ĐTNN: Nghiên cứu giải pháp tổng thể xây dựng tuyến đê biển Vịnh Rạch Giá – Kiên Giang
1
MỤC LỤC
1
MỤC LỤC 2
HÌNH VẼ 4
BẢNG BIỂU......................................................................................................5
Chương 1: TỔNG QUAN..................................................................................6
1.1
1.2
1.3
1.4
Mục đích nghiên cứu............................................................................................................6
Phạm vi vùng nghiên cứu.....................................................................................................6
Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................................6
Khái quát về đề tài...............................................................................................................6
1.4.1 Vị trí địa lý............................................................................................................6
1.4.2 Mục tiêu của đề tài................................................................................................7
Chương 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI...................................8
2.1 Điều kiện tự nhiên................................................................................................................8
2.1.1 Vị trí địa lý............................................................................................................8
2.1.2 Đặc điểm địa hình.................................................................................................9
2.1.3 Đặc điểm hình thái..............................................................................................16
2.1.4 Đặc điểm địa chất................................................................................................22
2.1.5 Đặc điểm khí tượng – khí hậu.............................................................................29
2.1.6 Đặc điểm thủy văn..............................................................................................29
Chương 5: KẾT LUẬN....................................................................................53
ĐTNN: Nghiên cứu giải pháp tổng thể xây dựng tuyến đê biển Vịnh Rạch Giá – Kiên Giang
3
HÌNH VẼ
Hình 1: Vị trí địa lý vùng vịnh Rạch Giá.........................................................7
Hình 2: Phạm vi vùng nghiên cứu..................................................................8
Hình 3: Địa hình đáy và bờ vịnh Thái Lan (Nguồn: Naga)..........................10
Hình 4: Bản đồ số hóa địa hình lòng biển vịnh Rạch Giá năm 1957.........12
Hình 5: Mô tả địa hình lòng biển vịnh Rạch Giá năm 1957 từ bản đồ số
hóa
13
Hình 6: Địa hình lòng biển vịnh Rạch Giá năm 1957 dưới dạng đường
đồng mức 13
Hình 7: Địa hình lòng biển vịnh Rạch Giá năm 2011..................................14
Hình 8: Địa hình lòng biển vịnh Rạch Giá năm 2011 dưới dạng đường
đồng mức 14
Hình 9: Địa hình lòng biển năm 2011 và địa hình năm 1957......................15
Hình 10: Đường bờ vịnh Rạch Giá qua những năm 1990 -2005................16
Hình 11: Đường bờ mũi Xẻo Quao giai đoạn 1990- 2005...........................17
Hình 12: Đường bờ Hòn Đất từ năm 1990 – 2005......................................18
Hình 13: Biến động đường bờ khu vực hòn Chông và lân cận từ năm
1990-2005 19
Hình 14: Đường bờ biển hòn Tre năm 1990 – 2005....................................19
Hình 15: Ven biển thành phố Rạch Giá năm 1990-2005............................20
Hình 16: Đường bờ cửa kênh Vàm Răng năm 1990 – 2005.....................21
Hình 17: Diễn biến xói lở đường bờ biển từ năm 1989 - 2009...................22
Hình 36: Mặt cắt dọc tuyến đê biển (PA2, từ Hòn Đất đến Hòn Tre)........47
Hình 37: Mặt cắt dọc tuyến đê biển (PA2, từ Hòn Tre đến Xẻo Quao) .....48
Hình 38: Mặt cắt dọc tuyến đê biển (PA3, từ Hòn Chông đến Hòn Tre) . .48
Hình 39: Biểu đồ so sánh quan hệ dung tích với cao trình mực nước 3
phương án 49
Hình 40: Biểu đồ so sánh quan hệ diện tích với cao trình mực nước 3
phương án 49
BẢNG BIỂU
ĐTNN: Nghiên cứu giải pháp tổng thể xây dựng tuyến đê biển Vịnh Rạch Giá – Kiên Giang
5
Chương 1:
1.1
TỔNG QUAN
Mục đích nghiên cứu
-
Đề xuất các phương án tuyến đê biển trên cơ sở phân tích điều kiện tự nhiên, điều
kiện kinh tế - xã hội khu vực vịnh Rạch Giá – Kiên Giang và vùng lân cận;
1.2
Đề xuất quy trình vận hành cho từng phương án tuyến.
-
Dự báo xu thế phát triển, nhu cầu dùng nước trong tương lai;
-
Đề xuất các phương án tuyến và quy trình vận hành công trình tương ứng.
Khái quát về đề tài
1.4.1 Vị trí địa lý
Vịnh Rạch Giá nằm ở phía Tây Nam của Tổ quốc, thuộc địa phận thành phố Rạch Giá
tỉnh Kiên Giang. Phía Bắc và Tây Bắc vịnh Rạch Giá giáp huyện Hòn Đất, phía Đông
giáp thành phố Rạch Giá, phía Nam và Đông Nam giáp huyện Châu Thành, huyện An
Biên.
ĐTNN: Nghiên cứu giải pháp tổng thể xây dựng tuyến đê biển Vịnh Rạch Giá – Kiên Giang
6
Hình 1: Vị trí địa lý vùng vịnh Rạch Giá
1.4.2 Mục tiêu của đề tài
-
Đánh giá tác động của tuyến đê biển đến kiểm soát lũ, mặn và cấp nước vùng
nghiên cứu.
-
-
Phía Đông Nam là biển Đông
-
Phía Tây Nam là vịnh Thái Lan
Hình 2: Phạm vi vùng nghiên cứu
ĐTNN: Nghiên cứu giải pháp tổng thể xây dựng tuyến đê biển Vịnh Rạch Giá – Kiên Giang
8
Diện tích tự nhiên khu vực khoảng 2.167.066 ha thuộc phần đất của 7 tỉnh thành: Cần
Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng (trừ huyện Cù Lao Dung), Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang
và một phần tỉnh An Giang với cơ cấu diện tích như sau:
Bảng 1: Tỷ lệ diện tích đất của các tỉnh thuộc vùng nghiên cứu
Diện
tích (ha)
Tỷ lệ(%)
137.761
160.800
297.389
Đặc điểm địa hình dải bờ Tây Nam Bộ
Dải bờ này kéo dài từ mũi Cà Mau tới mũi Nai - Hà Tiên, thuộc tỉnh Kiên Giang.
Nhìn chung đoạn bờ này ít khúc khuỷu, ít bị chia cắt và có rất ít sông đổ ra. Chỉ có
sông Cái Lớn đổ ra vịnh Rạch Giá là lớn hơn cả. Ở đây cũng có một số mũi nhỏ,
không vươn ra xa biển như mũi Hòn Chông, mũi Ông Thầy v.v… Các vũng, vịnh ở
đây cũng ít như Rạch Giá, Cà Mau, Cây Dương; trong đó vịnh Rạch Giá lớn nhất. Địa
hình đáy vùng bờ thoải, nông, độ dốc rất nhỏ. Đường đẳng sâu 20m nằm cách bờ
khoảng 50 - 60 hải lý.
Hệ thống các đảo thuộc dải bờ này khá phong phú, với các đảo lớn như đảo Phú
Quốc, Thổ Chu (nằm xa bờ). Nằm gần bờ hơn là hệ thống các đảo nhỏ như: Hòn Tra,
Hòn Minh Hoà, Hòn Anh Đông, Hòn Anh Tây, Hòn Thơm, Hòn Nam Du, Hòn Trước,
Hòn Mau, Hòn Dấu, Hòn Trong v.v…
Dải bờ này phần lớn có hướng Nam - Bắc và Đông - Nam chịu ảnh hưởng của gió
mùa Tây Nam tương đối lớn. Dải bờ chung quanh mũi Cà Mau (đông và tây) là nơi có
rừng ngập mặn lớn nhất nước mặc dù - như chúng ta đã biết: những năm gần đây diện
tích rừng ngập mặn đã bị thu hẹp đi rất nhiều do bị con người tàn phá và do cháy rừng.
Do vùng bờ thoải và nông nên suốt cả dải bờ biển miền Nam đều có bãi triều rộng. Về
mặt địa hình, đây là dải bờ thuận lợi nhất cho việc phát triển nước dâng do bão. Rất
may là ở khu vực thường rất ít khi có bão và cường độ bão cũng yếu.
ĐTNN: Nghiên cứu giải pháp tổng thể xây dựng tuyến đê biển Vịnh Rạch Giá – Kiên Giang
9
Hình 3: Địa hình đáy và bờ vịnh Thái Lan (Nguồn: Naga)
Theo TS. Vũ Kiên Trung, đoạn bờ biển này có thể chia ra như sau:
•
Đoạn từ kênh Cái Lớn đến sông Ông Đốc:
Tiểu vùng này gồm toàn bộ vùng U Minh Thượng, U Minh Hạ. Cao độ phổ
biến từ 0,3 – 0,6 m; dải bờ biển cao hơn khoảng 0,5 – 0,8 m. Dọc theo bờ biển và
cửa sông Cái Lớn có các bãi bồi dạng bùn lỏng chỉ lộ ra khi triều xuống thấp.
Chiều rộng trung bình của bãi bồi thay đổi theo từng nơi, xu thế chung là càng về
càng về phía cửa sông Cái Lớn bãi bồi càng mở rộng: khu vực An Biên rộng từ
200 – 500 m; khu vực An Minh đến sông Ông Đốc hẹp hơn. Các bãi bồi ở vùng
này đang phát triển nên bờ biển cũng được lấn ra phía biển hàng năm. Bờ biển ổn
định, hoạt động bồi tụ có xu hướng liên tục phát triển nhưng chậm và phức tạp.
Rừng ngập mặn dọc theo bờ biển bị đứt quãng nhiều nơi do bị chặt phá và khai
thác quá mức.
•
Từ sông Ông Đốc đến mũi Cà Mau:
Đây là khu vực trẻ đang phát triển, cao độ phổ biến từ 0,3 – 0,7 m. Các cửa
chảy ra biển Tây nông, đặc biệt các cửa sông Cửa Lớn, Bảy Háp rất cạn. Diễn
biến bờ biển của vùng này rất phức tạp, đoạn từ cửa sông Ông Đốc đến cửa rạch
Cái Đôi có xu thế bị xói (3 – 4 m/năm), đoạn từ cửa rạch Cái Đôi đến Mũi Cà
Mau lại có xu thế bồi rất mạnh (khoảng 80 – 100 m/năm, có nơi trên 100 m/năm).
Rừng ngập mặn rất phát triển.
ĐTNN: Nghiên cứu giải pháp tổng thể xây dựng tuyến đê biển Vịnh Rạch Giá – Kiên Giang
11
2.
Hình 8: Địa hình lòng biển vịnh Rạch Giá năm 2011 dưới dạng đường đồng mức
ĐTNN: Nghiên cứu giải pháp tổng thể xây dựng tuyến đê biển Vịnh Rạch Giá – Kiên Giang
14
Kết quả quá trình đo đạc khảo sát địa hình vùng vịnh Rạch Giá được thực hiện
vào tháng 11, tháng 12 năm 2011 bằng các thiết bị đo địa hình là máy đo hồi âm
ODOM Hydro Trac và bộ máy thu DGPS Beason, cho thấy đặc điểm địa hình tương tự
như bản đồ thu thập từ năm 1957.
Hình 9: Địa hình lòng biển năm 2011 và địa hình năm 1957
Dựa vào kết quả đường đồng mức địa hình năm 2011 và địa hình năm 1957 cho
thấy lòng biển vùng nghiên cứu đã có những thay đổi lớn về địa hình.
Theo GS – TS. Trần Như Hối, dải bờ biển Kiên Giang chịu ảnh hưởng của thủy
triều biển Tây và vịnh Thái Lan. Chế độ thủy hải văn biển Tây tạo ra hình thái dải ven
biển Kiên Giang khá ổn định và có xu thế bồi lắng là chính. Tính từ năm 1965 ÷ 2008
bờ biển Kiên Giang được bồi lấp từ 5 – 10 m/năm, trong đó vị trí bồi lớn nhất là đoạn
bờ khu vực giáp ranh giữa huyện An Minh và An Biên, trong vòng 43 năm (từ năm
1965 ÷ 2008) ở khu vực này đã được bồi ra khoảng 2 km, tốc độ bồi gần 50 m/năm.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây đã xảy ra tình trạng xói lở bờ biển uy hiếp đến sự
ĐTNN: Nghiên cứu giải pháp tổng thể xây dựng tuyến đê biển Vịnh Rạch Giá – Kiên Giang
15
an toàn của tuyến đê biển ở một số khu vực như: khu vực mũi Rảnh thuộc bờ Nam
sông Cái Lớn biển lấn vào khoảng 200 m, và khu vực Vàm Rầy huyện Hòn Đất biển
lấn khoảng hơn 200 m gây sạt lở mái đê trong khoảng từ năm 2001 ÷ 2008
- Long Xuyên
Bờ nam cửa kênh RG-LX
Cửa kênh Cái Sắn, kênh Kiên Hảo, kênh Vàm Răng,
kênh Lình Huỳnh, kênh Vàm Rầy, kênh Tuân Thống
Trạng
thái
(-)
(+/-)
(+)
(-)
(+/-)
(+)
(+)
(+)
(+)
Động Thái
Phát triển tương đối
ổn định
Phát triển ít ổn định
Phát triển, bồi tụ
mạnh mẽ
ĐTNN: Nghiên cứu giải pháp tổng thể xây dựng tuyến đê biển Vịnh Rạch Giá – Kiên Giang
16
Qua nhiều năm hòn Chông có xu hướng bồi tụ xen kẽ xói lở, những vị trí bồi tụ
khoảng 1-2m/năm do hòn Chông có một tuyến rừng đặc dụng khá lớn nên hiện tượng
xói lở xảy ra ít. Một số vị trí bị xói lở nhẹ nhưng nhìn chung đường bờ khu vực hòn
Chông tương đối ổn định không có biến động nhiều.
ĐTNN: Nghiên cứu giải pháp tổng thể xây dựng tuyến đê biển Vịnh Rạch Giá – Kiên Giang
18
Hình 13: Biến động đường bờ khu vực hòn Chông và lân cận từ năm 1990-2005
Hình thái Hòn Tre
Hình 14: Đường bờ biển hòn Tre năm 1990 – 2005
ĐTNN: Nghiên cứu giải pháp tổng thể xây dựng tuyến đê biển Vịnh Rạch Giá – Kiên Giang
19
Đường bờ phía tây hòn Tre có xu hướng bồi tụ, phía đông có xu hướng xói lở,
đặc biệt vùng eo mũi phía đông bắc đảo hòn Tre. Sự bồi tụ, xói lở diễn ra không lớn,
bù đắp cho nhau nên diện tích đảo hòn Tre qua các năm không đổi.
Ven bờ thành phố Rạch Giá
Vùng ven biển thành phố Rạch Giá cũng có xu thế bồi tụ mạnh trong khoảng 20
2.1.4 Đặc điểm địa chất
1.
Địa tầng
Vùng vịnh Rạch Giá - Kiên Giang có mặt các phân vị địa tầng từ Paleozoi đến
Kainozoi. Các phân vị trước Kainozoi chủ yếu lộ ra thành một dải từ Hà Tiên tới Hòn
Chông và các đảo thuộc quần đảo Bà Lụa, Hải Tặc. Trong đất liền chúng còn lộ ở khu
vực Tri Tôn - Tịnh Biên. Tổng diện lộ lớn hơn 300 km 2. Ngoài ra chúng còn bị phủ
dưới các trầm tích Kainozoi hoặc nước biển.
Ranh giới dưới của các trầm tích Paleozoi cổ nhất trong vùng chưa khảo sát được
trực tiếp. Theo GS.TS Tăng Mười (1990) thì các trầm tích Paleozoi phủ lên móng kết
tinh Proterozoi ở độ sâu 3.000 - 4.000 m, còn chiều dày của trầm tích Paleozoi biến
đổi từ 1.000 - 2.000 m.
Đặc điểm trầm tích trong vùng rất biến đổi, bao gồm các trầm tích biển sâu, biển
nông, lục địa, trầm tích biển có thành phần phun trào v.v... Các trầm tích Đệ tứ cũng
bao gồm rất nhiều nguồn gốc: biển, sông - biển, biển - đầm lầy, vũng vịnh...
Theo tài liệu LK 804.RG (sâu 298,1 m) tại Rạch Sỏi - Rạch Giá (Đoàn Địa chất
204, 1983) cho thấy đặc điểm chung về địa tầng khu vực nghiên cứu, như sau:
Từ 278,5-298,1 m: tuổi Devon-Carbon thuộc hệ tầng Hòn Chông (D-C hc),
gồm cát kết, cát kết vôi màu xám vàng, bên dưới là đá vôi màu xám xanh đến xám
trắng.
Từ 200,0-278,5 m: tuổi Pliocen phần dưới thuộc hệ tầng Cần Thơ (amN21ct),
gồm cát bột xen kẽ sét bột màu xám, xám vàng, lớp đáy có cuội sỏi lẫn cát bột
màu vàng nâu.
Từ 131,7-200,0 m: tuổi Pliocen phần trên thuộc hệ tầng Năm Căn (amN22nc),
gồm sét bột xen kẽ cát bột màu xám, xám vàng, loang lổ nâu đỏ.
Từ 81,2-131,7 m: tuổi Pleistocen sớm thuộc hệ tầng Kiên Lương (amQ11kl),
gồm sét bột pha cát xen kẽ cát bột màu xám đen, xám vàng, đôi chỗ có mùn thực
vật và cát có lẫn sạn sỏi.
Khoai - Hòn Tre, Hà Tiên - Gia Rai, Cà Mau - Phú Quốc và Nam Du - Hải Tặc.
a. Khối Tri Tôn
Khối Tri Tôn phân bố ở rìa phía đông Hà Tiên, giới hạn bởi đứt gãy Hòn
Khoai - Hòn Tre ở phía đông và Hà Tiên - Gia Rai ở phía nam. Tham gia vào cấu
trúc của khối có các đá thuộc các lớp phủ sau cố kết. Trên móng các đá núi lửa pluton Mesozoi muộn phát sinh trũng Đệ tứ đông Kiên Lương với chiều sâu đạt
tới 100 m.
ĐTNN: Nghiên cứu giải pháp tổng thể xây dựng tuyến đê biển Vịnh Rạch Giá – Kiên Giang
23
b. Khối Hòn Chông - Nam Du
Khối này phân bố ở khu vực Hải Tặc - Nam Du, giới hạn bởi đứt gãy Hòn
Khoai - Hòn Tre ở phía đông, đứt gãy Hà Tiên - Gia Rai ở phía đông bắc, đứt gãy
Cà Mau - Phú Quốc ở phía tây nam và đứt gãy Hải Tặc - Nam Du ở phía tây. Ở
đây các đá thuộc các tầng kiến trúc trước cố kết và lớp phủ mỏng trầm tích Đệ tứ.
c.
Đới Phú Quốc
Đới Phú Quốc kẹp giữa đứt gãy Cà Mau - Phú Quốc ở phía tây nam, đứt gãy
Hải Tặc - Nam Du ở phía đông. Ở đới này phát triển thành hệ molas tuổi Creta,
tạo nên một đơn nghiêng có hướng đổ về tây, tây nam với góc dốc thoải 10-15o.
Phủ không chỉnh hợp lên chúng là các đá thuộc các trầm tích biển đông Đệ tứ với
bề dày mỏng.
d. Phụ đới Cà Mau
Phân bố chủ yếu trên đất liền, ngăn cáhc với các cấu tr1uc phía tây bởi đứt
gãy Rạch Giá – Năm Căn, cấu tạo bởi móng là các trầmt 1ich lục nguyên Paleozoi
và các thành ạto kainozoi dày không quá 1.000 m.
•
Hình 18: Bản đồ kiến tạo vùng dự án
4.
Đặc điểm địa chất công trình
Nền đất trong khu vực vịnh Rạch Giá - Kiên Giang được cấu tạo bởi 4 lớp đất chính và
2 thấu kính thể hiện rõ trên 21 hình trụ hố khoan và 06 mặt cắt địa chất công trình. Kết
quả được mô tả như sau:
ĐTNN: Nghiên cứu giải pháp tổng thể xây dựng tuyến đê biển Vịnh Rạch Giá – Kiên Giang
25