Đánh giá suy thoái môi trường trong quá trình chuyển đổi đất nông lâm sang nuôi trồng thuỷ sản ở các huyện ven biển đồng bằng sông cửu long và đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên đất - Pdf 13

CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC
“Khoa học và cơng nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ mơi
trường và sử dụng hợp lý tài ngun thiên nhiên”. Mã số KC08/06-10
o0o BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CƠNG NGHỆ ĐỀ TÀI

ĐÁNH GIÁ SUY THỐI MƠI TRƯỜNG TRONG
Q TRÌNH CHUYỂN ĐỔI ĐẤT NƠNG LÂM SANG
NI TRỒNG THUỶ SẢN Ở CÁC HUYỆN VEN BIỂN ĐỒNG
BẰNG SƠNG CỬU LONG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUN ĐẤT
(MÃ SỐ : KC.08-21/06-10)

Cơ quan chủ trì đề tài :
VIỆN KHOA HỌC THỦY LI MIỀN NAM
Chủ nhiệm đề tài : ThS. NGUYỄN VĂN LÂN

1.1.4. Khí tượng thuỷ văn: 3
1.1.5. Mạng lưới sông rạch vùng 7
1.1.6. Tài nguyên đất 8
1.1.7. Tài nguyên nước 11
1.1.8. Tài nguyên sinh học 12
1.1.9. Các hệ sinh thái 13
1.2. ĐẶC ĐIỂM XÃ HỘI 14
1.2.1. Tình hình dân cư 14
1.2.2. Đặc điểm kinh tế 14
1.3. CÁC KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN 14
1.3.1. Kế hoạch sử dụng đất: Kết quả quy hoạch sử dụng đất vùng ven biển 14
1.3.2. Kế hoạch khôi phục và phát triển rừng ngập mặn ven biển: 19
1.3.3. Quy hoạch dân cư 20
1.3.4. Quy hoạch nuôi trồng thủy sản 21
1.3.5. Quy hoạch thuỷ lợi phục vụ thuỷ sản ven biển 25
1.3.6. Kết quả tính cân bằng nước ĐBSCL 29
1.4. PHÂN VÙNG SINH THÁI 31
1.4.1. Theo quan điểm tài nguyên nước 31
Báo cáo Tổng kết Khoa học Kỹ thuật Đề tài cấp Nhà nước KC08-21

Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam 2010 ii
1.4.2. Phân vùng sinh thái kết hợp thổ nhưỡng ven biển 35
1.5. KHẢO SÁT THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH MẪU 38
1.5.1. Nhóm I 38
1.5.2. Nhóm II 39
1.5.3. Nhóm III 40
1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG TRÊN
VÙNG ĐẤT CHUYỂN ĐỔI TỪ NÔNG LÂM NGHIỆP SANG
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 42

2.5.5. Nhận xét, đánh giá chung 99
2.6. NGUYÊN NHÂN SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG 100
2.6.1. Đặt vấn đề 100
2.6.2. Kết quả nghiên cứu nguyên nhân suy thoái môi trường nước 100
2.6.3. Nguyên nhân suy thoái môi trường đất 104
2.6.4. Nguyên nhân suy thoái hệ sinh thái và đa dạng sinh học: 109
2.6.5. Nguyên nhân suy thoái tác động xấu đến môi trường xã hội 110
2.6.6. Nhận xét đánh giá chung 110
2.7. HẬU QUẢ STMT TRÊN CÁC VÙNG NTTS VEN BIỂN ĐBSCL 112
2.7.1. Hậu quả suy thoái môi trường do NTTS trên thế giới 112
2.7.2. Hậu quả trên các vùng NTTS ven biển ĐBSCL 112
2.8. NHỮNG TÁC ĐỘNG SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG LÊN KINH TẾ - XÃ HỘI
114

2.9. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ TIÊU CHUẨN CHO NUÔI THỦY SẢN 115
2.9.1. Kiến nghị về độ mặn tiêu chuẩn của nước cho nuôi trồng thuỷ sản 115
2.9.2. Tiêu chí đánh giá suy thoái môi trường đất trong NTTS 116
2.9.3. Tiêu chí đánh giá suy thoái môi trường hệ sinh thái trong NTTS 117
2.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 118
CHƯƠNG 3: DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG ĐẤT DO VIỆC
CHUYỂN ĐỔI ĐẤT NÔNG LÂM SANG NUÔI TRỒNG THỦY
SẢN ĐẾN NĂM 2020 119
3.1.
CÁC CĂN CỨ PHỤC VỤ DỰ BÁO 119
3.1.1. Các kịch bản phát triển hạ tầng cơ sở cho các trường hợp tính toán 119
3.1.2. Các dữ liệu cần tính toán và nội suy: 120
3.1.3. Các chất thải độc hại từ các loại thuốc, hoá chất sử dụng trong nuôi tôm: 121
3.1.4. Các chất thải độc hại từ đô thị khu dân cư và công nghiệp: 121
3.1.5. Một số quy luật diễn biến độc tố trong đất: 121
3.2. VÍ DỤ ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT BÀI TOÁN THÀNH PHẦN NGUỒN NƯỚC

4.4.2. Nâng cao dân trí 165
4.5. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 166
4.5.1. Tăng cường quản lý quy hoạch sử dụng đất 166
4.5.2. Tăng cường quản lý, hoàn thiện quy hoạch hệ thống thủy lợi 167
4.5.3. Tăng cường thực thi Văn bản pháp quy, luật, chính sách 169
4.5.4. Tăng cường quản lý, giám sát môi trường 169
4.5.5. Quản lý tiến độ thi công các công trình, dự án 170
4.5.6. Quản lý Kiểm tra sự phối hợp của người dân 170
4.5.7. Quản lý vật tư, hóa chất 171
4.5.8. Quản lý về kỹ thuật nuôi trồng thủy sản 171
4.5.9. Tăng cường quản lý chất lượng môi trường 172
4.5.10. Quản lý về con người 175
4.6. GIẢI PHÁP CẢI TẠO VÙNG ĐẤT BỊ SUY THOÁI DO TÍCH TỤ MẶN TẠI
BẠC LIÊU 178
4.6.1. Giải pháp tổng thể cải tạo vùng đất bị nhiễm mặn nặng 179
4.6.2. Giải pháp xây dựng các mô hình canh tác cụ thể 180
4.6.3. Một số nhận xét và bài học kinh nghiệm 183
Báo cáo Tổng kết Khoa học Kỹ thuật Đề tài cấp Nhà nước KC08-21

Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam 2010 v
4.7. GIẢI PHÁP CẢI TẠO, PHỤC HỒI VÙNG ĐẤT SUY THOÁI DO THIẾU
CÔNG TRÌNH KIỂM SOÁT LÀM RỐI LOẠN NGUỒN NƯỚC TẠI CÀ MAU
189

4.7.1. Giải pháp tổng thể cho khu vực 190
4.7.2. Giải pháp công trình nội đồng 191
4.7.3. Nhận xét chung 201
4.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 202
CHƯƠNG 5: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH MÔ HÌNH MẪU PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG VÙNG NUÔI TS VEN BIỂN ĐBSCL 204


Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam 2010 vi
6.3.1. Hướng tiếp cận xây dựng cơ sở dữ liệu 255
6.3.2. Các bước thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu 256
6.4. KẾT QUẢ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 256
6.4.1. Hệ thống dữ liệu thuộc tính (Word, Excel) 256
6.4.2. Hệ thống dữ liệu không gian (Mapinfor) 256
6.4.3. Đóng gói và lưu trữ cơ sở dữ liệu 256
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 257
01. KẾT LUẬN 257
02. KIẾN NGHỊ 259
03. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI. 259
04. ĐỀ XUẤT NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU TIẾP THEO: 260
05. DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ CỦA ĐỀ TÀI 261
TÀI LIỆU THAM KHẢO 263
PHỤ LỤC 265
Báo cáo Tổng kết Khoa học Kỹ thuật Đề tài cấp Nhà nước KC08-21

Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam 2010 vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1-1: Tổng hợp yêu cầu dùng nước trên ĐBSCL trong mùa cạn. 2007 5
Bảng 1-2: Tổng hợp yêu cầu dùng nước trên ĐBSCL trong mùa cạn. 2010 6
Bảng 1-3: Độ mặn lớn nhất hàng năm (g/l) một số trạm điển hình 6
Bảng 1-4: Bảng diện tích bị nhiễm mặn ở ĐBSCL tháng IV năm 2006 6
Bảng 1-5: Diện tích lan truyền mặn ở ĐBSCL năm 2007 6

Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam 2010 viii
Bảng 2-2: Diện tích nuôi thủy sản nước lợ, mặn năm 2001 - 2009 43
Bảng 2-3 : Diện tích tôm sú mặn lợ 44
Bảng 2-4: Diện tích nuôi nước lợ theo phương thức nuôi năm 2008 45
Bảng 2-5: Các chỉ số kỹ thuật và kinh tế của mô hình nuôi tôm QC 47
Bảng 2-6: Các chỉ số kỹ thuật và kinh tế của mô hình nuôi tôm QCCT 47
Bảng 2-7: Các thông số kỹ thuật và kinh tế của mô hình TC 48
Bảng 2-8: Các thông số kỹ thuật và kinh tế của mô hình tôm – lúa luân canh 49
Bảng 2-9:
Giá trị giới hạn của các thông số của nước cho NTTS
54
Bảng 2-10: Tiêu chuẩn nước cho nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng 54
Bảng 2-11: Các chỉ tiêu phân tích mẫu đất 55
Bảng 2-12: Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến suy thoái chất lượng đất 55
Bảng 2-13: Các thành phần hệ sinh thái 56
Bảng 2-14: Các chỉ tiêu trung bình của 18 mẫu nước vùng sinh thái tự nhiên 57
Bảng 2-15: Các chỉ tiêu trung bình của 18 mẫu nước vùng nuôi tôm bình thường 57
Bảng 2-16: Các chỉ tiêu trung bình của 18 mẫu nước vùng NTTS bị suy thoái 58
Bảng 2-17: Mô tả các mẫu nước lấy trong ao nuôi tôm 58
Bảng 2-18: Mô tả các mẫu nước kênh rạch 58
Bảng 2-19:Kết quả phân tích chỉ tiêu pH tại các điểm lấy mẫu 59
Bảng 2-20: Kết quả phân tích độ mặn tại các điểm lấy mẫu (o/oo) 59
Bảng 2-21: Kết quả phân tích tổng chất rắn lơ lửng tại các điểm lấy mẫu (mg/L) 60
Bảng 2-22: Kết quả phân tích nồng độ oxy hòa tan tại các điểm lấy mẫu (mg/L) 61
Bảng 2-23: Kết quả phân tích nồng độ Amoni tại các điểm lấy mẫu (mg/L) 61
Bảng 2-24: Kết quả phân tích nồng độ BOD5 tại các điểm lấy mẫu (mg/L) 62
Bảng 2-25: Kết quả phân tích nồng độ COD tại các điểm lấy mẫu (mg/L) 63
Bảng 2-26: Kết quả phân tích nồng độ FeTS tại các điểm lấy mẫu (mg/L) 64
Bảng 2-27:Danh sách và vị trí thu mẫu tại VNC huyện Cầu Ngang-Trà Vinh 65
Bảng 2-28: Vị trí các điểm thu mẫu trên đại bàn huyện Thạnh Phú 70

Bảng 4-2: Tổng hợp lợi nhuận thuần trong trường hợp chưa có dự án 198
Bảng 4-3: Tổng hợp lợi nhuận thuần trong trường hợp có dự án 198
Bảng 4-4: Sơ bộ khối lượng đào đắp và xây đúc 1 ha (mới 100%) 199
Bảng 4-5: Sơ bộ khối lượng đào đắp và xây đúc cho mô hình 4 ha ( mới 100%) 200
Bảng 4-6: Sơ bộ khối lượng đào đắp và xây đúc cho mô hình 1 ha tôm sinh thái 200
Bảng 5-1: Phân bố kế hoạch sử dụng đất 206
Bảng 5-2: Diễn biến diện tích và sản lượng NTTS huyện Hòn Đất (2002-2007) 206
Bảng 5-3: Quy hoạch sử dụng đất nuôi tôm trong vùng đến năm 2010, 2015 207
Bảng 5-4: Năng suất của các mô hình nuôi tôm trong vùng quy hoạch (2002-2007) 208
Bảng 5-5: Mục tiêu chủ yếu của quy hoạch đến năm 2010 209
Bảng 5-6: So sánh diện tích nuôi tôm với QHCT đã được phê duyệt 209
Bảng 5-7: Hiện trạng nuôi tôm năm 2007 so với QH đến năm 2010 210
Bảng 5-8: Các chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2010, 2015 và định hướng đến năm 2020.211
Bảng 5-9: Lịch mùa vụ thả nuôi tôm trong vùng quy hoạch 212
Báo cáo Tổng kết Khoa học Kỹ thuật Đề tài cấp Nhà nước KC08-21

Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam 2010 x
Bảng 5-10: Tổng hợp công trình kênh theo PA chọn 218
Bảng 5-11: Tổng hợp cống theo Phương án chọn 221
Bảng 5-12: Kết quả tính tóan khối lượng vốn đầu tư 222
Bảng 5-13: Tổng hợp thời gian và trình tự đầu tư 222
Bảng 5-14: Hiện trạng kênh rạch huyện Bình Đại 225
Bảng 5-15: Quy hoạch diện tích nuôi thuỷ sản huyện Bình Đại 226
Bảng 5-16 Nhu cầu nước cần thiết cho vùng nuôi 231
Bảng 5-17: Hệ thống cống theo phương án chọn 234
Bảng 5-18: Tổng hợp nguồn vốn 235
Bảng 5-19: Tiềm năng diện tích nuôi trồng huyện Duyên Hải 241
Bảng 5-20: Hiện trạng thuỷ lợi 241
Bảng 5-21: Các chỉ tiêu cơ bản các phương án quy hoạch và tầm nhìn năm 2020 245
Bảng 5-22: Các phương án cấp thoát nước nuôi thủy sản 246

Hình 2-19: Tổng các chất rắn lơ lửng tại các điểm khảo sát ở Cầu Ngang 69
Hình 2-20: Giá trị pH tại các điểm lấy mẫu ở Thạnh Phú – Bến Tre 71
Hình 2-21: Hàm lượng N-NH4+ tại các điểm lấy mẫu ở Thạnh Phú – Bến Tre 71
Hình 2-22: Hàm lượng N-NO3- tại các điểm lấy mẫu ở Thạnh Phú – Bến Tre 72
Hình 2-23: Hàm lượng BOD5 tại các điểm lấy mẫu ở Thạnh Phú – Bến Tre 73
Hình 2-24: Hàm lượng COD tại các điểm lấy mẫu ở Thạnh Phú – Bến Tre 73
Hình 2-25: Giá trị sắt tổng tại các điểm lấy mẫu ở Thạnh Phú – Bến Tre 74
Hình 2-26: Giá trị Cu tại các điểm lấy mẫu ở Thạnh Phú – Bến Tre 74
Hình 2-27: Giá trị Zn tại các điểm lấy mẫu ở Thạnh Phú – Bến Tre 74
Báo cáo Tổng kết Khoa học Kỹ thuật Đề tài cấp Nhà nước KC08-21

Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam 2010 xii
Hình 2-28: Kết quả đo pH môi trường nước mặt của huyện Duyên Hải 76
Hình 2-29: Nồng độ Fe tổng môi trường nước mặt tại huyện Duyên Hải 77
Hình 2-30: Kết quả quan trắc BOD vào năm 2008 78
Hình 2-31: Kết quả quan trắc COD vào mùa mưa năm 2008 78
Hình 2-32: Biểu đồ thể hiện pH tại các điểm lấy mẫu ở Đầm Dơi – Cà Mau 79
Hình 2-33: Biểu đồ thể hiện độ đục tại các điểm lấy mẫu ở Đầm Dơi - Cà Mau 79
Hình 2-34: Biểu đồ thể hiện độ mặn tại các điểm lấy mẫu ở Đầm Dơi – Cà Mau 79
Hình 2-35: Giá trị độ kiềm tại các điểm lấy mẫu ở Đầm Dơi – Cà Mau 80
Hình 2-36: Biểu đồ thể hiện TSS tại các điểm lấy mẫu ở Đầm Dơi – Cà Mau 80
Hình 2-37: Hàm lượng DO tại các điểm lấy mẫu ở Đầm Dơi - Cà Mau 81
Hình 2-38: Biểu đồ thể hiện BOD5 tại các điểm lấy mẫu ở Đầm Dơi – Cà Mau 81
Hình 2-39: Biểu đồ thể hiện COD tại các điểm lấy mẫu ở Đầm Dơi – Cà Mau 82
Hình 2-40: Tổng Coliform tại các điểm lấy mẫu ở Đầm Dơi – Cà Mau 82
Hình 2-41: Hàm lượng Zn tại các điểm lấy mẫu ở Đầm Dơi – Cà Mau 83
Hình 2-42: Hàm lượng Pb tại các điểm lấy mẫu ở Đầm Dơi – Cà Mau 83
Hình 2-43: Hàm lượng Cu tại các điểm lấy mẫu ở Đầm Dơi – Cà Mau 83
Hình 2-44: Hàm lượng FeTS tại các điểm lấy mẫu ở Đầm Dơi – Cà Mau 84
Hình 2-45: Ao nuôi bị bỏ trống do bị mặn hóa ở xã Vĩnh Thịnh-Hòa Bình-Bạc Liêu 92


Hình 3-18: Đồ thị diễn biến phát triển diện tích-sản lượng NTTS mặn lợ ĐBSCL 141
Hình 4-1: Thực trạng đồng ruộng không phù hợp nuôi tôm 147
Hình 4-2: Sơ đồ hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản (điển hình) 148
Hình 4-3: Cần xây dựng đồng ruộng phù hợp yêu cầu nuôi tôm 148
Hình 4-4: Cấu trúc ô ruộng hợp lý cho ao nuôi rộng 1 ha 149
Hình 4-5: Giải pháp xử lý chất thải tại chỗ cho khu nuôi lớn 153
Hình 4-6: Mối quan hệ giữa các yếu tố nhằm phát triển bền vững 174
Hình 4-7: Mạng lưới giám sát cảnh báo môi trường 174
Hình 4-8: Sơ đồ minh hoạ hệ thống kênh trục thủy lợi phục vụ NTTS xã Lương Thế
Trân - Cái Nước - Cà Mau 191

Hình 4-9: Hệ thống TLNĐ phục vụ mô hình Tôm - Lúa ấp Tân Hòa, xã Thạnh Phú,
huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau 192

Hình 4-10: Bố trí tổng thể cho mô hình nuôi tôm lúa 195
Hình 4-11: Mô hình nuôi tôm - lúa tại xã Thạnh Phú- Cà Mau 195
Hình 4-12: Bố trí công trình cho ao nuôi mô hình nuôi tôm-lúa (Phương án 1) 195
Hình 4-13: Bố trí công trình cho ao nuôi mô hình nuôi tôm-lúa (Phương án 2) 196
Hình 4-14: Bố trí công trình cho ao nuôi mô hình tôm-lúa (phương án 3) 196
Hình 4-15: Một số sơ đồ mô hình nuôi tôm lúa tại xã Thạnh Phú-Cà Mau 196
Hình 4-16: Xây dựng mương trú, đê bao quanh mô hình tôm-lúa 197
Hình 5-1: Hiện trạng NTTS huyện Hòn Đất 213
Hình 5-2: Sơ đồ bố trí HTTL cấp thoát tách rời cho TV-1 – Hòn Đất – PA 2D 217
Hình 5-3: Sơ đồ bố trí HTTL cấp thoát tách rời cho TV-2 – Hòn Đất – PA 2D 218
Hình 5-4: Sơ đồ bố trí HTTL cấp thoát tách rời cho TV-3, 4-Hòn Đất-PA 2D 218
Hình 5-5: Quy hoạch tổng thể hệ thống thuỷ lợi huyện Bình Đại – PA1 233
Hình 5-6: Quy hoạch tổng thể hệ thống thuỷ lợi huyện Bình Đại – PA2 234
Hình 5-7: Bản dồ quy hoạch thuỷ lợi huyện Duyên Hải-PA-1 239
Hình 5-8: Quy hoạch thuỷ lợi phục vụ NTTS huyện Duyên Hải-Trà Vinh-PA2 243

Phụ lục 14: Diễn chất lượng nước theo thời gian nuôi tại TV3/P,M,C năm 2008 272
Phụ lục 15: Diễn biến chất lượng nước theo thời gian nuôi tại TV1/P,M,C năm 2009 272
Phụ lục 16: Diễn biến chất lượng nước theo thời gian nuôi tại TV2/P,M,C năm 2009 272
Phụ lục 17: Diễn biến chất lượng nước theo thời gian nuôi tại TV3/P,M,C năm 2009 273
Phụ lục 18: Diễn biến chất lượng đất theo thời gian nuôi tại TV1/P,M,C năm 2008 273
Phụ lục 19: Diễn biến chất lượng đất theo thời gian nuôi tại TV2/P,M,C năm 2008 273
Phụ lục 20: Diễn biến chất lượng đất theo thời gian nuôi tại TV3/P,M,C năm 2008 274
Phụ lục 21: Diễn biến chất lượng đất theo thời gian nuôi tại TV1/P,M,C năm 2009 274
Phụ lục 22: Diễn biến chất lượng đất theo thời gian nuôi tại TV2/P,M,C năm 2009 274
Phụ lục 23: Diễn biến chất lượng đất theo thời gian nuôi tại TV3/P,M,C năm 2009 275
Phụ lục 24: Kết quả phân tích mẫu tại phẫu diện 1 275
Phụ lục 25: Kết quả phân tích mẫu tại phẫu diện 2 275
Phụ lục 26: Kết quả phân tích mẫu tại phẫu diện 3 275
Phụ lục 27: Kết quả phân tích mẫu tại phẫu diện 4 275
Phụ lục 28: Kết quả phân tích mẫu tại phẫu diện 5 275
Phụ lục 29: Kết quả phân tích mẫu tại phẫu diện 6 276
Phụ lục 30: Kết quả phân tích mẫu đất vùng tự nhiên 277
Phụ lục 31: Kết quả phân tích mẫu đất vùng NTTS bình thường 278
Báo cáo Tổng kết Khoa học Kỹ thuật Đề tài cấp Nhà nước KC08-21

Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam 2010 xvi
Phụ lục 32: Kết quả phân tích mẫu đất vùng NTTS bị suy thoái 279
Phụ lục 33: Kết quả phân tích mẫu nước vùng tự nhiên 280
Phụ lục 34: Kết quả phân tích mẫu nước vùng NTTS bình thường 281
Phụ lục 35: Kết quả phân tích mẫu nước vùng NTTS bị suy thoái 282
Phụ lục 36: KQ phân tích mẫu nước đánh giá lan tỏa trên trục Bến Chùa (2008-2009) 282
Phụ lục 37: KQ phân tích mẫu nước đánh giá lan tỏa trên trục Hộ Phòng (2008-2009) 284
Phụ lục 38: KQ phân tích mẫu nước đánh giá lan tỏa trên trục Bảy Háp (2008-2009) 285
Phụ lục 39: KQ phân tích mẫu nước đánh giá lan tỏa trên trục Xẻo Rô (2008-2009) 286


ơn là do hạ tầng cơ sở
không theo kịp tốc độ mở rộng của diện tích vùng nuôi, cùng với sự nôn nóng muốn làm
giàu nhanh của một bộ phận nông dân và công tác quản lý nhà nước về tài nguyên, môi
trường, quản lý quy hoạch và quản lý xã hội thiếu nghiêm minh…Kết cục tất yếu là thất
thu sản phẩm trên hàng ngàn ha nuôi trồng, nông dân trắng tay trở thành con nợ, phá vỡ
cuộc sống thanh bình vốn có trên các vùng NTTS bị suy thoái.
Toàn cảnh trên cho thấy ngành NTTS mà trước hế
t là nuôi tôm nước mặn lợ ven
biển như hiện nay đang tiềm ẩn yếu tố bất ổn, ảnh hưởng lớn đến kế hoạch phát triển
chung của toàn vùng ĐBSCL và đất nước. Cần thiết phải xác định thực trạng và nguyên
nhân của những thiệt hại này; Tổng hợp các kinh nghiệm và những kết quả nghiên cứu để
làm sáng tỏ hơn vấn đề; Xây dựng các chuẩn m
ực cụ thể cho một nền NTTS hiệu quả, ổn
định và bền vững cho vùng đất giàu tiềm năng này.
Đề tài “Đánh giá suy thoái môi trường trong quá trình chuyển đổi đất nông lâm
sang nuôi trồng thuỷ sản ở các huyện ven biển Đồng bằng sông Cửu long và đề xuất các
giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên đất” ra đời nhằm đáp ứng các yêu cầu đó;
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạ
ng các mô hình nuôi trồng; Tập
hợp, hệ thống hoá các hiện tượng suy thoái; Lý giải nguyên nhân, xây dựng các giải pháp
cụ thể về công trình, về thể chế, chính sách, về giải pháp quản lý toàn diện vùng nuôi để
hướng tới mục tiêu xây dựng một nền NTTS sạch, hiệu quả, góp phần khai thác, sử dụng
bền vững tài nguyên đất ven biển ĐBSCL.

Báo cáo Tổng kết Khoa học Kỹ thuật Đề tài cấp Nhà nước KC08-21
ViÖn Khoa häc Thñy lîi miÒn Nam - Bé N«ng nghiÖp vµ PTNT 2

Việc thực hiện đề tài là rất cấp thiết và đúng thời điểm, phù hợp với yêu cầu thực
tiễn của sản xuất, nuôi trồng thuỷ sản hiện nay tại vùng ven biển ĐBSCL gắn với việc
bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

hoá học có tác dụng biến đổi cặn bã, chất thải trong ruộng nuôi thành những sản phẩm vô
hại với môi trường nước, đất và con tôm, sản phẩm được ưa chuộng nhất hiện nay là các
chế phẩm vi sinh của Mỹ và Nhật Bản.
Tại Trung Quốc sau những t
ổn thất lớn do suy thoái môi trường gây nên (năm 1991
sản xuất 220.000tấn, năm 1994 chỉ còn lại 64.000tấn) đã đề xuất giải pháp rải vụ cho đất
có thời gian nghỉ cũng mang lại hiệu quả rất cao.
Tại Hàn Quốc, nhờ công nghệ phát triển, ý thức của các chủ trang trại về bảo vệ
môi trường tốt, đã hình thành các trang trại nuôi trồng khép kín và độc lập hoàn toàn với
các khu vực sản xu
ất nông nghiệp. Cùng với các giải pháp bảo vệ môi trường hữu hiệu
đã mang lại kết quả tốt đẹp cho vùng nuôi.
Vấn đề suy thoái môi trường đất, nước trong quá trình chuyển đổi từ sản xuất nông
lâm nghiệp sang NTTS hiện là mối quan tâm rất lớn của giới khoa học về môi trường. Đã
có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan tới vấn đề ô nhiễm do NTTS, suy thoái môi
trường (đất, nước, sinh học) và đề xu
ất các giải pháp hạn chế, khắc phục. Những nỗ lực
đó đã mang lại những kết quả thiết thực rất đáng để Việt Nam học tập, ứng dụng.

Báo cáo Tổng kết Khoa học Kỹ thuật Đề tài cấp Nhà nước KC08-21
ViÖn Khoa häc Thñy lîi miÒn Nam - Bé N«ng nghiÖp vµ PTNT 3

Trong tạp chí “Kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản”[20], các tác giả Dixon, Lawren và các
cộng sự đã giới thiệu “Hệ thống thí nghiệm giá rẻ và nhóm trung bình trong việc kiểm tra
ảnh hưởng của đất đối với việc nuôi tôm” cho phép lựa chọn các giải pháp khả dĩ, phù
hợp để kiểm tra, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các loại đất khác nhau sử dụng cho nuôi
tôm, xác định những tác nhân trong đất có thể tác động x
ấu đến quá trình NTTS, từ đây
có giải pháp thích hợp, lựa chọn các vùng thổ nhưỡng phù hợp cho phát triển thuỷ sản.
Trong số nhiều nghiên cứu gần đây về suy thoái môi trường trong NTTS thì đáng

Bài học thứ ba là vấn đề kiểm soát chặt chẽ chất thải vùng NTTS ngay từ trong
ruộng nuôi, cần phải dành một phần diện tích nhất định cho việc xử lý chất thải tại
chỗ, nếu để lan tỏa sẽ dẫn đến nhiều diện tích đất bị ô nhiễm, suy thoái.
Bài học thứ tư chính là việc cần thiết phải cung cấp một lượng nước ngọt cho
vùng nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, bởi vì thiếu nước ngọt sẽ làm gia tăng suy
thoái môi trường vùng nuôi.
Bài học thứ năm là vấn đề xử lý chất thải rắn cho ao nuôi sau vụ nuôi, đây là lớp
đất chứa đủ các loại sản phẩm của quá trình nuôi như phân tôm, thức ăn thừa, các
chế phẩm vi sinh, chứa nhiều độc tố gây hại cho khu vực.

Báo cáo Tổng kết Khoa học Kỹ thuật Đề tài cấp Nhà nước KC08-21
ViÖn Khoa häc Thñy lîi miÒn Nam - Bé N«ng nghiÖp vµ PTNT 4

Với ưu thế về tiềm lực kinh tế, trình độ dân trí cao, các nước tiên tiến đã đạt nhiều
thành tựu trong bảo vệ môi trường nói chung và môi trường trong NTTS nói riêng.
Những kinh nghiệm quý báu này rất đáng để chúng ta học tập và vận dụng. Tuy nhiên do
đặc thù về địa lý, khí hậu, con người, nên cần có sự chọn lựa và cải tiến thích hợp.
2.2. Các kết quả nghiên cứu ở trong nước.
Chuyển đổi các vùng đất sả
n xuất nông lâm nghiệp kém hiệu quả ven biển sang
NTTS đầu tiên là từ người dân, sau đó đã được nhà nước chuyển thành chủ trương đường
lối cụ thể. Hiện nay, NTTS ở ĐBSCL đang chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa quy mô
lớn, từng bước trở thành một nghề sản xuất quan trọng, phát triển rộng khắp và có nhiều
tiềm năng trong thời gian tới.
Bên cạnh những kết quả
thu được, ĐBSCL đang phải đối mặt với nhiều vấn đề môi
trường phát sinh trong quá trình này. Đó là các vấn đề ô nhiễm môi trường, sự lan truyền
mặn sang các vùng sản xuất nông nghiệp, sự tích tụ mặn và các độc tố quá cao trong đất,
dịch bệnh phát sinh trong các hệ thống NTTS đã làm cho nhiều vùng nuôi cho thu hoạch
cao trong một đến hai vụ đầu, sau đó nhanh chóng trở thành các vùng đất chết như ở

trong NTTS đều xuất phát từ suy thoái môi trường nước mà ra. Điều này giúp chúng ta
đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên đất hợp lý và khả thi.

Báo cáo Tổng kết Khoa học Kỹ thuật Đề tài cấp Nhà nước KC08-21
ViÖn Khoa häc Thñy lîi miÒn Nam - Bé N«ng nghiÖp vµ PTNT 5

Trước thực trạng suy thoái môi trường trong NTTS diễn ra ngày càng phức tạp, nhà
nước đã cho thực hiện nhiều nghiên cứu khoa học nhằm từng bước làm sáng tỏ vấn đề, lý
giải nguyên nhân, đề xuất các giải pháp về công trình, phi công trình nhằm phát triển bền
vững ngành NTTS ven biển. Kết quả là nhiều báo cáo khoa học đã được ghi nhận. Có thể
điểm qua một số tác giả và đề tài khoa học liên quan với đề tài này như
sau đây.

Một số kết quả nghiên cứu cụ thể
Trước hết là kết quả nghiên cứu của tác giả Lê Văn Khoa trong “Khoa học và môi
trường” (NXB Giáo dục-2002), [11] và trong “Sinh thái và môi trường đất” (NXB
ĐHQG Hà Nội-2004), [10). Trong hai nghiên cứu này tác giả đã nêu rõ các vấn đề liên
quan tới môi trường đất, nước, các biểu hiện suy thoái đất, mối quan hệ giữa môi trường
đất và hệ sinh thái. Là những cơ sở tốt để nghiên cứu sâu suy thoái MT trong NTTS.
Đề tài cấp nhà nước “Nghiên cứu xâm nhập mặn phục vụ phát triển kinh tế, xã hội
vùng ven biển ĐBSCL” [2], Viện Khoa Học Thuỷ Lợi Miền Nam 2001 – 2004, do
GS.TS. Lê Sâm làm chủ nhiệm. Đề tài đã giới thiệu một bức tranh toàn cảnh xâm nhập
mặn ĐBSCL theo thời gian, không gian tương đối hoàn chỉnh. Phân các tiểu vùng sinh
thái với những đặc trưng nổi bật, các mô hình canh tác vừa hiệu quả vừa bền vững.
Đề tài cấ
p Bộ “Nghiên cứu đánh giá nguyên nhân suy thoái đất trên mô hình tôm
lúa tại Long Điền K, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu” [4] do ThS Nguyễn Văn Lân làm chủ
nhiệm, dựa trên mô hình tôm lúa bị thất bại tại Long Điền K, tác giả và nhóm nghiên cứu
đã khảo sát, thu thập mẫu đất nước, nghiên cứu nguyên nhân đất bị suy thoái tại đây.
Đề tài cấp bộ “Nghiên cứu diễn biến môi trường nước do hoạt động nuôi tôm ở các

những nghiên cứu cần được kế thừa và áp dụng cho các nội dung nghiên cứu của đề tài.

Đánh giá chung
Ngoài những kết quả đã được thực tiễn sản xuất chấp nhận, các nghiên cứu đã thực
hiện còn những tồn tại có thể nhận thấy như sau:
- Các nghiên cứu về môi trường đất, nước vẫn là các nghiên cứu đơn lẻ, chưa được
gắn kết và đặt trong một hệ thống lớn có sự tương hỗ mạnh với nhau.
-
Chưa có nghiên cứu khẳng định tính bền vững của các vùng chuyển đổi sang
NTTS, do đó rất khó để xây dựng một chiến lược phát triển vùng chuyển đổi.
- Một số nghiên cứu đi tương đối sâu về môi trường đất hay môi trường nước, thiếu
sự gắn kết của hai đối tượng này là chưa thoả đáng.
- Các nghiên cứu chưa đi sâu làm rõ mối liên quan, gắn kết gi
ữa suy thoái môi
trường đất, nước với hệ thống công trình cấp, thoát, kiểm soát nguồn nước.
- Chưa làm rõ được giải pháp tổng hợp, cơ bản, có tính chất quyết định cho sự phát
triển bền vững trên toàn vùng ven biển ĐBSCL.
- Một hạn chế của các nghiên cứu đã thực hiện là ít dự báo về diễn biến môi trường,
sự lan truyền mặn, chất thải.
-
Mặc dù đã thực hiện nhiều nghiên cứu thiết thực, nhưng đến nay chúng ta vẫn
thiếu một tập hợp dữ liệu đầy đủ cho vùng NTTS ven biển ĐBSCL
- Chưa mạnh dạn áp dụng khoa học công nghệ của các nước đi trước vào thực tiễn
NTTS của ĐBSCL (các biện pháp chế tài, công nghệ tiên tiến,…).
Rõ ràng là các nghiên cứu, kinh nghiệm hiện nay chưa sẵn sang và đủ phục vụ cho
phát triển bền vững trên các vùng sinh thái ven biển ĐBSCL, trong khi đó tổn thất kinh
tế do thất bại, sự hủy hoại các hệ sinh thái tự nhiên đang ngày càng có xu thế mở rộng
hơn, việc thực hiện đề tài nhằm tìm ra những quy luật, giải pháp khả thi, nhằm hạn chế
mặt trái của chuyển đổi, giảm thiểu suy thoái môi trường, tăng cường hiệu quả đầu tư,
góp phần bả

NGUYÊN
ĐẤT
Đ
Đ
o
o
á
á
i
i
t
t
ư
ư
ơ
ơ
ï
ï
ng
ng
NC :
NC :
SUY THOÁI MÔI
TRƯỜNG VÙNG
VEN BIỂN VÀ GIẢI
PHÁP KHẮC PHỤC
Thiên
nhiên
Thiên
nhiên

nh
nh
gia
gia
ù
ù
th
th


c
c
tra
tra
ï
ï
ng
ng
Đ
Đ
a
a
ù
ù
nh
nh
gia
gia
ù
ù

nguyên
nguyên
nhân
nhân
To
To
å
å
ng
ng


ï
ï
p
p
t
t
í
í
nh
nh
toa
toa
ù
ù
n
n
,
,

ù
ù
p
p
Đ
Đ
e
e
à
à
xua
xua
á
á
t
t
gia
gia
û
û
i
i
pha
pha
ù
ù
p
p
Nguo
Nguo

Đ
Đ
òa
òa
h
h
ì
ì
nh
nh
Tho
Tho
å
å
nh
nh
ư
ư
ỡng
ỡng
Đ
Đ
òa
òa
h
h
ì
ì
nh
nh

û
û
văn
văn
do
do
ø
ø
ng
ng
cha
cha
û
û
y
y
Ke
Ke
á
á
hoa
hoa
ï
ï
ch
ch
pha
pha
ù
ù


(1). Vật liệu nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Suy thoái môi
trường trên vùng đất chuyển đổi sang NTTS. Tập trung nghiên cứu suy thoái MT trên
các mô hình nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh, Từ việc phân tích, đánh giá sâu đối
tượng chính chúng ta sẽ tìm ra được nguyên nhân suy thoái và giải pháp chống lại suy
thoái, dự báo suy thoái theo các kịch bản phát triển.
- Địa điểm và phạm vi nghiên cứu: Địa điểm nghiên cứu là vùng ven biển
ĐBSCL; Phạm vi nghiên cứu là các khu vực chuy
ển đổi đất nông lâm sang NTTS của
các huyện ven biển (33 huyện). Tập trung vùng nuôi thâm canh, bán thâm canh.
- Thời gian nghiên cứu : tổng thời gian hoạt động của đề tài là 30 tháng; Từ tháng
4-2008 đến tháng 10-2010.
(2). Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu phân vùng sinh thái, đánh giá diễn biến và hiện trạng sản xuất nông,
lâm, thuỷ sản vùng ven biển ĐBSCL.
-

Khảo sát thực địa, thu thập mẫu và phân tích các chỉ tiêu hoá, lý và vi sinh mẫu
đất, nước vùng ven biển ĐBSCL

- Nghiên cứu đánh giá thực trạng suy thoái môi trường (STMT), nguyên nhân và tác
động STMT trong quá trình chuyển đổi đất nông lâm sang nuôi trồng thủy sản vùng
ven biển ĐBSCL.

- Nghiên cứu đánh giá và dự báo tác động của việc chuyển đổi đất nông lâm nghiệp
sang nuôi trồng thủy sản đến môi trường đất tới năm 2020.

- Nghiên cứu đề
xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên đất, nước vùng ven


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status