BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VÕ HOÀNG NHI
ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI ĐẶC TÍNH NGẬP VÀ
MẶN CÁC TỈNH VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG THEO KỊCH BẢN
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
LUẬN VĂN KỸ SƯ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI ĐẶC TÍNH NGẬP VÀ
MẶN CÁC TỈNH VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG THEO KỊCH BẢN
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
LUÂN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã ngành: 52850103
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ts. Nguyễn thị Hồng Điệp
Ths. Phan Kiều Diễm
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Chứng nhận chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp
ngành quản lý đất đai với đề tài:
“ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI ĐẶC TÍNH NGẬP VÀ MẶN CỦA CÁC TỈNH
VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO KỊCH BẢN
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU”
Sinh viên thực hiện: Võ Hoàng Nhi
MSSV: 4115069
Lớp Quản Lý Đất Đai khóa 37 thuộc Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai - Khoa Môi Trường
& Tài Nguyên Thiên Nhiên - Trường Đại Học Cần Thơ.
Nhận xét của cán bộ hướng dẫn:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày... tháng... năm 2014
Chủ tịch hội đồng
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả trình
bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
luận văn nào trước đây.
Cần Thơ, ngày.....tháng......năm 2014
Sinh viên thực hiện
Võ Hoàng Nhi
Tài Nguyên Đất Đai thuộc Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên đã tận tâm
dìu dắt em trong quá trình học tập.
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Phan Kiều Diễm và cô
Nguyễn Thị Hồng Điệp đã tận tình hướng dẫn, động viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ
và cho em những lời khuyên sâu sắc trong suốt thời gian học tập cũng như thời gian
tiến hành thực hiện và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Em xin gửi lời tri ân đến cô cố vấn học tập Phan Kiều Diễm, người đã tận tình
giúp đỡ em rất nhiều trong học tập và mang đến những kinh nghiệm cần thiết trong
thực tế.
Con xin cảm ơn ba mẹ và các anh chị đã động viên nhắc nhở con trong suốt quá
trình học tập và tạo điều kiện tốt nhất để con có kết quả như ngày hôm nay.
Xin chân thành cảm ơn các bạn lớp Quản Lý Đất Đai K37 A1 & A2 đã động
viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Lời cuối xin chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc
giảng dạy và nghiên cứu.
Trân trọng kính chào!
Võ Hoàng Nhi
vi
TÓM LƯỢC
Đồng bằng sông Cửu long (ĐBSCL) được xem là vùng sẽ phải gánh chịu tác động
của biến đổi khí hậu nhiều nhất, những tác động này sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến đời
sống, kinh tế và an ninh lương thực của người dân và toàn xã hội. Trên cơ sở các kịch
bản ngập và xâm nhập mặn được xây dựng cho toàn tỉnh ven biển ĐBSCL đề tài sử
dụng phương pháp GIS nhằm xác định phân bố và diễn tiến ngập và mặncủa năm cơ
sở 2004, kịch bản năm 2030 và kịch bản năm 2050. Kết quả cho thấy:
mặn 4 - 8‰ lên cấp mặn trên 8‰, phân bố nhiều ở tỉnh Kiêng Giang. Còn đối với
phần diện tích biến động thời gian mặn thì diện tích mặn 4 tháng, mặn 3 tháng và
mặn 5 tháng chuyển sang thời gian mặn khác là nhiều nhất, trong đó Kiên Giang và
Cà Mau là có diện tích nhiều nhất.
vii
MỤC LỤC
XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI.................................. i
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ................................................... ii
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO....................................................iii
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ iv
LÝ LỊCH CÁ NHÂN........................................................................................ v
LỜI CẢM TẠ .................................................................................................. vi
TÓM LƯỢC ................................................................................................... vii
MỤC LỤC ..................................................................................................... viii
DANH SÁCH HÌNH ........................................................................................ x
DANH SÁCH BẢNG ..................................................................................... xii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................xiii
MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ......................................................... 2
1.1TỔNG QUAN VỀ NGẬP VÀ MẶN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ............. 2
1.1.1Hiện trạng ngập lụt ở ĐBSCL................................................................................. 2
1.1.2Hiện Trạng về mặn ở ĐBSCL................................................................................. 2
1.2 KỊCH BẢN BĐKH VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG ........................................................... 3
1.2.1 Biến đổi khí hậu .................................................................................................... 3
1.2.2 Mực nước biển dâng .............................................................................................. 4
1.2.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới ......................................................................... 6
1.2.4 Tình hình nghiên cứu trong nước ........................................................................... 7
CHÍNH CỦA CÁC TỈNH VEN BIỂN ĐBSCL ............................................................. 73
3.4.1 Diễn biến tình hình biến động ngập ..................................................................... 73
3.4.2 Diễn biến tình hình biến động mặn ...................................................................... 77
3.5 MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG CHO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU KHU VỰC ĐBSCL ......... 81
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ..................................................... 83
4.1 KẾT LUẬN............................................................................................................... 83
4.2 KIẾN NGHỊ.............................................................................................................. 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 84
ix
DANH SÁCH HÌNH
…..…..
Hình
Tiêu đề
Trang
2.1
Sơ đồ các bước thực hiện
18
3.1
Bản đồ độ sâu ngập các tỉnh ven biển ĐBSCL theo kịch bản năm 2050
22
3.7
Biểu đồ diện tích thời gian ngập kịch bản năm 2004
22
3.8
Bản đồ thời gian ngập các tỉnh ven biển ĐBSCL theo kịch bản năm 2004
23
3.9
Biểu đồ diện tích thời gian ngập kịch bản năm 2030
24
3.10
Bản đồ thời gian ngập các tỉnh ven biển ĐBSCL theo kịch bản năm 2030
24
3.11
Bản đồ độ mặn các tỉnh ven biển ĐBSCL theo kịch bản năm 2030
28
3.17
Biểu đồ diện tích độ mặn của kịch bản năm 2050
29
3.18
Bản đồ độ mặn các tỉnh ven biển ĐBSCL theo kịch bản năm 2050
29
3.19
Biểu đồ diện tích thời gian mặn kịch bản năm 2004
30
3.20
Bản đồ thời gian ngập các tỉnh ven biển ĐBSCL theo kịch bản năm 2004
30
3.21
và năm 2050
35
Biểu đồ diện tích độ mặn theo kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030 và
năm 2050
37
Biểu đồ diện tích thời gian mặn theo kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030
và năm 2050
38
Diện tích độ ngập nhỏ hơn 0,6m của kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030
39
3.26
3.27
3.28
3.29
x
và năm 2050 theo đơn vị hành chính
3.30
3.31
3.32
44
Biểu đồ diện tích ngập 1 tháng của kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030
và năm 2050 theo đơn vị hành chính
46
Biểu đồ diện tích ngập 2 tháng của kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030
và năm 2050 theo đơn vị hành chính
48
Biểu đồ diện tích ngập 3 tháng của kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030
và năm 2050 theo đơn vị hành chính
49
Biểu đồ diện tích ngập 4 tháng của kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030
và năm 2050 theo đơn vị hành chính
51
Biểu đồ diện tích ngập 5 tháng của kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030
và năm 2050 theo đơn vị hành chính
53
Biểu đồ diện tích ngập 6 tháng của kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030
và năm 2050 theo đơn vị hành chính
65
Biểu đồ diện tích mặn 3 tháng của kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030 và
năm 2050 theo đơn vị hành chính
67
Biểu đồ diện tích mặn 4 tháng của kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030 và
năm 2050 theo đơn vị hành chính
68
Biểu đồ diện tích mặn 5 tháng của kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030 và
năm 2050 theo đơn vị hành chính
70
Biểu đồ diện tích mặn 6 tháng của kịch bản BĐKH năm 2004, năm 2030 và
năm 2050 theo đơn vị hành chính
71
xi
DANH SÁCH BẢNG
…..…..
Bảng
Tiêu đề
77
3.6
Diện tích biến động độ mặn của kịch bản năm 2004 với năm 2050
78
3.7
Diện tích biến động thời gian mặn của kịch bản năm 2004 với năm 2030
79
3.8
Diện tích biến động thời gian mặn của kịch bản năm 2004 với năm 2050
80
xii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
…..…..
Tiếng Việt
Chữ viết tắt
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) được xem là vựa lúa chính của cả nước với sự
đóng góp hơn 48% sản lượng lượng thực và 85% sản lượng lúa gạo xuất khẩu. Với địa
hình tương đối bằng phẳng và thấpso với mực nước biển lại nằm ở hạ lưu sông Mê
Kông, tiếp giáp với biển nên ĐBSCL phải đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là tác
động của biến đổi khí hậu (BĐKH).Theo dự báo của các tổ chức quốc tế và các nhà
khoa học, toàn vùng ĐBSCL trong thời gian tới sẽ chịu tác động tiêu cực của hiện
tượng biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Những năm gần đây, các tỉnh ven biển vùng
ĐBSCL liên tục đối mặt với tình trạng nước mặn xâm nhập sâu vào nội đồng trong
mùa khô và nước ngập do triều cường vào mùa mưa, trong đó nguyên nhân chính là do
tác động của BĐKH. Điều này đã, đang và sẽ gây ảnh hưởng lớn đến an ninh lương
thực và đời sống người dâncủa các tỉnh ven biển ĐBSCL.
Việc đánh giá ảnh hưởng của BĐKH lên các tỉnh ven biển ĐBSCL để dự báo sự thay
đổi của diện tích ngập và mặnlà hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay.Từ các nhu
cầu cấp thiết trên đề tài “Đánh giá sự thay đổi đặc tính ngập và mặn các tỉnh ven biển
Đồng Bằng Sông Cửu Long theo kịch bản biến đổi khí hậu” được thực hiệnnhằm đánh
giá tình hình mặn và ngập trong tương lai theo các kịch bản BĐKH từ đó giúp các nhà
quản lý có cái nhìn toàn diện và cụ thể hơn về những ảnh hưởng của BĐKH trong
tương lai và đưa ra biện pháp ứng phó cũng như định hướng quy hoạch bảo vệ diện
tích đất nông nghiệp góp phần đảm bảo an ninh lương thực và đời sống người dân.
1
CHƯƠNG 1. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGẬP VÀ MẶN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1.1.1 Hiện trạng ngập lụt ở ĐBSCL
ĐBSCL bị ảnh hưởng của lũ lụt hàng năm, về mùa lũ, lưu lượng sông Mê Công tăng
nhanh, đạt đỉnh vào cuối tháng 9 đến giữa tháng 10 gây ngập lụt trên phần lớn diện
tích châu thổ. Diện tích ngập lụt toàn châu thổ lên đến 3-4 triệu ha, lũ kéo dài 2-5
tháng với độ sâu ngập từ 0,5m đến hơn 4 m. Liên tục các năm 2000 đến 2002 là những
đã bị mặn tấn công (3‰). Theo dự báo của Chi cục Thủy lợi tỉnh Hậu Giang, đến
trung tuần tháng 3-2013, nước mặn sẽ xâm nhập sâu vào nội đồng, có 6.000ha đất sản
xuất của các xã Lương Tâm, Lương Nghĩa, Xà Phiên, Vĩnh Viễn, Vĩnh Viễn A (huyện
Long Mỹ) bị ảnh hưởng bởi nước mặn từ 5 - 6‰. Ranh mặn 3,5‰ sẽ lên đến TP Vị
Thanh.
Trong khi đó, kênh Vĩnh Tế cũng bị đe dọa nhiễm mặn từ sông Đông Hồ (Hà Tiên,
Kiên Giang) và lấn sâu vào sông Hậu ảnh hưởng đến vùng sản xuất lúa huyện Tri Tôn,
Tịnh Biên, tỉnh An Giang... Tại Sóc Trăng, độ mặn trên các cửa sông có lúc lên đến
7‰, khu vực phà Đại Ngãi lên đến 12‰. Dự báo, trong thời gian tới, tình trạng thiếu
nước ngọt phục vụ lúa xuân hè sẽ diễn ra gay gắt hơn.
1.2 KỊCH BẢN BĐKH VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG
1.2.1 Biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu – Climate Change:Theo Điều 1, điểm 2 của Công ước khung của
Liên Hiệp Quốc về Biến đổi Khí hậu (UNFCCC) năm 1992, biến đổi khí hậu là sự
biến đổi của khí hậu do hoạt động của con người gây ra một cách trực tiếp hoặc gián
tiếp làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và do sự biến động tự nhiên của
khí hậu quan sát được trong những thời kỳ có thể so sánh được (United Nations,
1992).
Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008, tr. 6) định nghĩa biến đổi khí hậu “là sự biến đổi
trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc sự dao động của khí hậu duy trì trong
một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn”.
Biểu hiện của biến đổi khi hậu:
Các biểu hiện của biến đổi khí hậu bao gồm (IPCC, 2007):
Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng lên do sự nóng lên của bầukhí quyển toàn
cầu.
Sự dâng cao mực nước biển do giãn nở vì nhiệt và băng tan.
Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển.
Sự di chuyển của các đới khí hậu trên các vùng khác nhau củatrái đất.
phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng. Lưu ý rằng, kịch bản
biến đổi khí hậu khác với dự báo thời tiết và dự báo khí hậu là nó đưa ra quan điểm về
mối ràng buộc giữa phát triển và hành động.
1.2.2 Mực nước biển dâng
Thủy triều ở biển thay đổi theo thời gian là do tác động của mặt Trăng, mặt Trời và
các yếu tố khí hậu khác trong đó tác động của mặt Trăng và mặt Trời là yếu tố chính.
Vì vậy thủy triều ở biển lên xuống theo thời gian có tính chu kỳ ngày đêm, nửa tháng,
một tháng, một năm và nhiều năm.
Mực nước đỉnh triều, chân triều chịu sự tác động chính của mặt Trăng, mặt Trời và các
yếu tố khí hậu bình thường ngoài ra còn chịu tác động của các yếu tố khí hậu bất bình
thường không mang tính quy luật nên rất khó cho việc nghiên cứu chu kỳ nhiều năm.
4
Mực nước trung bình là yếu tố có tính ổn định cao, ít bị ảnh hưởng của những hiện
tượng khí hậu bất thường. Vì vậy để nghiên cứu chu kỳ nhiều năm người ta thường
nghiên cứu sự biến đổi mực nước biển trung bình.
Ở Việt Nam có 3 trạm hải văn có số liệu nhiều năm là Hòn Dấu (Hải Phòng), Sơn Trà
(Đà Nẵng), và Vũng Tàu (Bà Rịa – Vũng Tàu).
Thủy triều ở Hòn Dấu có chế độ nhật triều ngày lên xuống một lần có biên độ lớn (4,0
– 4,5m) và có thời gian quan trắc dài (từ 1961 đến 2006). Thủy triều ở Sơn Trà có chế
độ bán nhật triều ngày lên xuống hai lần có biên độ nhỏ (1,0 đến 2,0m).
Thủy triều ở Vũng Tàu có chế độ bán nhật triều ngày lên xuống hai lần có biên độ lớn
(4,0 – 4,5 m), tài liệu thu thập được từ 1982 đến 2007.
Trong nghiên cứu này chúng tôi đã sử dụng tài liệu của trạm Hòn Dấu là trạm có tài
liệu quan trắc dài năm và Vũng Tàu là trạm ở gần ĐBSCL.
Trong 46 năm (từ 1961 đến 2006), nếu bỏ qua 4 năm (1961 đến 1964) nghi ngờ có sai
số thì mực nước trung bình năm cao nhất của trạm Hòn Dấu là 204cm (năm 1984) và
thấp nhất là 183 (năm 1965) (cao độ Hải đồ).
Trong 25 năm (1982 - 2007) mực nước trung bình năm cao nhất của trạm Vũng Tàu là
- Biến trình mực nước lớn nhất trung bình nhiều năm cũng cho thấy sự gia tăng
rõ rệt.
Ở Hòn Dấu mực nước lớn nhất trung bình trong 18 năm (1989 - 2006)
cao hơn mực nước trung bình lớn nhất 18 năm (1962 – 1982) là 120 mm, trung
bình mỗi năm gia tăng 5mm. Mực nước lướn nhất theo quan hệ
trung bình 3,4 mm mỗi năm.
18nam~
T tăng
Ở Vũng Tàu mực nước lớn nhất trung bình 18 năm (1990 – 2007) cao
hơn mực nước lớn nhất trung bình 18 năm (1982 – 1999) là 46,7 mm, trung bình
mỗi năm gia tăng 5,8 mm . Dùng quan hệ max18nam ~ T thì mực nước lớn nhất
trung bình 18 năm (1990 – 2007) cao hơn mực nước lớn nhất trung bình 18 năm
(1982 – 1999) là 6,2 mm mỗi năm.
- Biến trình mực nước thấp nhất ở cả Hòn Dấu và Vũng Tàu đều chưa phát hiện
thấy sự gia tăng.
-
Qua nghiên cứu cho thấy, mực nước biển trung bình nhiều năm ở Vũng Tàu
mỗi năm gia tăng 4,7 mm. Sự gia tăng này lớn hơn hẳn sự gia tăng mực nước biển
nhiều năm ở Hòn Dấu. Phải chăng là do số liệu mực nước ở Vũng Tàu quá ngắn nên
kết quả còn chưa cính xác.
Qua nghiên cứu cho thấy sự gia tăng:
Mực nước biển chủ yếu là do sự gia tăng mực nước đỉnh triều. Theo quan hệ
T thì mỗi năm ở Hòn Dấu tăng khoảng 3,4 mm mỗi năm và ở Vũng Tàu
tăng khoảng 6,2 mm mỗi năm. Đây là một nhân tố gây ngập lụt ở những vùng thấp
trũng ở ĐBSCL (Trần Đức Khâm, 2009).
1.2.4 Tình hình nghiên cứu trong nước
Theo Trần Thọ Đạt & Vũ Thị Hoài Thu (2012).Hoạt động sản xuất nông nghiệp phụ
thuộc nhiều vào các yếu tố tự nhiên như: đất đai, nguồn nước, khí hậu, chế độ thủy
văn, nhiệt độ, độ ẩm...nên sẽ là ngành bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi BĐKH ở Việt
Nam.
Nghiên cứu của Trần Quốc Đạt và ctv (2012).Trong nghiên cứu này, xâm nhập mặn ở
đồng bằng sông Cửu Long được mô phỏng cho những kịch bản khác nhau của mực
nước biển dâng và lưu lượng thượng nguồn giảm bằng mô hình MIKE11.Mô hình
được xây dựng dựa trên cở sỡ dữ liệu của hai năm 1998 và 2005.Kết quả mô phỏng
xâm nhập mặn năm 1998 được chọn kịch gốc so sánh với bốn kịch bản xâm nhập mặn
vào các năm 2020 và 2030. Bốn kịch bản này được xây dựng dựa trên kịch bản CRES
B2, kịch bản tăng diện tích nông nghiệp và kịch bản diện tích nông nghiệp không đổi.
Hai kịch bản đầu là khi mực nước biển dâng 14 cm và lưu lượng thượng nguồn giảm
11% và 22%.Kịch bản số ba và bốn là khi mực nước biển dâng 20cm và lưu lượng
thượng nguồn giảm 15%.Kết quả mô phỏng cho thấy rằng độ mặn 2.5g/l xâm nhập
14km sâu hơn kịch bản gốc năm 1998. Ngoài ra xâm nhập mặn cũng tác động hầu hết
các dự án ngăn mặn ở ĐBSCL.
Theo Trần Thọ Đạt & Vũ Thị Hoài Thu (2013).Tình trạng ngập lụt do nước biển dâng
sẽ làm mất đất canh tác trong nông nghiệp. Nếu mực nước biển dâng thêm 1m, ước
7
tính khoảng 40% diện tích đồng bằng sông Cửu Long, 11% diện tích đồng bằng sông
Hồng và 3% diện tích của các tỉnh khác thuộc vùng ven biển sẽ bị ngập. Ngập lụt sẽ
làm mất đất canh tác ở hai khu vực nông nghiệp quan trọng nhất của Việt Nam là đồng
bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng vì khoảng 80% diện tích đồng bằng
sông Cửu Long và 30% diện tích đồng bằng sông Hồng có độ cao dưới 2,5 m so với
mực nước biển. Hiện tại, diện tích đất gieo trồng của Việt Nam là khoảng 9,4 triệu ha
(trong đó có 4 triệu ha đất trồng lúa). Tính trên phạm vi cả nước, Việt Nam sẽ bị mất
đi khoảng hơn 2 triệu ha đất trồng lúa (khoảng 50%) nếu mực nước biển dâng thêm
-
Một số nghiên cứu tại ĐBSCL
Lê Nguyễn Đoan Khôi (2011), Nghiên cứu được thực hiện tại 2 xã Thạnh Hải và An
Thạnh thuộc huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre cho thấy trước tác động của BĐKH thì
người dân địa phương lo ngại nhất là vấn đề sản xuất của họ. BĐKH tác động nhiều
nhất đến nghề trồng lúa, hoa màu và nuôi trồng thủy sản, và đây cũng là ngành nghề
cần được ưu tiên trong thời gian sắp tới. Do kinh tế của vùng chủ yếu là trồng lúa, hoa
màu và nuôi trồng thủy sản nên người dân rất khó thay đổi ngành nghề.
Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2011). Theo kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho
thành phố Cần Thơ, kết quả nghiên cứu cho thấy tới giữa thế kỷ 21, mực nước biển
dâng vào khoảng 22-30 cm. Vào cuối thế kỷ, mực nước biển dâng do BĐKH cao nhất
cho khu vực ĐBSCL khoảng 79-99 cm, 59-75 cm và 51 – 66 cm đối với kịch bản phát
thải cao, trung bình và thấp tương ứng. Kết quả xác định vùng có diện tích có nguy cơ
bị ngập do mực nước biển dâng trong tương lai cho thấy nếu mực nước biển dâng cao
1m, sẽ có khoảng trên 810 km2 tại Thành phố Cần Thơ có nguy cơ bị ngập (chiếm
khoảng gần 58% tổng diện tích toàn Thành phố), nếu mực nước biển dâng cao 70cm,
sẽ có khoảng trên 165.5 km2 tại Cần Thơ có nguy cơ bị ngập (chiếm khoảng 12% tổng
diện tích toàn Thành phố).
Phạm Lê Mỹ Duyên và ctv (2012). Nghiên cứu tại huyện Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng
cho rằng nguyên nhân chuyển đổi hệ thống sử dụng đất do điều kiện tự nhiên thay đổi
thất thường (mưa, nắng, xâm nhập mặn…) và quy hoạch chuyển đổi cơ cấu của địa
phương. Thời tiết diễn biến thất thường cùng với mực nước biển dâng làm quá trình
xâm nhập mặn lấn sâu vào nội đồng gây ảnh hưởng đến ngành nông nghiệp của huyện.
1.3 KHÁI QUÁT ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý: ĐBSCL có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, có tiềm
nguyên Tây Tạng, chảy qua Vân Nam – Trung Quốc, Mianma, Thái Lan, Lào,
Campuchia chảy vào Việt Nam bằng hai nhánh: Tiền Giang và Hậu Giang (Bassac),
chiều dài từ biên giới Việt Nam – Campuchia, đến cửa biển là 230 km , lượng nước
bình quân của sông MêKông chảy qua nơi đây hơn 460 tỷ m 3/năm, vân chuyển khoảng
150 – 200 triệu tấn phù sa. Chính lượng nước và khối lượng phù sa đó trong quá trình
bồi đấp lâu dài đã tạo nên Đồng Bằng châu thổ phi nhiêu ngày nay.
ĐBSCL có hệ thống sông rạch lớn nhỏ đan xen nên thuận lợi cung cấp nước ngọt
quanh năm. Chế độ thủy văn của ĐBSCL có 3 điểm nổi bậc:
-
Nước ngọt và lũ lụt vào mùa mưa chuyển tải phù sa, phù du, ấu trùng
-
Nước mặn vào mùa khô ở ven biển
-
Nước chua phèn vào mùa mưa ở vùng đất phèn
ĐBSCL có lượng nước ngầm không lớn.Sản lượng khai thác được đánh giá mức 1
triệu m3/ngày đêm, chủ yếu phục vụ nước sinh hoạt (http://www.mekongdelta.com.vn).
10