đánh giá tác động của biến đổi khí hậu lên đặc tính đất các tỉnh ven biển đồng bằng sông cửu long theo kịch bản ngập và mặn - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÒA TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
-------------------------

TRẦN VĂN VIỆT

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
LÊN ĐẶC TÍNH ĐẤT CÁC TỈNH VEN BIỂN
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO
KỊCH BẢN NGẬP VÀ MẶN

LUẬN VĂN KỸ SƯ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Cần Thơ – 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
-------------------------

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
LÊN ĐẶC TÍNH ĐẤT CÁC TỈNH VEN BIỂN
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO
KỊCH BẢN NGẬP VÀ MẶN

LUẬN VĂN KỸ SƯ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã ngành: 52820103

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN


...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014

i


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI

XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Chứng nhận chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp
ngành quản lý đất đai với đề tài:
“ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LÊN ĐẶC TÍNH ĐẤT
CÁC TỈNH VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO KỊCH BẢN
NGẬP VÀ MẶN”
Sinh viên thực hiện: Trần Văn Việt


NGẬP VÀ MẶN”
Do sinh viên Trần Văn Việt (MSSV: 4115107) thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
ngày….tháng..... năm ......
Luận văn tốt nghiệp đã được hội đồng đánh giá ở mức:…..
Ý kiến của hội đồng:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

Cần Thơ, ngày... tháng... năm 2014

Chủ tịch hội đồng

iii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả trình
bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
luận văn nào trước đây.



Kính thưa quý thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ!
Sau thời gian học tập vất vả và em đã hết sức cố gắng và cuối cùng đã đến với cổng
trường đại học. Với lòng yêu nghề và tận tụy của mình, quý thầy cô của trường đã
truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu. Đặc biệt là quý thầy cô Bộ Môn
Tài Nguyên Đất Đai thuộc Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên đã tận tâm
dìu dắt em trong quá trình học tập.
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Phan Kiều Diễm và cô
Nguyễn Thị Hồng Điệp đã tận tình hướng dẫn, động viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ
và cho em những lời khuyên sâu sắc trong suốt thời gian học tập cũng như thời gian
tiến hành thực hiện và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Em xin gửi lời tri ân đến cô cố vấn học tập Nguyễn Thị Song Bình, người đã
tận tình giúp đỡ em rất nhiều trong học tập và mang đến những kinh nghiệm cần thiết
trong thực tế.
Con xin cảm ơn ba mẹ và các anh chị đã động viên nhắc nhở con trong suốt quá
trình học tập và tạo điều kiện tốt nhất để con có kết quả như ngày hôm nay.
Xin chân thành cảm ơn các bạn lớp Quản Lý Đất Đai K37 A1 & A2 đã động
viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Lời cuối xin chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc
giảng dạy và nghiên cứu.

Trân trọng kính chào!

Trần Văn Việt

vi


TÓM LƯỢC

(GLha(eu)) và nhóm đất phù sa bồi, đất sét đỏ chôn vùi (FLgl (ptio)) phân bố
chủ yếu ở hai tỉnh Long An và Bến Tre.

vii


MỤC LỤC
XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI ...................................................... i
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ....................................................................... ii
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO ........................................................................ iii
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ iv
LÝ LỊCH CÁ NHÂN ........................................................................................................... v
LỜI CẢM TẠ ...................................................................................................................... vi
TÓM LƯỢC ....................................................................................................................... vii
MỤC LỤC ......................................................................................................................... viii
DANH SÁCH HÌNH ............................................................................................................ x
DANH SÁCH BẢNG ......................................................................................................... xii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................... xiii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU............................................................................. 2
1.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu tác động đến Đồng bằng Sông Cửu Long ........................... 2
1.2 Quá trình hình thành và một số đặc tính đất ở Đồng Bằng Sông Cửu Long....................... 3
1.3 Khái quát về thổ nhưỡng các tỉnh ven biển Đồng Bằng Sông Cửu Long............................. 9
1.3.1 Tỉnh Long An .................................................................................................................... 9
1.3.2 Tỉnh Tiền Giang...............................................................................................................10
1.3.3 Tỉnh Bến Tre....................................................................................................................12
1.3.4 Tỉnh Trà Vinh ..................................................................................................................13
1.3.5 Tỉnh Sóc Trăng ...............................................................................................................14
1.3.6 Tỉnh Bạc Liêu .................................................................................................................15
1.3.7 Tỉnh Cà Mau ...................................................................................................................16

3.2.2 Tình hình phân bố độ mặn của các tỉnh ven biển Đồng Bằng Sông Cửu Long ...................43
3.3 Tác động của yếu tố ngập và mặn lên đặc tính đất các tỉnh ven biển Đồng bằng Sông Cửu
Long ..........................................................................................................................................47
3.3.1 Tác động của yếu tố ngập cao nhất ( >1,5m ) và mặn trung bình ( 4 - 8‰) ......................47
3.3.2 Tác động của yếu tố ngập trung bình ( 0,6m – 1,5m ) và mặn cao nhất ( > 8‰) ..............52
3.3.3 Tác động của yếu tố ngập cao nhất ( >1,5m ) và mặn cao nhất ( >8‰)............................56
3.4 Một số định hướng cho biến đổi khí hậu khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long ..................65

CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................... 67
4.1 Kết luận ................................................................................................................................67
4.2 Kiến nghị...............................................................................................................................68

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 69

ix


DANH SÁCH HÌNH
Hình

Tiêu đề

Trang

1.1

Bản đồ thể hiện vị trí vùng nghiên cứu

29



3.5

Bản đồ phân bố độ sâu ngập năm 2050 của các tỉnh ven biển ĐBSCL

41

3.6

Biểu đồ phân bố độ mặn qua các kịch bản ở các tỉnh ven biển ĐBSCL

42

3.7

Bản đồ phân bố độ mặn các tỉnh ven biển ĐBSCL năm 2004

43

3.8

Bản đồ phân bố độ mặn năm 2030 của các tỉnh ven biển ĐBSCL

44

3.9

Bản đồ phân bố độ mặn năm 2050 của các tỉnh ven biển ĐBSCL

45


Biểu đồ ngập cao nhất và mặn trung bình ảnh hưởng đến các loại đất
theo đơn vị hành chính ở năm 2050

50

3.15

Biểu đồ ảnh hưởng của yếu tố ngập trung bình và mặn cao nhất qua các
năm

51

3.16

Biểu đồ ảnh hưởng của ngập trung bình và mặn cao nhất lên các tỉnh
ven biển ĐBSCL

54

3.17

Biểu đồ ảnh hưởng của mặn và ngập cao nhất theo kịch bản BĐKH

55

3.18

Biểu đồ ảnh hưởng của mặn cao nhất và ngập cao nhất theo các loại đất
ở các năm kịch bản

DANH SÁCH BẢNG
Bảng

Tiêu đề

Trang

1.1

Diện tích các nhóm đất chính vùng ĐBSCL

6

1.2

Các nhóm đất chính vùng ĐBSCL

6

2.1

Phân cấp mức độ chống chịu độ sâu ngập của cây lúa

31

2.2

Phân cấp mức độ chống chịu độ kiềm, mặn của cây lúa

31



DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Tiếng Việt

Tiếng Anh

BĐKH

Biến đổi khí hậu

TNMT

Tài nguyên môi trường

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

FAO

Tổ chức lương thực – nông nghiệp
của Liên Hiệp Quốc

Food and Agriculture
Organization

GIS

nguyên nhân chính là do tác động của BĐKH. ĐBSCL được cho là vùng tạo ra 40%
GDP về nông nghiệp của Việt Nam. So với cả nước, sản lượng lương thực của vùng
chiếm 50%, thủy sản chiếm 70%. Thế nhưng, ĐBSCL lại được xem là vùng sẽ phải
gánh chịu tác động của BĐKH nhiều nhất và những tác động này sẽ làm ảnh hưởng rất
lớn đến an ninh lương thực cũng như ảnh hưởng đến đặc tính đất tại các vùng ven biển
(Võ Quang Minh và ctv.,2011).
Việc đánh giá ảnh hưởng của BĐKH lên đặc tính đất, dự báo diện tích bị xâm nhập
ngập mặn là hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Việc ứng dụng công nghệ
thông tin địa lý trong dự đoán, đánh giá các đặc tính và vùng dễ tổn thương của các
kịch bản biến đổi khí hậu đến các loại đất sản xuất hiện nay có thể cho biết các ảnh
hưởng của BĐKH đến đặc tính đất và quy hoạch sử dụng đất trong tương lai như dự
báo diện mức độ xâm nhập mặn và ảnh hưởng ngập trên các loại đất xảy ra trong thời
gian tới là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách để có thể giúp các nhà quản lý có cái
nhìn toàn diện và cụ thể hơn về những ảnh hưởng của BĐKH trong tương lai từ đó đưa
ra biện pháp ứng phó cũng như quy hoạch sử dụng nhằm bảo vệ diện tích đất nông
nghiệp góp phần đảm bảo an ninh lương thực và đời sống người dân vùng ĐBSCL. Đề
tài “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu lên đặc tính đất các tỉnh ven biển Đồng
bằng Sông Cửu Long theo kịch bản ngập và mặn” được thực hiện nhằm hổ trợ các
nhà quản lý nắm rõ tình hình ảnh hưởng của BĐKH lên đặc tính của môi trường đất từ
đó kịp thời đề ra những biện pháp hạn chế và hướng khắc phục các tác động của
BĐKH vùng ven biển ĐBSCL.

1


CHƯƠNG 1. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu tác động đến Đồng bằng Sông Cửu Long
Theo Trần Đức Khâm (2009) biến đổi khí hậu là hiện tượng trái đất nóng dần lên do
hiệu ứng nhà kính làm cho nhiệt độ ở các đại dương tăng dần lên, làm tan băng ở các
vùng cực đới, dẫn tới khí hậu của trái đất biến đổi, hạn hán bão lũ xảy ra ngày một


Dự báo khô hạn:
Mực nước biển trung bình dâng cao, nhất là mực nước đỉnh triều sẽ làm cho những
vùng thấp trũng ở ĐBSCL ngập lụt và đẩy nước mặn từ biển vào sâu trong đất liền.
Để đẩy lùi sự xâm nhập mặn ở ĐBSCL có nhiều biện pháp, một trong những biện
pháp đó là sử dụng nước sông Mêkong. Theo kế hoạch từ 2011 – 2015 trên lưu vực
sông Mêkong sẽ xây dựng một số công trình thủy điện, trong đó có 15 công trình có
hồ chứa lớn với tổng dung tích hiệu dụng là 25 600 x106 m3, dự báo trong mùa khô có
thể làm gia tăng 1400 ÷ 1600 m3/s nữa.
 Dự báo sau năm 2020
Nước biển dâng
Dùng tài liệu mực nước biển trong khoảng 25 – 40 năm để dự báo mực nước biển 50
– 100 năm sau là điều không tưởng.
Hơn thế nữa để chống biến đổi khí hậu đến năm 2020 các nước trên thế giới sẽ cắt
giảm rất lớn lượng khí thải. Vào năm 2020 Mỹ đã cam kết cắt giảm 17 % lượng khí
thải, Trung Quốc hứa sẽ cắt giảm 40 – 45 %, Ấn Độ hứa sẽ cắt giảm 20 – 25 % , Brazil
hy vọng sẽ cắt giảm 36 – 39 %, Liên minh Châu Âu sẽ cắt giảm 20% lượng khí thải và
giữ đến cuối thế kỷ XXI nhiệt độ trái đất chỉ tăng thêm 1,5 - 20C.
Như vậy từ sau năm 2020 khí hậu trái đất sẽ biến đổi chậm hơn giai đoạn 1990 – 2020,
và mực nước biển dâng cũng sẽ giảm đi. Những nghiên cứu ở trên cho thấy mực nước
biển dâng hàng năm rất chậm, vì vậy để khỏi lãng phí trong đầu tư trong 10 năm tới
chúng ta chưa nên xây dựng những công trình cứng, đồng thời thu thập thêm tài liệu
và tiến hành nghiên cứu để dự báo chính xác hơn.
Hạn hán:
Theo kết quả quy hoạch của Ủy hội quốc tế sông Mêkong đến năm 2020 các hồ chứa
thủy điện trên lưu vực sông Mêkong được đưa vào sử dụng có dung tích hiệu dụng
trên 70 tỷ m 3 và từ năm 2021 – 2050 sẽ xây dựng thêm các nhà máy thủy điện có dung
tích hiệu dụng khoảng 30 tỷ m 3 nữa. Đến lúc đó lưu lượng mùa cạn sông Mêkong sẽ
tăng lên rất lớn, đủ đảm bảo cung cấp cho các quốc gia Hạ lưu và đẩy ranh giới mặn
lùi xa hơn nữa.

hoạt động bờ biển của sông đã tác động mạnh mẽ hình thành giồng cát. Càng xa biển,
giồng cát càng thấp do đỉnh bị bào mòn, vật liệu tràn lấp xuống các trũng giữa giồng.
Có nơi cát giồng bị lấp hoàn toàn dưới lớp phù sa như ở Gò Công (Tiền Giang). Vật
liệu hình thành cát giồng gồm có cát thạch anh và những khoáng vật khác nhau. Trong
điều kiện nhiệt ẩm cao của ĐBSCL, cát giồng tiếp tục phong hóa, phẫu diện đất đã
hình thành tầng tích tụ, thành phần cơ giới có nơi là thịt nhẹ.
- Nhóm đất mặn: Về mặt phân loại đất mặn ở ĐBSCL, tất cả đất chỉ có quá
trình mặn được xếp vào đất mặn bao gồm: mặn do ngập nước triều mặn hay do nước
ngầm mặn gây nên. Nhóm đất mặn có cả quá trình phèn được chuyển sang nhóm đất
phèn, bao gồm các nhóm: đất mặn phần lớn dưới rừng ngập mặn, đất mặn nhiều, đất
mặn trung bình và đất mặn ít. Đất mặn ở ĐBSCL là đất mặn do muối trong nước biển,
chủ yếu là NaCl. Căn cứ vào độ dẫn điện EC và định lượng hàm lượng Cl- trong đất.
- Nhóm đất phèn: Nhóm đất phèn là nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất và phân
hóa phức tạp nhất ở ĐBSCL. Phân loại đất phèn căn cứ vào tầng sinh phèn và tầng
phèn, độ sâu xuất hiện của những tầng này trong phẫu diện đất.
4


+ Tầng sinh phèn: Là tầng tích lũy vật liệu chưa phèn (Sulfiric material),
là tầng sét hữu cơ ngập nước thường xuyên ở trạng thái yếm khí, có chứa lượng SO3
trên 1,75% (tương đương với 0,75%S). Khi oxy hóa cho pH dưới hoặc bằng 3,5. Tất
cả các đất chỉ có tầng sinh phèn trong phẫu diện đất được xếp vào đất phèn tiềm tàng.
+ Tầng phèn: Là một dạng tầng B xuất hiện trong quá trình hình thành
và phát triển của đất phèn từ đất phèn tiềm tàng, tập trung chủ yếu dưới khoáng
Jarosite dưới dạng đốm, vệt vàng rơm (2.5Y) có pH thường dưới 3,5. Tầng phèn vẫn
gọi là tầng Jarosite, là tầng chỉ thị cho đất phèn hoạt động.
- Nhóm đất phù sa: Nhóm đất phù sa phân bố dọc hai bờ sông Tiền và sông
Hậu, là lớp phủ trầm tích nước ngọt trẻ nhất ở ĐBSCL. Sản phẩm phù sa bị mặn và
phèn xếp sang nhóm đất mặn và nhóm đất phèn. Phân chia các đơn vị theo các nhóm:
đất đang được phù sa lắng hàng năm, đất phù sa mới đã thoát khỏi quá trình bồi lấp

Stt

Nhóm đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất cát

43.318

1,1

2

Đất mặn

744.547

19,1

3

Đất phèn

1.600,263


24.027

0,6

6

Đất xám

134.656

3,5

7

Đất đỏ vàng

2.420

0,06

8

Đất xói mòn

8.787

0,2

(Nguồn: Tôn Thất Chiểu et al., 1991)



Đất mặn

744.574

18,7

6

Tỷ lệ (%)


4

Đất phèn

5

Đất than bùn

6

Đất xám trên phù sa cổ

7
8

1.590,263

39,9

Đánh giá về tính chất vật lý – hóa của đất nói riêng và độ phì của đất nói chung trên
toàn ĐBSCL đã được một số nhà nghiên cứu đề cập đến trong nhiều tài liệu khác
nhau. Từ các kết quả của chương trình 62-02, Tôn Thất Chiểu et al (1991), Bộ môn
Khoa Học Đất (1995), Bộ môn Khoa Học Đất và Quản Lý Đất Đai (2005) và các kết
quả khảo sát cho thấy nhiều đất của vùng ĐBSCL có các đặc tính sau:
- Đất ở ĐBSCL hầu hết có phản ứng chua đến rất chua ( ngoài các loại đất phù
sa và đất mặn ). Như vậy có khoảng 50% diện tích đất ở ĐBSCL thuộc loại đất chua,
trong đó có khoảng 40% diện tích là loại rất chua. Theo Ponnamperuma (1972), pH đã
ảnh hưởng trực tiếp đến sự hòa tan của Al3+ cùng với Fe2+ , Fe3+ và độ hữu dụng của P.
Trong đất phèn, Al3+ là cation trao đổi chủ yếu, nó tồn tại chủ yếu dưới dạng
hydroxide hoặc sulfate nhôm, tại pH < 4,0 thì độ hòa tan của Al gia tăng và Al sẽ thay
thế các cation base trong phức hệ trao đổi (Van Wijk et al., 1992).
- Phần lớn đất có tỷ lệ chất hữu cơ trung bình và cao, những loại đất phèn và
đất phèn mặn loại hình hữu cơ tầng mặt chứa từ 7-10% lượng hữu cơ nhưng mùn hóa
yếu nên nhiều trường hợp còn bán phân giải. Tất cả những đất khác còn lại (trừ đất cát
biển và đất xám bạc màu), hầu hết có tỷ lệ hữu cơ tầng mặt trung bình hoặc khá, mức
độ mùn hóa cao. Đây là những địa bàn trồng lúa rộng lớn, có điều kiện tăng vụ. Ở đây
qua những số liệu ta thấy lượng hữu cơ vẫn ở mức độ bình thường, ở đất phù sa cao 23 vụ lúa. Số liệu về chất hữu cơ cao nói chung ở trên cũng phù hợp với số liệu trước
đây
(Kyuma. K., 1976) cho trung bình lượng C toàn phần của đất cùng châu thổ Cửu Long
là 2,4%. Nhưng ở những cánh đồng lúa lâu năm trên đất phù sa cao, lượng hữu cơ khá
biến động, có nơi chỉ ở mức trung bình.
7


- Đạm tổng số cao ở đất phèn, phèn mặn và mặn khoảng 0,4%. Đạm tổng số
của những đất phèn, phèn mặn và mặn của loại hình không có tầng hữu cơ cũng khá
khoảng 0,02%. Đạm tổng số của đất phù sa cũng trung bình và khá 0,12 - 0,2%, riêng
ở đất phù sa được bồi và phù sa không phân hóa phẫu diện, đạm tổng số cũng như mùn
ít hạ thấp theo độ sâu của phẫu diện. Đạm tổng số của đất xám nghèo, ở đất xám glây



+ Độ phì nhiêu vừa phải (do bản chất của khoáng sét chủ yếu là Kaolinite, illit
rất ít khoáng sét Montmorillonit, dung tích hấp thụ thấp so với lượng sét và chất hữu
cơ).
+ Chất hữu cơ cao.
+ Lân dễ tiêu thấp so với đất trồng lúa của các nước khác ở Châu Á.
+ Đất có khả năng dự chất dinh dưỡng khá.
Như vậy, theo các tác giả thì hơn một nửa diện tích đất ở ĐBSCL có độ phì nhiêu
trung bình và khá, có thể phát huy hiệu lực hiện tại hay qua cải tạo không lâu. Những
loại đất còn lại nếu từng bước được cải tạo nhất là thủy lợi, tạo điều kiện phát huy khả
năng tiềm tàng nhất là lượng hữu cơ và đạm tổng số khá.
1.3 Khái quát về thổ nhưỡng các tỉnh ven biển Đồng Bằng Sông Cửu Long
1.3.1 Tỉnh Long An
 Địa hình và thổ nhưỡng
Tỉnh Long An có địa hình đơn giản, bằng phẳng nhưng có xu thế thấp dần từ phía Bắc
- Đông Bắc xuống Nam - Tây Nam. Địa hình bị chia cắt bởi hai sông Vàm Cỏ Đông
và Vàm Cỏ Tây với hệ thống kênh rạch chằng chịt. Phần lớn diện tích đất của tỉnh
Long An được xếp vào vùng đất ngập nước.
Khu vực tương đối cao nằm ở phía Bắc và Đông Bắc (Đức Huệ, Đức Hòa). Khu vực
Đồng Tháp Mười địa hình thấp, trũng có diện tích gần 66,4% diện tích tự nhiên toàn
tỉnh, thường xuyên bị ngập lụt hàng năm. Khu vực tương đối cao nằm ở phía Bắc và
Đông Bắc (Đức Huệ, Đức Hòa). Khu vực Đồng Tháp Mười địa hình thấp, trũng có
diện tích gần 66,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, thường xuyên bị ngập lụt hàng năm.
Khu vực Đức Hòa, một phần Đức Huệ, Bắc Vĩnh Hưng, thị xã Tân An có một số khu
vực nền đất tốt, sức chịu tải cao, việc xử lý nền móng ít phức tạp. Còn lại hầu hết các
vùng đất khác đều có nền đất yếu, sức chịu tải kém.
Về phương diện địa chất - trầm tích thì chỉ có nhóm đất xám (phù sa cổ) thuộc trầm
tích Pleistocene, phần còn lại có nguồn gốc từ lắng tụ của phù sa trẻ, trầm tích
Holocene. phần lớn đất đai Long An được tạo thành ở dạng phù sa bồi lắng lẫn nhiều

m đến 1,6 m so với mặt nước biển, phổ biến từ 0,8m đến 1,1 m. Toàn bộ diện tích tỉnh
nằm trong vùng hạ lưu châu thổ sông Cửu Long, bề mặt địa hình hiện tại và đất đai
được tạo nên bởi sự lắng đọng phù sa sông Cửu Long trong quá trình phát triển châu
thổ hiện đại trong giai đoạn biển thoái từ đại Holoxen trung, khoảng 5.000 - 4.500 năm
trở lại đây còn được gọi là phù sa mới.
Nhìn chung, do đặc điểm bề mặt nền đất là phù sa mới, giàu bùn sét và hữu cơ (trừ các
giồng cát) nên về mặt địa hình cao trình tương đối thấp, về địa chất công trình khả
năng chịu lực không cao, cần phải san nền và gia cố nhiều cho các công trình xây
dựng. Các tầng đất sâu tương đối giàu cát và có đặc tính địa chất công trình khá hơn,
tuy nhiên phân bố các tầng rất phức tạp và có hiện tượng xen kẹp với các tầng đất có
đặc tính địa chất công trình kém, cần khảo sát kỹ khi xây dựng các công trình có qui
mô lớn, tải trọng cao…Toàn vùng không có hướng dốc rõ ràng, tuy nhiên có những
khu vực địa hình thấp trũng hay gò cao hơn so với địa hình chung (Cổng thông tin điện
tử tỉnh Tiền Giang, 2014).
10



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status