ĐỀ TÀI CẤP NHÀ NƯỚC: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC BẬC THANG THỦY ĐIỆN TRÊN DÒNG CHÍNH HẠ LƯU SÔNG MÊ CÔNG ĐẾN DÒNG CHẢY, MÔI TRƯỜNG, KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU BẤT LỢI - Pdf 37

1


MỤC LỤC

2


TỔNG HỢP CÁC HÌNH

TỔNG HỢP CÁC BẢNG

3


1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN, MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về bối cảnh phát triển ở lưu vực sông Mê Công và các tác động
bất lợi đến ĐBSCL
Mê Công là con sông lớn nhất ở Đông Nam Châu Á, bắt nguồn từ cao nguyên Tây
Tạng, Trung Quốc sông chảy qua lãnh thổ của 6 nước là Trung Quốc, Myanma, Lào,
Thái Lan, Campuchia và Việt Nam trước khi đổ ra Biển Đông bằng 8 cửa sông. Sông
Mê Công có chiều dài 4800 km, diện tích lưu vực 795.000 km 2 và dòng chảy trung
bình là 15.000 m3/s (Nguồn: MRC). So với các lưu vực sông trên thế giới, Mê Công
đứng thứ 8 về tổng lượng dòng chảy, thứ 12 về chiều dài và thứ 21 về diện tích lưu
vực.
Lưu vực sông Mê Công (Hình 1.1) được chia thành hai lưu vực lớn là: Thượng lưu
vực sông Mê Công (UMB) và Hạ lưu vực sông Mê Công (LMB). UMB bao gồm phần
lưu vực thuộc hai nước thượng lưu (Trung Quốc và Myanma), gồm phần lưu vực từ
thượng nguồn về đến Chiang Saen, có chiều dài sông 2.200 km và diện tích lưu vực là
188.460 km2. Trong đó phần diện tích phía Trung Quốc đến 160.000 km 2 thuộc tỉnh

Chiều dài dòng chính: 4.800 km (12)
L u l ợng bình quân hàng năm: 15.000 m3/s

E

S

GHICHú

Trung Quốc


Quốc
rung
uộc T
l u th
th ợng
Phần

Jinghong

16%

a
Myanm

Myanma

Việt Nam
õ


õ


l
ợng



u từ

về
uốc
ng Q
Tru
giới
biên

Thái Lan 18%

Phần th ợng l u thuộc Campuchia ở d ới Kratie
n
Biể

Campuchia
hồ

p
Sa


Vùn

nle
To



70

Pakse



tie
Kra
đến

Bangkok õ

Quần đảo Hoàng Sa





Kratie

11%



hợp tác và phát triển bền vững trên lưu vực.
Các nội dung nghiên cứu liên quan của đề tài đã chỉ ra rằng các tác động rất bất lợi của
các các công trình thủy điện trên lưu vực nói chung và thủy điện dòng chính nói riêng.
Các phát triển ở thượng lưu nói chung, thủy điện và nông nghiệp nói riêng là quyền lợi
của mỗi nước, những phát triển này luôn là mối quan ngại do ảnh hưởng đến việc thay
đổi dòng chảy lũ, hạn và xâm nhập mặn về ĐBSCL. Chính vì vậy các nước hạ lưu vực
sông Mê Công đã tham gia Ủy hội sông Mê Công và kí kết hiệp định Mê Công nhằm
hợp tác và phát triển bền vững trên lưu vực.
Các nội dung nghiên cứu liên quan của đề tài đã chỉ ra rằng các tác động rất bất lợi của
các các công trình thủy điện trên lưu vực nói chung và thủy điện dòng chính nói riêng
đến dòng chảy mùa khô, mùa lũ, xâm nhập mặn và suy giảm phù sa. Chính vì vậy cần
phải có được các giải pháp ứng phó với các trường hợp này.
1.2. Mục đích và nội dung nghiên cứu
1.2.1. Mục đích
Mục đích của báo cáo nội dung 6 là đề xuất các kế hoạch thích ứng để thích ứng với
các tác động bất lợi từ thượng lưu do tác động của các bậc thang thủy điện dòng chính
nói riêng và thủy điện trên lưu vực nói chung. Các giải pháp bao gồm cả giải pháp lưu
vực và các giải pháp trên đồng bằng, trong đó mỗi khu vực có thể bao gồm cả giải
pháp công trình và phi công trình nhằm giảm thiểu các bất lợi ở ĐBSCL.
1.2.2. Nội dung
Nội dung nghiên cứu liên quan để phục vụ cho các đề xuất giảm thiểu gồm những vấn
đề chính sau:

6


• Các nội dung nghiên cứu liên quan của đề tài từ nội dung 1 đến nội dung 5.
• Phân tích đánh giá hiện trạng và các kế hoạch phát triển trên đồng bằng ở các
nội dung nghiên cứu liên quan của đề tài, đặc biệt là nội dung 5.
• Phân tích đánh giá hiện trạng và các vấn đề liên quan đến nước cho phát triển ở



Hình 1.2: Hệ thống hóa các bước tiếp cận đánh giá ảnh hưởng về ĐBSCL
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng để đưa ra các giải pháp thích ứng với các tác
động bất lợi ở ĐBSCL được đưa ra trong nghiên cứu của đề tài là:
• Phương pháp kế thừa: kế thừa các chiến lược, qui hoạch và các kế hoạch phát
triển trên ĐBSCL, các giải pháp thực tế đã có ở vùng ĐBSCL và tham khảo
các giải pháp đã có trên thế giới.
• Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập tổng hợp từ các nghiên cứu đã có:
Khảo sát thực địa vùng đồng bằng sông Cửu Long và lấy ý kiến tham vấn của
các cơ quan địa phương trong vùng bị ảnh hưởng, tham khảo kết quả của các
nghiên cứu liên quan.
• Phương pháp lưu vực tương tự: Xem xét các giải pháp ở các lưu vực tương tự.
• Phương pháp mô hình mô phỏng (mô hình toán): Ứng dụng mô hình Mike 11
để mô phỏng các kịch bản thích ứng.
• Phương pháp chuyên gia và hội thảo: Phối hợp với các chuyên gia, kết hợp tổ
chức các hội thảo lấy ý kiến chuyên gia, lãnh đạo các sở ban ngành và cộng
đồng. Đề tài đã tổ chức 3 hội thảo tham vấn các nhà khoa học và các địa
phương để có được các đóng góp ý kiến cho đề tài.
• Phương pháp đánh giá tác động môi trường (các phương pháp liên quan):
Lường trước các tác động môi trường có thể của các giải pháp đưa ra để có
được giải pháp hợp lý nhằm giảm thiểu các tác động bất lợi khác.
• Ứng dụng hệ thông tin địa lý (GIS) và phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu nhằm
hệ thống hoá và bản đồ hoá các kết quả, lượng hóa các tác động và không gian
hóa vị trí ảnh hưởng để trực quan hơn về các tác động để từ đó có được các
giải pháp cụ thể hơn.
8



• t, x: là các biến thời gian (s) và biến không gian (m)
• B, A, h: bề rộng mặt thoáng (m), diện tích mặt cắt ướt (m 2), cao trình mực
nước (m)
9


• Q, q: lưu lượng (m3/s) qua diện tích mặt cắt ướt A, lưu lượng gia nhập bên
(m2/s)
• g: gia tốc trọng trường (m/s2)
• R: Bán kính thủy lực (m)
• C: hệ số Chezy (m1/2/s)
MIKE11 tính toán lan truyền chất bằng phương trình truyền chất một chiều:

Trong đó:
• C là nồng độ chất, D là hệ số phân tán, A là diện tích mặt cắt ướt, K là hệ số
triết giảm tuyến tính, C2 là nồng độ nguồn ô nhiễm bổ sung, q là lưu lượng gia
nhập bên, x là biến không gian, t là biến thời gian.
Trong tính toán thủy lực, MIKE11 dùng sơ đồ sai phân Abbot-Ianescu 6 điểm, tính
xen kẽ H, Q, tính lặp để hội tụ. Phần tính lan truyền chất, MIKE11 sử dụng phương
pháp sai phân hữu hạn nên đôi khi có vị trí có thể xảy ra hiện tượng khuyếch tán số
(nồng độ âm). Tuy nhiên khi các số liệu đầu vào cho mô hình hợp lý, kết quả mô hình
đạt ổn định thì khuyếch tán số sẽ bị triệt tiêu.
Số liệu đầu vào cho mô hình bao gồm các hệ thống sông kênh, các công trình, đường
giao thông, các khu ngập và các khu tưới đã được số hóa (vị trí, mặt cắt, cao độ địa
hình, khoảng cách, kết nối) và các số liệu biên. Để mô phỏng chế độ dòng chảy trong
sông kênh ứng với một điều kiện thủy văn xác định cần đưa vào các số liệu biên tương
ứng, cụ thể là các biên lưu lượng và biên mực nước triều, các biên tưới, mưa và chất
lượng nước.
Mô hình MIKE11-ĐB với các bổ sung hoàn thiện để nâng cao độ tin cậy của mô hình
để thủy lực và xâm nhập mặn cho hệ thống thủy lợi vùng châu thổ sông Mê Công

S

tu
ng

Pu
rs
at

U
%

U
%

S

S.D
au
tr

i

U
%

St
au
ng


U
$

it
Chin

ng
Stu

Biên Q tại Kratie
U Prek
%

U Prek
%

U
Stung Baribo %

W

E

S

Te

Chhlong

$

U
%

U
%

Tân Châu

Châu Đốc

$


U
%
%
U



Bến Lức




%
U
U
%


U
U %
%
U
%
%
U

U
%

$
$

U
%
%
U
U
%

U %
%
U

Cần Thơ

Rạch Giá$
U
%




%
U
U
%
U%
%
U

$
U
%

U
%
U
%

%
U
U
%
U
%
U
%

$

Sông kênh mô phỏng ở MIKE11-ĐB
Ranh giới l u vực ở CPC

U
U %
%

U
%

$
$

Hình chụp từ MIKE11-ĐB

$

$

$
30

0

30

60 Kilometers

Hinh 2.3: Mụ hinh MIKE11-B tớnh thy lc v xõm nhp mn BSCL
Mt s nột chớnh v mụ hỡnh MIKE11-B nh sau:

cứu lựa chọn 2005 làm cơ sở để hiệu chỉnh mô hình. Kết quả hiệu chỉnh được đưa ra ở
phụ lục, bao gồm kết quả theo chuỗi thời gian và theo không gian. Theo chuỗi thời
gian, kết quả hiệu chỉnh mặn được so sánh với mặn thực đo tại các trạm: Gò Quao
(sông Cái Lớn), Cầu Nổi (sông Vàm Cỏ); và theo các trạm trên dòng chính Sông Tiền
và Sông Hậu. Kết quả hiệu chỉnh cho thấy, ở hầu hết các trạm, có sự phù hợp tốt về
chiều hướng biến đổi độ mặn giữa đo đạc và mô phỏng. Các trị lớn nhất và trung bình
trong các thời đoạn không khác nhau nhiều. Sự khác biệt này một phần do kết quả
nồng độ mặn từ mô hình là trị trung bình mặt cắt (Mô hình 1 chiều) trong khi số liệu
đo đạc là giá trị tức thời tại 1 điểm đại diện cho cả mặt cắt.
Kết quả hiệu chỉnh theo thời gian và không gian được thể hiện trên bản đồ nồng độ và
thời đoạn xâm nhập mặn theo từng tháng từ tháng 1 đến tháng 4 và cho cả mùa khô
được trình bày ở các nội dung liên quan. Các kết quả hiệu chỉnh đã phản ánh tốt xu thế
12


và diễn biến theo không gian đồng bằng, các vị trí có quan trắc và các khu vực được
bảo vệ.
Mô hình có khả năng mô phỏng tin cậy động thái mặn ĐBSCL và có thể sử dụng để
xem xét, đánh giá các phương án thay đổi hạ tầng và điều kiện khí tượng, thủy văn đến
lũ và xâm nhập mặn trên đồng bằng cũng như mô phỏng tác động của các kịch bản
phát triển thượng lưu từ kết quả đánh giá thay đổi về lưu lượng về Kratie theo các kịch
bản.
2.1.2. Mô phỏng tác động của các giải pháp
Trong số các tác động bất lợi do tác động của các phát triển ở thượng lưu đến ĐBSCL
là suy giảm phù sa, thủy sản, đa dạng sinh học và thay đổi dòng chảy lũ và xâm nhập
mặn thì:
• Tác động đến thiệt hại thủy sản và đa dạng sinh học được xem là ảnh hưởng
lớn và mất đi vĩnh viễn một số loài và không thể phục hồi trong môi trường tự
nhiên ngay cả trong các trường hợp có bố trí đường đi cho cá đi hay thang cá.
• Các thiệt hại đến giảm phù sa và gia tăng xói lở dưới hạ lưu cũng được xem là

Bảng 2.1: Tổng hợp các nhóm kịch bản phát triển ở thượng lưu được mô phỏng

TĐDC

TĐTQ

TLG

BL07

X
X

thủy điệnVận hành

X

BL07

Bối cảnh phát triển thủy điện
BL00

Phân bố theo

NNC

NNT

BL07


X

X

X

X

NNC*

X

X

X

X

TĐDC
*

X

X

X

X

X

• TĐTQ+NNC: Thủy điện Trung Quốc kết hợp với Nông nghiệp phát triển cao
trên lưu vực.
• Tương tự, các tổ hợp kịch bản khác TLG*, NNC* và TĐDC* có các kịch bản
liên quan. Riêng các kịch bản thủy điện dòng chính có xem xét bổ sung các
kịch bản 1 đập, 3 đập, 10 đập và 12 đập thủy điện dòng chính hạ lưu (xem kịch
bản phù sa).
14


• BL00 và BL07 được gọi là kịch bản nền để so sánh tác động của các kịch bản
tính toán so với kịch bản này.
Tổ hợp hơn 300 kịch bản phát triển và hơn 8.000 trường hợp đã được xem xét ở
thượng lưu.
Bảng 2.2: Phân tích sơ bộ số lượng các kịch bản và các kết quả phân tích
Các khả năng xem xét
TT

1

2

3

Bối cảnh phát
triển
Thủy điện

Nông nghiệp

Thủy văn


336

KQ Số năm có kết quả phân tích

8064

Cùng với các thay đổi về dòng chảy đến từ thượng lưu do tác động của vận hành hợp
lý của các công trình thủy điện ở thượng nguồn. Một số kịch bản xâm nhập mặn trong
các trường hợp cực đoan được xem xét để có được giải pháp chủ động thích ứng trong
các trường hợp này và các giải pháp công trình thủy lợi trên dòng chính được mô
phỏng để thấy được hiệu quả của các công trình này. Một số kết quả chính được lựa
chọn để mô phỏng và phân tích đưa ra ở Bảng 2.3.
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp phân tích các kết quả đề xuất giải pháp thích ứng
TT

Kịch bản

Mục đích phân tích

1

Vận hành bình thường của thủy Tác động của vận hành bình thường của
điện
thủy điện đến giảm xâm nhập mặn trên
đồng bằng

2

Vận hành bất thường của thủy Xâm nhập mặn sâu nhất trong các trường


6

Giải pháp đê bao, bờ bao kiểm Tác động của đê bao, bờ bao kiểm soát lũ
soát lũ

7

Giải pháp vận hành điều tiết các Vận hành đồng thời các công trình kiểm
cống kiểm soát lũ
soát

8

Giảm mức ngập lũ do giảm dòng Thay đổi diện tích ngập theo các vùng ngập
chảy lũ về từ thượng lưu
để có định hướng kiểm soát lũ

9

Diễn biến ngập do xả lũ bất Ảnh hưởng xả lũ bất thường, vỡ đập
thường, vỡ đập Sambor
Sambor đến ngập lụt trên đồng bằng

10

Diễn biến ngập do biến đổi lòng Ảnh hưởng của việc thay đổi lòng dẫn
dẫn thượng lưu
thượng lưu (xói sâu từ Kratie đến biên giới)
đến thay đổi diễn biến lũ

nhằm giảm các tác động bất lợi xuống hạ lưu là khó. Thủy điện được xem là tận thu,
việc quản lý vận hành các công trình này nếu không có cơ chế giám sát triệt để thì việc
vận hành nhằm tối ưu hóa mục tiêu phát điện và hiệu ích sử dụng điện, phát điện theo
nhu cầu dùng điện có thể gây các tác động rất bất lợi xuống hạ lưu.
2.2.2. Xâm nhập mặn trong trường hợp vận hành bất thường
Vận hành tích nước bất thường hay tích nước một phần của các công trình thủy điện
trên dòng chính và các thủy điện liên quan có thể làm dòng chảy xuống hạ lưu giảm
thấp đến 1000-2000 m3/s theo thời gian dài hàng tháng, trong những năm kiệt nước,
mất đi điều tiết của biển hồ Tonle Sap thì xâm nhập mặn là rất lớn như đưa ra ở Hình
2.5.

17


XNM ứng với vận hành bất thường lưu
XNM ứng với vận hành bất thường lưu
3
lượng về 1000 m /s ở năm kiệt
lượng về dưới 3000 m3/s ở năm kiệt
Hình 2.5: Diễn biến xâm nhập mặn ứng với trường hợp vận hành bất thường của thủy
điện Sambor và các thủy điện liên quan
Kết quả phân tích cho thấy trong trường hợp vận hành bất thường đưa lưu lượng về hạ
lưu đồng bằng xuống 1000-2000 m3/s vào năm kiệt nước theo thời đoạn dài có thể gây
tác động rất lớn đến xâm nhập mặn trên đồng bằng, diện tích bị ảnh hưởng bởi xâm
nhập mặn hơn 4g/l có thể lên đến 2,3-2,7 triệu ha. Mặn có thể lên đến Cần Thơ, Mỹ
Thuận hay Mộc Hóa là những tác động rất lớn đến đồng bằng. Các dự án thủy lợi chưa
khép kín như Bến Tre, Nam Măng Thít và vùng Bạc Liêu, Sóc Trăng đều có thể bị ảnh
hưởng trong các trường hợp này, chính vì vậy qui hoạch thủy lợi các cống kiểm soát
mặn trên đồng bằng cặp theo các sông chính phải được kéo dài lên phía trên. Các dự
án thủy lợi nhỏ ven biển cần được kết nối hệ thống với các dự án phía trên để đảm bảo


19


XNM ứng với năm kiệt 1987 và nước biển
XNM ứng với nước biển dâng 30cm và
dâng 30 cm
cống trên dòng chính
Hình 2.7: Diễn biến xâm nhập mặn ứng với trường hợp nước biển dâng và cống lớn
các của sông
2.2.5. Giải pháp co hẹp dòng chảy hay xây dựng đảo cửa sông để hạn chế xâm nhập
mặn
Song song với việc xây dựng các cống ngăn mặn cặp theo các sông lớn để thích ứng
với các phát triển ở thượng lưu và biến đổi khí hậu và nước biển dâng, hệ thống các
công trình cống ngăn mặn bao gồm các cống dưới đê ven biển và các cống dọc theo
các sông Tiền, sông Hậu như đã được đề xuất trong qui hoạch thủy lợi ĐBSCL để
thích ứng với BĐKH và nước biển dâng. Ngoài ra để chủ động trong các tình huống
xấu, vận hành tích nước cực đoan ở các bậc thang thủy điện phía thượng nguồn cũng
như các ảnh hưởng do biến đổi khí hậu và nước biển dâng, các giải pháp cống đập trên
dòng chính cũng cần được xem xét, đặc biệt các cống Hàm Luông, Cổ Chiên.
Một số băn khoăn lo ngại do tác động của các công trình này đến môi trường chất
lượng nước trên đồng bằng do ảnh hưởng của việc đóng cống hay tác động đến giao
thông thủy.Đề tài nghiên cứu giải pháp đảo nhân tạo vùng cửa sông, vừa đảm bảo các
yêu cầu giao thông thủy lại có tác dụng như kéo dài các cửa sông ra biển, đưa vùng
giáp ranh mặn-ngọt về gần các cửa sông.
Ý tưởng giải pháp đảo nhân tạo cửa sông đã được đưa ra bởi các chuyên gia Hà Lan
nhằm thay thế hệ thống cống đập ngăn mặn hiện hữu Harlingvliet nhằm phục hồi các
sinh thái tự nhiên trong vùng mà vẫn duy trì được ranh giới mặn hợp lý để bảo vệ
nguồn nước và phục vụ sản xuất.



22


Ngập lũ ở KB12 năm lũ đẹp 1999 có đê
Ngập lũ ở KB12 năm lũ lớn 2000 có đê
bao
bao
Hình 2.11: Diễn biến lũ vùng ĐBSCL có đê bao, bờ bao
2.2.7. Giải pháp vận hành điều tiết lũ
Giải pháp vận hành điều tiết được kiểm tra với các trường hợp xả lũ đồng thời ở các
khu bao lũ tháng 8 với qui mô toàn đồng bằng, kết quả phân tích cho thấy việc xả lũ
đồng thời có thể làm mực nước lũ rút xuống 10-30 cm ở trong thời gian 3 tuần. Như
vậy có thể thấy rằng các ô bao tuy không làm ảnh hưởng đến mực nước trên dòng
chính nhưng có thể làm ảnh hưởng đáng kể đến lũ về vùng trung tâm và phía hạ lưu
đồng bằng. Chính vì vậy để khai thác hiệu quả nước lũ cải tạo đất phèn vùng trung tâm
ĐTM hay vùng TGLX cần qui hoạch hướng thoát lũ và đưa lũ về sớm các vùng trung
tâm này nếu thực sự cần thiết.

Diễn biến mực nước tại trung tâm ĐTM
Diễn biến mực nước tại Tri Tôn
Hình 2.12Hình 5. 1: Diễn biến mực nước lũ tại một số vị trí do xả lũ tháng tám đồng
thời

23


2.2.8. Diễn biến ngập trong các trường hợp lũ giảm
Kết quả phân tích cho thấy, do ảnh hưởng của các bậc thang thủy điện ở thượng lưu,
xu thế lũ vừa và lũ nhỏ về đồng bằng sông Cửu Long sẽ chiếm đa số.

87.9

69.2

3

≥4

65.9

41.8

39.6

12.1

30.8

4

>4.5

19.8

9.9

9.9

1.1


Chính vì vậy cần rà soát lại qui hoạch kiểm soát lũ ĐBSCL trong tương lai khi có xét
đến xu thế lũ lớn giảm đáng kể cả về số lượng và cường độ, xu thế gia tăng các ảnh
hưởng bất lợi từ biển (nước biển dâng), gia tăng ngập ở các vùng trung tâm đồng bằng
và vùng ven biểntrong. Xem xét lại đến sự cần thiết đầu tư và thứ tự ưu tiên của việc
qui hoạch xây dựng 8 cống ven sông Hậu và các công kiểm soát lũ Nam kênh Tân
Thành Lò Gạch. Cần ưu tiên hơn đối với các giải pháp chống ngập cho các vùng trung
tâm đồng bằng và các vùng ven biển.

24


Ngập lũ ở KB12 năm lũ nhỏ 1998
Ngập lũ ở KB12 năm lũ 1999
Hình 2.13: Diễn biến lũ vùng ĐBSCL trong tương lai ứng với các năm lũ nhỏ và lũ
vừa
2.2.9. Diễn biến ngập trong trường hợp xả lũ bất thường
Trường hợp xả lũ bất thường lũ lớn hơn lũ đến hay trường hợp vỡ đập, lưu lượng tăng
đột ngột thêm 30.000 m3/s vào thời kì đỉnh lũ được xem là các tác động bất lợi xuống
hạ lưu cần được xem xét. Kết quả mô phỏng vỡ đập Sambor ứng với lũ 2000 được đưa
ra ở Hình 2.14.
Kết quả phân tích cho thấy do thời gian vỡ đập ngắn, 2 ngày, đỉnh lũ gia tăng chủ yếu
ở phía hạ lưu đập, về đến Phnom Penh mực nước dâng cao thêm khoảng 40 cm và khi
về đến Việt Nam mực nước đã giảm đi đáng kể, chỉ cao hơn so với điều kiện tương tự
khoảng 16 cm tại Tân Châu và 14 cm tại Châu Đốc, về đến Cần Thơ còn khoảng 4 cm.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status