL
trên cơ sở hệ thống hóa và kết nối các công cụ cùng phương pháp để ứng
dụng vào điều kiện cụ thể tỉnh Bạc Liêu.
* Đánh giá kết quả ứng dụng khung quy hoạch chiến lược cho sử
dụng đất đai ở Bạc Liêu và xác định được các điều kiện cần thiết để nhân
rộng ứng dụng cho vùng ven biển ĐBSCL.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Nội dung chính là hệ thông hóa phương pháp quy hoạch sử dụng đất
đai trên cơ sở phương pháp FAO, 1993 cho chiến lược sử dụng bền
vững tài nguyên đất và nước ở vùng ven biển ĐBSCL, từ đó bổ sung
thêm những vấn đề tiếp cận mới để xây dựng một phương pháp phục
vụ cho quy hoạch chiến lược sử dụng bền vững tài nguyên đất và

Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Tổng quan tài liệu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Chương 5: Kết luận và đề nghị
6. Giả thuyết nghiên cứu
- Sử dụng đất đai trong thời gian tương lai có thay đổi so với hiện tại.
- Sự phát triển kinh tế xã hội có ảnh hưởng và tác động đến sự thay
đổi sử dụng đất đai. Chiến lược thích ứng của nông dân và vai trò của
các chuyên gia chuyên môn sẽ khác nhau tùy theo điều kiện khả năng
và mục tiêu sinh kế của người dân.
- Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sự thay đổi sử dụng đất đai và sinh
kế của người dân. Giải pháp chính sách giúp nông dân thích ứng với
biến đổi khí hậu cần quan tâm đến bối cảnh cụ thể của sinh kế của
nông dân và nâng cao năng lực thích ứng của nông dân ngay thời
điểm hiện tại là cần thiết, làm cơ sở cho chiến lược thích ứng trong
tương lai.

4

7. Điểm mới của luận án
So với các công trình nghiên cứu gần đây, nghiên cứu tập trung vào
một số điểm mới cơ bản như sau:
- Hoàn thiện hơn và bổ sung về mặt cơ sở lý luận đối với phương
pháp quy hoạch sử dụng tài nguyên đất và nước kết hợp với điều kiện
tự nhiên và kinh tế xã hội. Mối liên kết của các công cụ trong việc
thực hiện tiến trình quy hoạch.
- Kết hợp với vấn đề an ninh lương thực, ổn định và thích ứng với
điều kiện thay đổi của tự nhiên.
- Sử dụng phương pháp tiếp cận giữa định tính và định lượng kết hợp

Qua các hệ thống đánh giá đất đai cho thấy theo thời gian và tình
hình sử dụng đất đai, từ việc đánh giá chỉ tập trung vào yếu tố tự
nhiên như trước đây và việc phân tích hệ thống canh tác dần dần
quan tâm đến yếu tố kinh tế trong việc chọn lựa kiểu sử dụng đất đai
trên cơ sở thích nghi tự nhiên. Nhưng để tiến đến phát triển bền vững
cần phải đánh giá và phân tích định lượng về mặt kinh tế xã hội, điều
kiện môi trường và yếu tố rủi ro.
Các nghiên cứu đánh giá đất đai đầu tiên ở Việt Nam được thực hiện
bởi chương trình 60-02 ở ĐBSCL, nghiên cứu ở Thạnh Hoá, Giá Rai
là những nghiên cứu áp dụng trên vùng đất phèn. Phương pháp đánh
giá đất đai chủ yếu dựa vào các điều kiện tự nhiên, ít chú ý đến sự lựa
chọn và mô tả kiểu sử dụng đất liên quan đến các điều kiện về kinh tế
xã hội (Minh và ctv, 1990 lược trích trong Lê Quang Trí 2010). Việc
sử dụng phương pháp đánh giá đất đai của FAO (1976) để đánh giá
thích nghi đất đai cho vùng đất phèn nặng ở ĐBSCL gặp nhiều khó
khăn. Vì thế một số nghiên cứu hệ thống đánh giá đất cho khu vực
đất phèn nầy được nghiên cứu bởi Tri, L.Q. (1990); M.E.F. van
Mensvoort & ctv, 1992 lược trích trong Lê Quang Trí 2010. Tuy
nhiên vấn đề khó khăn là làm sao xác định được các yếu tố trên từng
đơn vị đất đai và phân tích mối quan hệ giữa định tính và định lượng
phù hợp với điều kiện thực tế và được chấp nhận của cộng đồng (Lê
Quang Trí và ctv, 2011, Lê Thị Linh, 2012). Việc ứng dụng công
nghệ thông tin trong đánh giá đất đai bền vững, phân tích tầng bậc
AHP kết hợp với GIS (Lê Cảnh Định và ctv, 2005) .
3. Quy hoạch sử dụng đất đai
FAO, 1993 định nghĩa quy hoạch sử dụng đất là sự đánh giá tiềm
năng của đất và nước có hệ thống, lựa chọn thay thế cho việc sử dụng
đất và điều kiện kinh tế và xã hội để sử dụng đất đai tốt nhất.

6

3.1.2 Đánh giá đất đai làm cơ sở nền tảng cho quy hoạch sử dụng
đất đai

7

Áp dụng quy trình đánh giá theo FAO, 1976 và 2007 định tính và
định lượng kết hợp với phân tích tính bền vững qua mô hình hỗ trợ
quyết định (DPSIR).
3.1.3 Ứng dụng mô hình toán trong quy hoạch sử dụng đất đai
Phương pháp quy hoạch tiếp cận theo phân tích hệ thống, hỗ trợ phân
tích giải quyết vấn đề và đề xuất phương án tốt nhất (LUPAS). Khác
với các phương pháp trước đây, bài toán được thực hiện trên cơ sở đa
mục tiêu và thay đổi các hàm ràng buộc. Kết quả mô hình được kiểm
chứng qua các chỉ tiêu phát triển của địa phương.
3.2 Phân tích khả năng ứng dụng và kết nối các công cụ hỗ trợ
quy hoạch sử dụng bền vững tài nguyên đất và nƣớc đang đƣợc
sử dụng phổ biến hiện nay.
Trên cơ sở kế thừa các tài liệu nghiên cứu và phương pháp quy hoạch
trước đây, bổ sung và hoàn thiện các công cụ hỗ trợ và phân tích
trong tiến trình quy hoạch sử dụng tài nguyên đất và nước.
3.3 Tổng hợp để xây dựng khung quy hoạch chiến lƣợc về sử
dụng đất đai và áp dụng khung này vào điều kiện cụ thể tỉnh Bạc
Liêu.
3.3.1 Nguồn số liệu
Nguồn số liệu thu thập từ các kết quả khảo sát, điều tra thực tế qua
phiếu điều tra, các chương trình, đề tài nghiên cứu trước đây, số liệu
thống kê, kiểm kê.
3.3.2 Phƣơng pháp khảo sát, điều tra thu thập số liệu
Các phương pháp tiếp cận sau đây được thực hiện: PRA, KIP, điều
tra nông hộ, SWOT, lịch sự kiện, phương pháp xử lý số liệu, phương

điều kiện tự
nhiên
Điều kiện
kinh tế xã hội
Chính sách
(1) Xác định
các yếu tố
bền vững
(HT - BĐKH)
Kịch bản sử dụng
đất đai
(2) Mô hình tối ƣu hoá sử
dụng đất đai

Phân tích
kịch bản
Xác định
vấn đề

(3) Bố trí sử dụng đất đai
Thay đổi
Chọn lựa sử dụng đất đai khả thi
•Bảo tồn nguồn tài nguyên
•Cải thiện đời sống ngƣời dân
•Sử dụng đất đai thích ứng dƣới BĐKH

9

Bước 3: Phân tích vấn đề
(FAO, 1993)

10 Hình 4.1. Hợp phần xác định vấn đề trong sử dụng đất đai Hình 4.2. Các mức độ tham gia vào trong tiến trình quy hoạch
Kết quả nghiên cứu của hợp phần này đưa ra kết quả đánh giá chung,
chia sẽ những đặc thù và tính dễ bị tổn thương làm tiền đề cơ sở và
nền tảng cho các hợp phần tiếp theo. Những yếu tố tác động đến hệ
thống sử dụng đất đai cũng là nền tảng xác định các yêu cầu sử dụng
đất đai cho đánh giá tiềm năng của đất đai.

Điều tra nhanh có
sự tham gia của
cộng đồng
(PRA)

Phân vùng tài
nguyên TN
KTXH

Hiệu
quả sử
dụng
tài
nguyên

nghiệp
XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH
VẤN ĐỀ
1: thiết lập mục tiêu và
các tƣ liệu liên quan
(thông tin cơ bản về vùng
nghiên cứu, cơ quan liên
quan, mục đích, vấn đề và
cơ hội, ràng buộc, phạm
vi và giai đoạn, chủ thể
tham gia)
2: Tổ chức công việc
(xác định các hoạt động
thực hiện, kế hoạch và
phương pháp).
3: Phân tích vấn đề

11

4.1.2 Hợp phần đánh giá thích nghi đất đai về điều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội và môi trƣờng
Theo phương pháp quy hoạch sử dụng đất đai FAO (1993) để xác
định các kiểu sử dụng đất đai có triển vọng, đánh giá và đề xuất sử
dụng đất đai được thực hiện qua bước 4 và bước 5 cụ thể qua hộp
thông tin: Hình 4.3. Hợp phần đánh giá thích nghi đất đai bền vững
Trong phần đánh giá đất đai của FAO (1976) có đề cập đến vấn đề
đánh giá chất lượng đất đai về mặt kinh tế để hổ trợ cho việc chọn lựa


Phân tích độ nhạy

Bối cảnh hiện tại

Khảo sát xây
dựng bản đồ
đơn vị đất đai

Kết quả
khảo sát
điều kiện tự
nhiên và
KTXH
(PRA, Nông
hộ)

12

về mặt tự nhiên. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu cụ thể về vấn đề này
nên tất cả các kết quả đánh giá thích nghi đất đai cho các kiểu sử
dụng đất đai thường chỉ tạm dừng ở phần đề xuất vùng thích nghi.
Trong phần nghiên cứu này đã kết hợp quy trình FAO 1976 và 2007
kết hợp với kết quả tổng hợp điều tra PRA và người dân (Hình 4.3).
Trong điều kiện trước đây kết quả chưa thể bố trí quy hoạch sử dụng
đất đai và cũng như chưa đưa ra được các yếu tố tác động bên ngoài
mang tính rủi ro như biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn.
4.1.3 Ứng dụng mô hình quy hoạch tuyến tính trong khai thác và
phân tích các kịch bản quy hoạch sử dụng đất đai


ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH
CHIẾN LƢỢC SỬ DỤNG NGUỒN
TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
BỀN VỮNG
Xây dựng hàm
mục tiêu

Xác định chính sách phát
triển của địa phương
Khuynh hướng thị trường
Khả năng
nguồn tài
nguyên: lao
động, nguồn
vốn,đất đai

13

quyền địa phương, phân tích không gian và sự phân bố nguồn tài
nguyên cho các loại sử dụng đất đai.
4.2 Tổng hợp và hệ thống hóa các phƣơng pháp và công cụ hỗ trợ
cho quy hoạch sử dụng bền vững tài nguyên đất và nƣớc
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phương pháp quy hoạch sử dụng
đất đai trước đây theo FAO (1993), nghiên cứu đã đề xuất phương
pháp quy hoạch chiến lược sử dụng bền vững nguồn tài nguyên đất
và nước được thể hiện chi tiết qua Hình 4.5.
4.3 Khả năng ứng dụng phƣơng pháp vào điều kiện tỉnh Bạc Liêu
4.3.1 Vấn đề sử dụng tài nguyên đất và nƣớc vùng nghiên cứu
Kết quả khảo sát cho thấy: 50% ý kiến cho rằng chất lượng nguồn
nước là yếu tố quan trọng, 19% ý kiến cho rằng chất lượng và còn lại

nước. Hình 4.7. Bản đồ mặn trong điều kiện hạn; Bản đồ mặn trong điều kiện mưa
nhiều; Bản đồ mặn trong điều kiện trung bình
- Hiện trạng sử dụng đất đai tỉnh Bạc Liêu
Trên cơ sở khảo sát thực tế số liệu thống kê và bản đồ hiện trạng sử
dụng đất kết hợp với các công cụ để đánh giá lại thực trạng sử dụng
và các yếu tố tác động đến sử thay đổi sử dụng đất đai (lịch sự kiện).
(Hình 4.8, 4.9). Trong sự thích ứng với điều kiện tự nhiên, người dân
chú trọng đến yếu tố nước. Theo người dân, chất lượng đất ổn định
NĂM 2012

16

và ít biến động hơn chất lượng nước, nên khi nguồn nước bị thay đổi
sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn mô hình canh tác.

Hình 4.8. Diện tích các kiểu sử dụng đất chính tỉnh Bạc Liêu
giai đoạn 2000-2005-2012


tối ưu chưa, chỉ tiêu đạt được như thế nào, cần đầu tư như thế nào,
nếu thay đổi kỹ thuật sản xuất có cải thiện không, trong điều kiện

18

biến đổi khí hậu có ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp hay không?
Một số kết quả cho thấy Hình 4.11. Lược đồ mô hình MGLP.
- Chiến lược sản xuất trong điều kiện hiện tại: Qua Hình 4.12 kết quả
cho thấy sử dụng đất đai trong điều kiện hiện tại chưa tối ưu về mặt
kinh tế (kịch bản 1 so với hiện tại, đường nét đứt). Tối đa hóa thu
nhập của tỉnh sản phẩm chủ yếu từ nông nghiệp và nuôi trồng thủy
sản có thể đạt 18.900 tỷ đồng chiếm 39,7% cao hơn giá trị hiện tại.
Bảng 4.1. Kết quả tối đa hóa thu nhập ở mức độ kỹ thuật hiện tại
Kịch
bản
Tổng
thu
(tỷ
đồng)
Sản lượng (tấn)
Sủ dụng nguồn tài nguyên
Lúa
Tôm
Muối
Màu
Lao
động

243.691,3
0
836.723,6
136,33
21.460,72
85
4
39.826
371.724,7
249.412,4
0
1.767.568
184,81
24.287,51
100
5
16.879
986.796
70.778,19
0
1.146.804
110,87
10.966,30
100
6
18.495
560.831,2
76.710,09
73.692
1.420.498


19 Hình 4.12. Kết quả phân tích các kịch bản
Bảng 4.1 cho thấy rằng khi ràng buộc nhiều mục tiêu được áp đặt
(kịch bản 5-9) thu nhập của vùng nghiên cứu không thay đổi nhiều. Ở
mức độ kỹ thuật hiện tại, mục tiêu sản lượng tôm là 77.107 tấn không
thể đạt được (kịch bản 5 và 6). Tuy nhiên, tổng thu nhập giảm khi
đưa vào các chỉ tiêu lúa, màu, muối. Do đó, trong quy hoạch cần lưu
ý khi áp đặt các chỉ tiêu, làm giảm tổng thu nhập của vùng.
- Chiến lược trong điều kiện có sự can thiệp về kỹ thuật
Qua Hình 4.13, kết quả từ kịch bản 1, 4 và 9 mô hình cho thấy: nếu
áp dụng khoa học kỹ thuật trong cải tiến và đảm bảo chất lượng
giống (tăng năng suất lên 20% và giảm chi phí 25%) sẽ đáp ứng được
chỉ tiêu của địa phương đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cao
(đường màu xanh trong mạng nhện).

1: Mức độ kỹ thuật trung bình (Tech), Đất đai
(Land), Lao đông (Lab), Vốn (Cap)
4: Mức độ kỹ thuật trung bình, Đất đai (Land)
Hiện tại
Thu nhập vùng, 10
9

VNĐ

20

phát triển tốt hơn hay không? Đây cũng là một vấn đề cần phải phân
tích. Hình 4.14. Thu nhập của vùng ở các kịch bản khác nhau (a) năm
bình thường và năm bình thường có cải tiến kỷ thuật (b) năm hạn, năm nhiều
nước và năm bình thường (c) năm hạn với các kịch bản biến đổi khí hậu và công
trình mới (d) năm nhiều nước với kịch bản biến đổi khí hậu và công trình mới.
4.3.4 Đánh giá chung
Phương pháp tổng hợp đã được ứng dụng vào điều kiện cụ thể của tỉnh
Bạc Liêu. Trên cơ sở các vấn đề được xác định chuyển thành các hàm
mục tiêu (lợi nhuận, nhu cầu lao động, vốn), các ràng buộc (thích nghi

22

đất đai, chỉ tiêu phát triển, khả năng lao động), các vấn đề không chắc
chắn xảy ra trong tương lai (biến động giá, rủi ro năng suất, tác động hệ
thống công trình, kỹ thuật, quản lý nước). Xây dựng được 09 kịch bản
với các điều kiện khác nhau được phân tích trong môi trường toán học
(mô hình GAMS). Thể hiện sự tương giữa các yếu tố trong hệ thống,
cân bằng hài hòa giữa các tiêu chí để đưa ra phương án sử dụng đất tối
ưu, mô hình này được kiểm định thông qua so sánh kết quả với điều
kiện thực tế của địa phương để hiệu chỉnh cho phù hợp.
4.4 Đánh giá kết quả ứng dụng khung quy hoạch chiến lƣợc về sử
dụng đất đai ở Bạc Liêu và phân tích và xác định các yếu tố cần
thiết cho khả năng nhân rộng ứng dụng cho vùng ven biển
ĐBSCL.
Phương pháp tổng hợp hỗ trợ toàn bộ quy trình quy hoạch, từ việc
thu thập thông tin, xác định và phân tích vấn đề đến phân tích các

Quy hoạch sử dụng đất nông
nghiệp
Công cụ áp
dụng
Phỏng vấn
phiếu
PRA
Phỏng vấn phiếu
PRA
SWOT
Phỏng vấn phiếu
Chủ thể tham
gia
Đơn, đa
Đơn
Đa chủ thể
Xu hướng
Từ trên xuống
Từ trên xuống
Từ trên xuống và từ dưới lên.

23

Xác định các
yếu tố trong
sử dụng đất
đai
Không
Không
Ứng dụng DPSIR trong xác

Công cụ áp
dụng
-
-
LUPAS trong môi trường
GAMS.
4.5 Tóm lƣợc chƣơng 4
Nghiên cứu đã hệ thống hóa được phương pháp tổng hợp trên cơ sở
gắn kết các công cụ hỗ trợ với các phương pháp, quy trình trong đánh
giá và quy hoạch sử dụng đất đai kết hợp với mô hình toán phân tích
sự tương tác các yếu tố trong hệ thống. Phương pháp giải quyết được
các điều kiện thực tế đang gặp phải trong công tác quy hoạch sử dụng
đất đai ở tỉnh Bạc Liêu nên có thể áp dụng cho các tỉnh khác ở vùng
ven biển ĐBSCL.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status