BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN VÙNG B
B
Á
Á
O
OC
C
Á
Á
O
O
U
Ả
ẢĐ
Đ
Ề
ỀT
T
À
À
I
IK
K
H
H
O
O
A
AH
Ấ
P
PN
N
H
H
À
ÀN
N
Ư
Ư
Ớ
Ớ
C
C
N
N
G
G
H
I
Á
ÁC
C
H
H
Í
Í
N
N
H
HS
S
Á
Á
C
C
H
HĐ
Đ
Ố
T
T
Ộ
Ộ
C
CT
T
H
H
I
I
Ể
Ể
U
US
S
Ố
ỐT
T
H
Đ
Đ
I
I
Ê
Ê
U
UK
K
I
I
Ệ
Ệ
N
NK
K
I
I
N
N
H
H
Ặ
C
CB
B
I
I
Ệ
Ệ
T
TK
K
H
H
Ó
ÓK
K
H
H
Ă
Ă
N
Cơ quan chủ trì: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Vùng
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Lê Ngọc Thắng C
C
Á
Á
O
OT
T
Ổ
Ổ
N
N
G
GH
H
Ợ
Ợ
P
PK
K
H
H
O
O
A
AH
H
Ọ
Ọ
C
CC
C
Ô
Ô
N
N
G
GN
N
G
GN
N
G
G
H
H
I
I
Ê
Ê
N
NC
C
Ứ
Ứ
U
UĐ
Đ
Á
Á
C
C
H
HĐ
Đ
Ố
Ố
I
IV
V
Ớ
Ớ
I
I
C
C
Á
Á
C
C
S
S
Ố
ỐT
T
H
H
U
U
Ộ
Ộ
C
CĐ
Đ
Ị
Ị
A
AB
B
À
À
K
K
I
I
N
N
H
HT
T
Ế
Ế-
-X
X
Ã
ÃH
H
Ộ
Ộ
K
K
H
H
Ă
Ă
N
NỞ
ỞN
N
Ư
Ư
Ớ
Ớ
C
CT
T
A
A
ATK An toàn khu
BHYT Bảo hiểm y tế
CSDT Chính sách dân tộc
CSHT Cơ sở hạ tầng
CSSK Chăm sóc sức khoẻ
CSYT Cơ sở y tế
CT Chỉ thị
ĐBKK Đặc biệt khó khăn
ĐCĐC Định canh, định cư
DTTS Dân tộc thiểu số
DTTS ĐBKK Dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
GDNN Giáo dục nghề nghiệp
GSĐG Giám sát đánh giá
HSDT Học sinh dân tộc
HTCSĐT Hệ thống chính sách Đầu tư
HTCT Hệ thống chính trị
KCB Khám chữa bệnh
KHĐT Kế hoạch Đầu tư
KHHGĐ Kế hoạch hoá gia đình
KTXH Kinh tế xã hội
KTXHĐBKK Kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn
MNPB Miền núi Phía Bắc
NGO Tổ chức phi chính phủ
MTQG Mục tiêu quốc gia
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NS
ĐP Ngân sách địa phương
iv
2
Bảng số 2: Thống kê số lượng các dân tộc thiểu số trên địa bàn xã Nậm
Xe huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu
103
3 Bảng 3: Tỷ lệ người biết được các chính sách tại vùng MNPB
106
4 Bảng 4: Tỷ lệ người biết được các chính sách tại một số tỉnh vùng MNPB
107
5 Bảng 5: Giá trị vốn vay của các hộ dân tại một số tỉnh vùng MNPB
108
6 Bảng 6: Mục đích sử dụng vốn vay của các hộ dân tại một số tỉnh vùng MNPB
108
7 Bảng 7: Các hình thức tập huấn tại các địa phương một số tỉnh vùng MNPB
109
8
Bảng 8: Tỷ lệ người biết đến các lĩnh vực giáo dục, tuyên truyền về y tế
ở một số tỉnh vùng MNPB.
110
9 Bảng 9: Giá trị vốn vay của các hộ dân tại một số tỉnh vùng Tây Nguyên
114
10 Bảng 10: Mục đích dùng vốn vay tại một số tỉnh vùng Tây Nguyên
114
11 Bảng 11: Tỷ lệ người dân tham gia tập huấn tại một số tỉnh vùng Tây Nguyên
115
12
Bảng 12 Tỷ lệ người biết đến các lĩnh vực giáo dục, tuyên truyền về y tế tại một
số tỉnh vùng Tây Nguyên
116
13 Bảng 13: Nguồn gốc nhà tại một số tỉnh vùng Tây Nam Bộ
121
1
LỜI NÓI ĐẦU
Chính sách dân tộc là một loại hình trong hệ thống chính sách ở các quốc
gia gồm nhiều thành phần tộc người trên thế giới và ở nước ta. Từ khi ra đời đến
nay, Đảng và Nhà nước ta, xuất phát từ bản chất giai cấp, hệ tư tưởng chính trị
của mình đã ban hành nhiều hệ thống chính sách nhằm thực hiện mục tiêu bình
đẳng, đoàn kết, tương trợ, phát triển giữ
a các thành phần dân tộc ở nước ta.
Do đặc điểm liên ngành, đa lĩnh vực của công tác dân tộc nên quá trình
hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc ở nước ta hơn 60 năm qua
đến nay vẫn còn nhiều vấn đề đặt ra trên các bình diện nghiên cứu, lý luận và
thực tiễn; hoạch định và tổ chức thực hiện Các nhà khoa học, quản lý trong
nước và quốc tế đều đánh giá cao nh
ững hệ thống chính sách dân tộc nói chung
và chính sách đối với các dân tộc thiểu thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn nói riêng hàng chục năm qua; đánh giá tốt những hiệu
quả và tác động của chính sách dân tộc đối với các cộng đồng tộc người thiểu
số đồng thời cũng thấy được nhiều vấn đề bất cập trướ
c xu thế và thời kỳ phát
triển mới của đất nước.
Trong từng thời kỳ phát triển của đất nước, chính sách dân tộc luôn có những
đòi hỏi phải hoàn thiện đáp ứng nhu cầu phát triển mới của các dân tộc, địa phương
và quốc gia. Từ 1986 đến nay, chính sách đối với các dân tộc thiểu số thuộc địa bàn
đặc biệt khó khăn có những đổi mới, là sáng tạo của nướ
c ta trong tư duy hoạch định
chính sách, tạo ra cơ hội để đồng bào các dân tộc trên địa bàn có điều kiện tốt hơn
hòa nhập vào sự phát triển chung. Thực tiễn cho thấy các chính sách đó trong thời
gian qua đã đạt được những thành tựu to lớn, góp phần bước đầu làm thay đổi bộ mặt
nông thôn vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, được đồng bào các dân tộc và
Đơn vị công tác Tham gia
1 PGS.TS Lê Ngọc Thắng Viện Dân tộc - Ủy Ban dân tộc
Chủ nhiệm
đề tài
2 PGS.TS Lê Tất Khương Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Vùng
Phó chủ
nhiệm đề tài
3 CN. Phạm Đức Nghiệm Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Vùng Thư ký đề tài
4 TS. Đinh Đức Sinh Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Vùng Thành viên
5 KS. Quách Ngọc Ân Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Vùng Thành viên
6 CN. Lê Ngọc Bình Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Vùng Thành viên
7 KS. Tạ Quang Tưởng Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Vùng Thành viên
8 CN. Phùng Thị Hiệp Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Vùng Thành viên
9 GS.TS Tô Duy Hợp Viện Khoa học Xã hội Việt Nam Thành viên
10 Th.s. Nguyễn Lâm Thành Vụ trưởng vụ địa phương I - Uỷ ban Dân tộc Thành viên
11 TS. Lê Hải Đường
Phó Vụ trưởng Vụ dân tộc, VP Hội đồng
Dân tộc Quốc hội
Thành viên
12 TS. Phan Văn Hùng Viện trưởng Viện Dân tộc, Ủy ban Dân tộc. Thành viên
13 TS. Đoàn Minh Huấn Phó GĐ -Học viện Chính trị Quốc gia khu vực I. Thành viên
14 TS. Hoàng Hữu Bình
Phó Hiệu trưởng, Trường Cán bộ dân
tộc- ỦY ban dân tộc
Thành viên
15 CN. Nguyễn Xuân Đức Vụ trưởng Vụ địa phương II - Ủy ban Dân tộc Thành viên
16 CN. Phạm Văn Thới
Phó vụ trưởng, vụ địa phương III - Ủy
ban dân tộc
Thành viên
chính sách đối với các dân tộc thiểu số thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn
ở nước ta.
¾ Xác định các nội dung đổi mới, xây dựng và hoàn thiện một số chính
sách có tính chất trụ cột cho phát triển các dân tộc thiểu số thuộc địa bàn
đặc biệt khó khăn trên các phương diện: kinh tế, xã hội và môi trường.
6. Nội dung của đề tài.
NỘI DUNG I
:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH
ĐỐI VỚI CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ THUỘC ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ –
XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN Ở NƯỚC TA.4
I) Cơ sở lý luận.
1) Quan điểm duy vật lịch sử, duy vật biện chứng và của Đảng, Nhà nước ta về
vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc.
2) Một số vấn đề khái niệm và quan điểm lý thuyết: Chính sách dân tộc; Dân
tộc thiểu số; Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;Chính
sách đối với các dân tộc thiểu số thu
ộc địa bàn đặc biệt khó khăn.
3)
Vai trò của chính sách đối với dân tộc thiểu số thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn.
4)
Các lý thuyết phát triển kinh tế xã hội và phát triển bền vững và khả năng vận
dụng cho nghiên cứu xây dựng chính sách phát triển dân tộc thiểu số thuộc địa
bàn đặc biệt khó khăn ở nước ta.
5
I) Tổng quan hệ thống chính sách đối với các dân tộc tộc thiểu số thuộc địa
bàn đặc biệt khó khăn
1) Bối cảnh ra đời của chính sách.
2) Khái quát hệ thống chính sách.
II) Thực trạng hệ thống chính sách đối với các dân tộc tộc thiểu số thuộc
địa bàn đặc biệt khó khăn
1) Nội dung chính sách.
2) Mục tiêu, tiêu chí xây dựng chính sách (chú trọng về tính thực tiễn, tính bền vững).
3) Tình hình tổ chức, triển khai thực hiện chính sách (đầu tư ngân sách,
KH&CN, sự tham gia của người dân, của tổ
chức bộ máy và cán bộ quản lý
điều hành các cấp).
III) Đánh giá hệ thống chính sách: hiệu quả, tồn tại và những vấn đề đặt ra
1) Hệ thống văn bản chính sách: Cơ cấu, số lượng chính sách và nhu cầu của
thực tiễn. Tính phù hợp, tính cập nhập với bối cảnh chung của đất nước và
tình hình quốc tế.
2) Phương pháp và quy trình xây dựng chính sách.
3) Tác động thành t
ựu của chính sách (phân nhóm tác động kinh tế, xã hội,
môi trường).
4) Hạn chế của hệ thống chính sách.
5) Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.
6) Những vấn đề đặt ra cho việc đổi mới, xây dựng và hoàn thiện hệ thống
chính sách trong thời gian tới.
NỘI DUNG III: ĐỔI MỚI TRONG XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ THUỘC ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN
KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN Ở NƯỚC TA TRONG THỜI GIAN TỚI.
I) Quan điểm đổi mới, xây dựng và hoàn thiện chính sách
¾ Nhóm các chính sách về phát triển sản xuất cho đồng bào dân tộc
sống trên địa bàn đặc biệt khó khăn.
¾ Nhóm các chính sách về thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển nâng
cao đời sống vật chất tinh thần cho đồng bào dân tộc thiểu số thuộc địa
bàn đặc biệt khó khăn.
2) Chính sách xã hội
¾ Nhóm các chính sách về nâng cao dân trí.
¾ Nhóm các chính sách về chăm sóc sức khỏe cộng
đồng, khắc phục và
hạn chế các tệ nạn xã hội
¾ Nhóm các chính sách về cải thiện chất lượng nguồn nhân lực.
¾ Các chính sách về bảo tồn và phát huy những bản sắc văn hóa.
¾ Nhóm chính sách về ổn định chính trị và đảm bảo an ninh quốc
phòng.
¾ Một số chính sách về bảo trợ xã hội nhằm giảm thiểu nguy cơ rủi do
cho nhóm xã hội dễ bị t
ổn thương.
7
¾ Nhóm chính sách về nâng cao năng lực và sự tham gia của các cộng
đồng dân tộc thiểu số trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện
hiện chính sách.
3) Chính sách môi trường: Tập trung vào một số vấn đề bức xúc nhất:
¾ Nhóm các các chính sách tạo môi trường xanh, sạch, đẹp tại thôn,
bản, khu dân cư tập trung.
¾ Nhóm các chính sách về quản lý khai thác tổng hợp và sử dụng hợp
lý các nguồn tài nguyên.
¾ Nhóm các chính sách
đảm bảo quyền lợi của cộng đồng bản địa trong
việc thụ hưởng các lợi ích do hoạt động khai thác các nguồn tài
đề và 01 báo cáo nhánh V).
* Đề tài nhánh thứ VI. Những kiến nghị chủ yếu của đề tài về nghiên cứu
chính sách đối với các dân tộc thiểu số thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn ở nước ta
trong thời gian tới ( gồm 9 chuyên đề và 01 báo cáo nhánh VI).
Tóm lại : Ba vấn đề lớn được đề
cập trong công trình là: Những vấn đề
cơ bản về chính sách dân tộc trong nền kinh tế thị trường; Thực trạng hệ thống
chính sách dân tộc ở nước ta; Phương hướng giải pháp xây dựng và hoàn thiện
hệ thống chính sách dân tộc ở Việt Nam đến 2015, tầm nhìn 2030.
7. Cách tiếp cận trong nghiên cứu đề tài:
* Tiếp cận nội dung nghiên cứu của đề tài.
Đây là đề tài nghiên cứu đánh giá chính sách liên quan đến quan đ
iểm, chủ trương,
mục tiêu chính sách của một Đảng, lãnh đạo, Nhà nước cầm quyền, do vậy đề tài tiếp cận
trên hai bình diện cơ bản là Lý luận và thực tiễn vấn đề dân tộc, công tác dân tộc và chính
sách dân tộc ở nước ta.
- Trên bình diện lý luận đề tài tiếp cận nhằm nhận diện và giải mã nhân sinh quan
của tổ chức ban hành chính sách, những căn cứ lý luận để xác định đối tượ
ng, hình thành
luận điểm và nội dung của các chính sách đối với các dân tộc thiểu số thuộc địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ở nước ta.
- Trên bình diện thực tiễn hay đối với những vấn đề thực trạng, đề tài
tiếp cận từ các văn bản chính sách, nội dung và quá trình tổ chức thực hiện,
những kết quả và hạn chế c
ủa các loại hình chính sách, nội dung chính sách và
sức sống của nó trong thực tiễn đời sống xã hội mà các chính sách hướng tới.
Đề tài tiếp cận từ việc rà soát, sàng lọc những chính sách hiện hành đối với các
dân tộc thiểu số để từ đó rút ra những chính sách có các thuộc tính: dành cho
đối tượng là các dân tộc thiểu số thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn, có nguy cơ
thua thiệt về cơ hội phát triển. Những chính sách có các thuộc tính này s
9 Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu chung trong phạm vi toàn bộ
các chính sách đối với các dân tộc thiểu số thuộc đị
a bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trong đó tập trung đề xuất một số
chính sách chủ yếu - có tính chất trụ cột cho phát triển trên các lĩnh
vực: Phát triển kinh tế; Phát triển xã hội; Bảo vệ môi trường.
8. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra xã hội học: Đề tài đã thiết kế một hệ thống các bảng
hỏi, để thu th
ập các thông tin sống động từ thực tiễn, phục vụ cho các yêu cầu
chính của nội dung đề tài đặt ra. Các bảng hỏi sẽ tập chung cho các nhóm vấn đề:
Hệ thống chính sách đã và đang triển khai trên địa bàn. Những tác động về chính
sách, về kinh tế xã hội và môi trường trên địa bàn. Những vấn đề về kết quả, hạn
chế và yêu cầu đặt ra bổ sung và hoàn thiện chính sách. Đối tượng phỏng vấ
n là
cán bộ quản lý, người đân, nhà hoạch định chính sách phụ vụ cho nội dung nghiên
cứu đánh giá của đề tài.
Để tiến hành điều tra và trong điều kiện của kinh phí cho phép, đề tài đã
nghiên cứu và chọn điểm trên địa bàn 3 khu vực: Miền núi phía Bắc, Tây Nguyên
và Tây Nam Bộ.
10
Trên địa bàn miền núi phía Bắc, đề tài phối hợp với các tỉnh, huyện, xã đã
chọn 02 tỉnh Tuyên Quang và Lai Châu, mỗi tỉnh 02 huyện, mỗi huyện 02 xã với
tiêu chí: Là xã thuộc diện có địa bản đặc biệt khó khăn, có đồng bào dân tộc thiểu
số sinh sống. Tỉnh Tuyên Quang được chọn với lý do là tỉnh thực hiện tốt CT 135
trong giai đoạn 1, có nhiều kinh nghiệm và bài học quan trọng liên quan đến
phương pháp tổ chứ
c thực hiện và triển khai làm tiêu chí, nội dung so sánh với
tỉnh Lai Châu – tỉnh mới tách ra cùng với tỉnh Điện Biên từ tỉnh Lai Châu cũ. Lai
đề đặt ra cần được hoàn hiện, đổi mới trong gian tới.
Phương pháp điều tra xã hội học và điền giã dân tộc học được lựa chọn làm
phương pháp thu thập thống tin chính phục vụ mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Ngoài
việc tổ chức phỏng vấn tiêu chuẩ
n 1632 phiếu, phỏng vấn sâu 210 người là các nhà
khoa học, nhà làm chính sách, nhà quản lý và đại diện các cộng động địa phương.
11
- Điền dã dân tộc học: Đề tài đã tiến hành chọn điểm liên quan đến các
địa bàn ở các vùng cũng như các nhóm dân tộc khác nhau để tiến hành khảo sát
thu thập các thông tin thực tế. Đề tài cũng đã tiếp cận với người dân, với cán bộ
để quan sát những kết quả thực tiễn về việc thực hiện chính sách trên địa bàn.
Đề tài cũng đã tổ chức các cuộc tòa đàm t
ại các địa phương tại các địa bàn điền
giã ở cấp thôn bản, xã, huyện, tỉnh để trao đổi về vững vấn đề nảy sinh trong
quá trình nghiên cứu, về những vấn đề bức xúc, tâm tư nguyện vọng, mong
muốn đề xuất của người dân và cán bộ quản lý đối với những kết quả và những
bất cập của chính sách tại địa phương, chọn đ
iểm ở các vùng ở các xã đặc biệt
khó khăn và có đối chứng so sánh với điểm xã ở vùng 2. Đồng thời, đề tài cũng
đã phân tích đánh giá các tác động của chính sách đến đối tượng người kinh
trên địa bàn nghiên cứu.
- Phương pháp xử lý thông tin: các thông tin thu thập được qua phiếu
điều tra và kết quả phỏng vấn sâu đã được xử lý thống kê và phân tích theo
nhiều phương pháp khác nhau. Hai phương pháp sẽ được sử d
ụng chính là xử
lý phiếu điều điều tra theo phương pháp Spssfor Windows và tổng hợp thống
kê tư liệu, số liệu.
- Phương pháp chuyên gia: Để đảm bảo về chất lượng chuyên môn, đề
tài đã sử dụng đội ngũ cán bộ nghiên cứu là chuyên gia đa ngành gồm nhiều
chính sách từ nội dung văn bản chính sách đến quá trình tổ chức triển khai
chính sách theo một cấu trúc hệ thống. Từ đó lựa chọn đề xuất các hướng ưu
tiên cần tập trung xây dựng và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ tạo ra sự phát
triển bền vững. Các ký thuật phân tích SWOT, lập bảng ma trận chính sách đã
được ứng dụng nhiều trong nghiên cứu này. Phương pháp tổng hợp cho phép
tổng kết khái quát hóa thực trạ
ng chính sách, từ đóp xây dựng các khung chính
sách cho từ lĩnh vực cụ thể.
- Phương đánh giá tác động chính chính sách PAM và phương pháp xây
dựng chính sách dựa trên bằng chứng cụ thể: Đây là phương pháp được sử
dụng rộng rãi ở các nước châu Âu, tuy nhiên lại còn khá mới mẻ ở Việt Nam.
Trong khuôn khổ nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng để luận chứng cơ sở khoa
học và thực tiễn cho việc bổ sung và hoàn thiệ
n chính sách.
Công trình nghiên cứu này là một sản phẩm kết quả của nghiên cứu đề
tài “Nghiên cứu đánh giá chính sách đối với các dân tộc thiểu số thuộc địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ở nước ta”. Với nỗ lực của nhóm
tác giả và được sự công tác của các nhà khoa học thuộc các cơ quan khoa học,
các cơ quan hoạch định chính sách trong nước (Ủy ban Dân tộc, Bộ
Lao động
Thương binh và Xã hội, Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh,
Viện quản lý Kinh tế Trung ương, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ
Khoa học và công nghệ, Tạp chí Cộng sản, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn…) và các nhà khoa học ngoài nước ( Đại học Dân tộc Vân Nam, Viện hàn
lâm khoa học Vân Nam, Viện Đông Nam Á đại học Quảng Tây… Trung quốc;
Đại học Chiềng Mai, Thái Lan…).
Ban chủ nhiệm đề tài, nhóm tác giả hy vọng
được cung cấp thêm một số
khía cạnh về cái nhìn chính sách, cung cấp những thông tin nhằm giúp cho các
cơ quan hoạch định chính sách, các nhà quản lý, nhà khoa học…về chính sách
b. Về mặt thực tiễn. Đề tài đã đánh giá thực trạng chính sách của Việt Nam
những năm qua đối v
ới phát triển các dân tộc thiểu số thuộc địa bàn đặc biệt khó
khăn. Việc đánh giá này bao gồm những vấn đề cụ thể sau đây:
¾ Phân tích thực trạng chính sách;
¾ So sánh chính sách của Việt Nam với chính sách của một số nước
Đông nam Á.
¾ Đánh giá tình hình thực hiện chính sách: mặt được; chưa được và nguyên nhân;
những vấn đề đặt ra đối với việc đổi mới, xây dự
ng chính sách trong thời gian tới
(tổ chức, điều kiện, tác động đối với phát triển kinh tế, xã hội).
¾ Đề xuất thay đổi tư duy trong xây dựng nội dung và tổ chực thực hiện
chính sách dân tộc trong bối cảnh tình hình mới của đất nước.
¾ Đề xuất xây dựng mô hình thực hiện chính sách dân tộc với các kết quả
nghiên cứu phát hiện, làm điểm cho việc thay đổi tư duy xây dự
ng và
thực hiện chính sách dân tộc cho các cơ quan trung ương và địa phương. 14Phần 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH
ĐỐI VỚI CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ THUỘC ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU
KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN Ở NƯỚC TA
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1.Quan điểm cơ bản của Đảng, Nhà nước, tư tưởng Hồ Chí Minh
ó và bổ sung tư tưởng mới
“Cần phải có kế hoạch toàn diện và lâu dài phát triển kinh tế và văn hóa ở miền
núi… làm cho miền núi tiến kịp miền xuôi, các dân tộc thiểu số tiến kịp dân tộc
15
đa số”. Đại hội Đảng lần thứ IV (1976,) Đảng nêu quan điểm, chính sách dân tộc
là: “Giải quyết đúng vấn đề dân tộc là một trong những nhiệm vụ có tính chất
chiến lược của cách mạng Việt Nam. Phải tăng cường khối đại đoàn kết không gì
lay chuyển nỗi giữa các dân tộc trong cả nước, phát huy tinh thần cách mạng và
năng lực sáng tạo của các dân tộc ít người trong s
ự nghiệp xây dựng Tổ quốc
Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Chính sách dân tộc của Đảng là thực hiện triệt để
quyền bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc, tạo những điều kiện cần thiết để
xóa bỏ tận gốc sự chênh lệch về trình độ kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc ít
người và dân tộc đông người, làm cho tất cả các dân tộ
c đều có cuộc sống ấm no,
văn minh và hạnh phúc, đoàn kết giúp đỡ nhau tiến bộ, cùng làm chủ tập thể Tổ
quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.
Để thực hiện chính sách dân tộc, Đảng chủ trương: đẩy mạnh tốc độ phát
triển kinh tế và văn hóa ở các vùng dân tộc, nâng cao đời sống đồng bào các
dân tộc, tích cực đào tạo bồi dưỡng cán bộ dân tộc ít người; gi
ữ gìn và phát huy
những phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp, tiến bộ của các dân
tộc ít người; lãnh đạo hướng dẫn đồng bào dân tộc xây dựng nếp sống mới.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (1986) đã xác định: “Đảng ta
cần phát huy truyền thống đoàn kết và đấu tranh cách mạng kiên cường, dũng
cảm của các dân tộ
c thiểu số ở nước ta”. “Thực hiện đúng chính sách giai cấp
và chính sách dân tộc. Trong việc phát triển kinh tế, xã hội ở những nơi có
đông đồng bào các dân tộc thiểu số, cần thể hiện đầy đủ chính sách dân tộc,
Thứ ba, phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh
- quốc phòng trên địa bàn vùng dân tộc; quan tâm phát triển nguồn nhân lực;
chăm lo xây dựng độ
i ngũ cán bộ dân tộc thiểu số; giữ gìn và phát huy những
giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số trong sự nghiệp phát
triển chung của cộng đồng Việt Nam thống nhất.
Thứ tư, ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các vùng dân tộc và
miền núi; khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, đi đôi với
bảo vệ
bền vững môi trường sinh thái; phát huy nội lực, tinh thần tự lực tự
cường của đồng bào các dân tộc, đồng thời tăng cường hỗ trợ của Trung ương
và sự tương trợ, giúp đỡ của các địa phương trong cả nước.
Thứ năm, công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ
của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của các cấp, các ngành, của toàn bộ hệ
thống chính trị:
“Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X (4/2006) tiếp tục bổ sung, hoàn
thiện quan điểm chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay:
- Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược lâu dài trong
sự nghiệp cách mạng nước ta.
- Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng
và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ; cùng nhau thực hiện thắng lợi sự nghi
ệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã
hội chủ nghĩa.
- Phát triển kinh tế, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, xoá đói giảm
nghèo, nâng cao trình độ dân trí, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá, tiếng nói,
chữ viết và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc.
- Thực hiện tốt chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở
miền núi, vùng
sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng căn cứ cách mạng; làm tốt công tác định,
a vấn đề dân tộc giai đoạn tới.
Nói vấn đề dân tộc không chỉ đề cập đến các vấn đề thuộc khái niệm dân
tộc là đủ mà cần xem xét vai trò và quan điểm của giai cấp cầm quyền nhìn
nhận và giải quyết nội dung dân tộc như thế nào trên hai phương diện lý luận
và thực tiễn. Nhiều công trình khi đề cập đến vấn đề này chỉ d
ừng lại ở khái
niệm, tình hình quan niệm về các vấn đề dẫn đến sự hình thành dân tộc mà
chưa chú ý đúng mức đến bối cảnh và tình hình xuất hiện vấn đề dân tộc và
việc giải quyết vấn đề dân tộc về lý luận và thực tiễn như thế nào qua các thời
kỳ lịch sử.
Tóm lại: Vấn đề dân tộc và Chính sách dân tộc là một trong những
nhiệm vụ
trọng tâm của Đảng và Nhà nước ta. Quan điểm của Đảng, Nhà nước
và tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc rất rõ ràng và trước sau như một:
(1)
Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
2011, tr 244-245.
18
Các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước có liên quan đến các dân tộc trên
đất nước Việt Nam đều thể hiện rõ các nội dung sau:
- Giải quyết vấn đề dân tộc ở nước ta là giải phóng con người thoát khỏi
nghèo nàn, lạc hậu; thực hiện dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ
văn minh; thực hiện dân chủ, tự do cho các dân tộc; phát huy truyền thống
đoàn kết xây dựng cuộc sống
ấm no hạnh phúc.
- Thực hiện chính sách dân tộc là nghiên cứu, thấm nhuần và vận dụng
chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh vào hoàn cảnh cụ thể, nhiệm vụ
của cách mạng Việt Nam trong từng thời kỳ sao cho phù hợp
tộc trên cơ sở phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất tại chỗ đi
19
đôi với xác lập cơ cấu kinh tế mới đảm bảo tôn trọng quyền quyết định của
đồng bào dân tộc trong việc lựa chọn các hình thức của kinh tế, tôn trọng quyền
tự chủ sản xuất, kinh doanh.
Xây dựng cơ cấu kinh tế ở vùng miền núi dân tộc: Xây dựng cơ cấu kinh
tế hàng hóa nhiều thành phần, mở rộng giao lưu kinh tế tạo ra mối liên kết chặt
chẽ giữa các vùng, miền núi vào công cuộc xây dựng vùng dân tốc; Giải quyết
vấn đề lương thực cho miền núi, vùng thiếu đói trên cơ sở phát triển kinh tế
hàng hóa, từng bước xóa bỏ kinh tế tự cung, tự cấp; Xây dựng các trung tâm
công nghiệp, dịch vụ ở miền núi giúp đỡ các ngành nghề thủ công cổ truyền ở
các dân tộc, chú ý các nghề dịch vụ chế biến tại chỗ phục vụ s
ản xuất và đời
sống đồng bào dân tộc; Xây dựng cơ cấu kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
phải gắn bó với đưa tiến bộ kỹ thuật khoa học và công nghệ vào miền núi phục
vụ chăn nuôi, trồng trọt, nghề rừng, từng bước hình thành các trung tâm dịch
vụ kỹ thuật ở các vùng trọng điểm.
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: xây dựng và nâng cao m
ột số trục giao
thông, phát triển giao thông miền núi, khuyến khích các thành phần kinh tế phát
triển sản xuất gắn với kinh doanh, tự do lưu thông trao đổi hàng hóa trong vùng
và cả nước.
Điều chỉnh các chính sách, biểu thuế nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
lưu thông hàng hóa. Nhà nước thống nhất quản lý kinh tế nhiều thành phần ở
miền núi thông qua luật thuế.
- Chính sách chính trị - xã hội: Là những chính sách gắn liền với chính
sách kinh tế, v
ăn hóa như chính sách định canh định cư, chính sách xóa đói
giảm nghèo, chính sách ưu đãi, khuyến khích trong đào tạo và sử dụng cán bộ