BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRƯƠNG THỊ HƯỜNG
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
VÀ ðỀ XUẤT SỬ DỤNG HIỆU QUẢ ðẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN ỨNG HÒA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC
SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN ÍCH TÂN
HÀ NỘI, 2014
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thiện ñược luận văn tốt nghiệp ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo TS. Nguyễn Ích
Tân, ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài,
cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Ban Quản lý ñào tạo; Khoa
Quản lý ñất ñai, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội;
Xin trân trọng cảm ơn cán bộ và nhân dân ñịa phương nơi tôi tiến hành
ñiều tra, nghiên cứu ñặc biệt là tập thể cán bộ phòng Tài nguyên & Môi trường,
phòng Kinh tế, Chi cục Thống kê huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội, ñã tận tình
giúp ñỡ ñể tôi hoàn thành công việc.
Trân trọng cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp ñã khích lệ tôi thực hiện ñề tài.
Qua ñây cũng cho tôi xin gửi lời cảm ơn những người thân trong gia ñình
ñã luôn tạo mọi ñiều kiện về mọi mặt giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong quá trình học
tập và thực hiện ñề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trương Thị Hường Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
1.1.1. ðất nông nghiệp 4
1.1.2. Vai trò ñất nông nghiệp 5
1.1.3. Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp 7
1.1.4. Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững 8
1.1.5. Tiêu chí ñánh giá tính bền vững 11
1.2. Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 13
1.2.1. Quan ñiểm về hiệu quả 13
1.2.2. Phân loại hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 15
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 16
1.3. Những nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên
thế giới và Việt Nam 17
1.3.1. Những nghiên cứu về sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới 17
1.3.2. Những nghiên cứu về sử dụng ñất nông nghiệp ở Việt Nam 19
1.4. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp huyện Ứng Hòa 21
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv
CHƯƠNG 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.3.5. Phương pháp dự báo 26
2.3.6. Phương pháp minh họa trên bản ñồ 26
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1. ðánh giá ñược ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên ñịa bàn huyện. 27
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 27
3.1.2. ðánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 40
3.2. ðánh giá ñược thực trạng sử dụng ñất nói chung và ñất nông nghiệp
nói riêng trên ñịa bàn huyện 50
3.2.1. Thực trạng sử dụng ñất huyện ứng hòa nói chung và ñất nông
nghiệp nói riêng 50
3.2.2. Biến ñộng sử dụng ñất 54
3.2.3. Thực trạng các loại hình sử dụng ñất 56
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
3.3. ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 61
3.3.1. ðánh giá hiệu quả kinh tế 61
3.3.2. ðánh giá hiệu quả xã hội 70
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Mẫu phân tích phẫu diện ñất xã Phương Tú 33
Bảng 3.2. Mẫu phân tích phẫu diện ñất xã Hoa Sơn 34
Bảng 3.3. GDSX và GRDP các ngành kinh tế của huyện 42
Bảng 3.4. Cơ cấu kinh tế theo (giá trị gia tăng) 43
Bảng 3.6. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp 44
Bảng 3.7. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt 45
Bảng 3.8. Hiện trạng phát triển chăn nuôi 46
Bảng 3.9. Hiện trạng sử dụng ñất năm 2012 huyện Ứng Hòa 50
Bảng 3.10. Diện tích, cơ cấu ñất nông nghiệp năm 2012 huyện Ứng Hòa 53
Bảng 4.11. Biến ñộng sử dụng ñất nông nghiệp 55
Bảng 3.12. Tổng hợp các loại hình sử dụng ñất của huyện Ứng Hòa năm 2012 59
Bảng 3.13. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu
vùng sông ðáy 61
Bảng 3.14. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp
tiểu vùng nội ñồng 65
Bảng 3.23. ðịnh hướng các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu
vùng Nội ðồng ñến năm 2020 83
Bảng 3.24. ðịnh hướng các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp
huyện Ứng Hòa ñến năm 2020 85 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Cơ cấu sử dụng ñất năm 2012 huyện Ứng Hòa 52
Hình 3.2. Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp năm 2012 54
Hình 3.3. Cơ cấu diện tích tự nhiên của 2 tiểu vùng 57
Hình 3.4. Cơ cấu cây trồng của huyện Ứng Hòa năm 2012 57
Hình 3.5. Một số chỉ tiêu kinh tế bình quân/ha của các LUT 63
Hình 3.6. Một số chỉ tiêu kinh tế bình quân/ha của các LUT
tại tiểu vùng nội ñồng 67
9 Lð Lao ñộng
10 LUT Loại hình sử dụng ñất
11 TM-DV Thương mại, dịch vụ
12 UBND Uỷ ban nhân dân
13 BðKH Biến ñổi khí hậu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 1
ðẶT VẤN ðỀ
1. Tính cấp thiết ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt,
là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất nước, là thành phần quan trọng của
môi trường sống, là ñịa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh
tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng. Chúng ta biết rằng không có ñất thì
không thể sản xuất, cũng không có sự tồn tại của con người và ñất vai trò ñặc biệt
quan trọng với sản xuất nông nghiệp.
Trong nông nghiệp ñất ñai ñóng một vị trí ñặc biệt quan trọng, là yếu tố
hàng ñầu của ngành sản xuất này. ðất ñai không chỉ là chỗ tựa, chỗ ñứng ñể lao
ñộng mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng, mọi tác ñộng của con
người vào cây trồng ñều dựa vào ñất và thông qua ñất ñai “Ruộng ñất là tư liệu
sản xuất chủ yếu và ñặc biệt không thể thay thế ñược. Vì vậy, sử dụng ñất là một
phần hợp thành của chiến lược nông nghiệp sinh thái và phát triển bền vững.
Nông nghiệp là hoạt ñộng cổ nhất và cơ bản nhất của loài người. Là một sản
hiện nay của loài người là phấn ñấu xây dựng một nền nông nghiệp toàn diện về
kinh tế, xã hội, môi trường một cách hiệu quả.
Huyện Ứng Hòa gồm 28 xã và 1 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là
18.375,25 (Số liệu thống kê năm 2012) chiếm 5,49% diện tích của thành phố Hà
Nội; dân số 197.204 ( năm 2012), mật ñộ dân số 1.073 người/km
2
.Trong những
năm qua do quá trình phát triển không ngừng theo hướng công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp và thương mại làm diện tích ñất nông nghiệp giảm lớn, tính ñến năm
2012 diện tích ñất nông nghiệp của huyện Ứng Hòa là 12.730,16 ha, chiếm
69,28% diện tích ñất tự nhiên.
Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp việc sản xuất nhỏ lẻ, manh mún
thường cho hiệu quả thấp, chỉ thích hợp cho nền sản xuất tự cung tự cấp. Ngày
nay trong xu hướng sản xuất hàng hóa và hội nhập toàn cầu, việc tổ chức sản
xuất này không còn thích hợp. Xu thế tất yếu là phải tổ chức lại sản xuất nông
nghiệp trên những quy mô lớn hơn. Vì vậy việc sử dụng ñất có hiệu quả nhằm
ñem lại ngày càng nhiều hơn những sản phẩm cho xã hội là vấn ñề quan tâm
trong kinh tế nông nghiệp, cũng như ñảm bảo ñược ñộ an toàn cho ñất ñai mà
không tổn hại ñến môi trường sống là vấn ñề hết sức quan trọng.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 3
Xuất phát từ thực tiễn ñó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế
nông nghiệp và sử dụng hợp lý hơn ñất nông nghiệp, bảo vệ môi trường, ñối với sản
xuất nông nghiệp của huyện Ứng Hòa trong những năm trước mắt và lâu dài. Chúng
tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “ðánh giá hiện trạng và ñề xuất sử dụng hiệu quả ñất
nông nghiệp huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội. ”
2. Mục ñích và yêu cầu
2.1. Mục ñích
- ðánh giá ñược hiệu quả kinh tế sử dụng ñất nông nghiệp nhằm góp phần giúp
có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây” theo Smyth A. Jand Dumanski (1993). Bàn
về vấn ñề này, C.Mác ñã viết: “ðất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu
nhất của sản xuất nông nghiệp”, “ðiều kiện không thể thiếu ñược của sự tồn tại
và sinh sống của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” theo Trần Thị Minh
Châu (2007). Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng ñất, ñất ñai ñược nhìn nhận
là một nhân tố sinh thái, bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của
bề mặt trái ñất có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến tiềm năng và hiện trạng sử dụng ñất,
theo FAO (1976).
Theo quan niệm của các nhà thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng
“ðất là phần trên mặt của vỏ trái ñất mà ở ñó cây cối có thể mọc ñược” theo Trần
Thị Minh Châu (2007) và ñất ñai ñược hiểu theo nghĩa rộng: “ðất ñai là một diện
tích cụ thể của bề mặt trái ñất, bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi
trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ
nhưỡng, ñịa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 5
khoáng sản trong lòng ñất, ñộng thực vật, trạng thái ñịnh cư của con người,
những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại ñể lại ” theo Trần Thị
Minh Châu (2007).
Theo quan ñiểm sinh thái ñất ñược ñịnh nghĩa: ðất là vật mang của hệ
sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nông nghiệp, Vũ Thị Bình, 1995.
Học giả E.Mitscherlich (1923) cho rằng “ðất chỉ là cái giá ñỡ, cái kho
cung cấp chất dinh dưỡng” và “ðất là cái khối hỗn hợp gồm các phân tử nhỏ,
cứng rắn, nước, không khí cần thiết cho thực vật”. Các Mác cho rằng: “ðất ñai là
tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, ñiều
kiện không thể thiếu ñược của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ người kế
tiếp nhau” theo Các Mác (1949).
Với ý nghĩa ñó, ñất nông nghiệp là ñất ñược sử dụng chủ yếu vào sản xuất
của các ngành nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc sử
dụng vào mục ñích nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp. Khi nói ñất nông
trình sản xuất. ðất ñai là ñối tượng bởi lẽ nó là nơi con người thực hiện các hoạt
ñộng của mình tác ñộng vào cây trồng vật nuôi ñể tạo ra sản phẩm.
- ðất ñai là loại tư liệu sản xuất không thể thay thế: bởi vì ñất ñai là sản phẩm
của tự nhiên, nếu biết sử dụng hợp lý, sức sản xuất của ñất ñai ngày càng tăng lên.
ðiều này ñòi hỏi trong quá trình sử dụng ñất phải ñứng trên quan ñiểm bồi dưỡng,
bảo vệ, làm giàu thông qua những hoạt ñộng có ý nghĩa của con người.
- ðất ñai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới ñất liền và bề mặt ñịa cầu.
ðặc ñiểm này ảnh hưởng ñến khả năng mở rộng quy mô sản xuất nông - lâm
nghiệp và sức ép về lao ñộng và việc làm, do nhu cầu nông sản ngày càng tăng
trong khi diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp. Việc khai khẩn ñất
hoang hóa ñưa vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp ñã làm cho quĩ ñất nông
nghiệp tăng lên. ðây là xu hướng vận ñộng cần khuyến khích.
ðất ñai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới ñất liền và bề mặt ñịa lục,
theo Nguyễn Viết Phổ, Trần An Phong, Dương Văn Xanh, 1996. ðặc biệt là ñất
ñai nông nghiệp, sự giới hạn về diện tích ñất còn thể hiện ở khả năng có hạn về
khai hoang tăng vụ trong từng ñiều kiện cụ thể. Do vậy trong quá trình sử dụng
ñất cần hết sức quý trọng và tiết kiệm thì mới có thể ñáp ứng ñược nhu cầu sử
dụng ñất ñai ngày càng tăng của xã hội.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 7
Tuy nhiên, ñất ñưa vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp là ñất hoang hóa,
nằm trong quỹ ñất chưa sử dụng. Vì vậy, cần phải ñầu tư lớn sức người và sức
của. Trong ñiều kiện nguồn lực có hạn, cần phải tính toán kỹ ñể ñầu tư cho công
tác này thực sự có hiệu quả.
- ðất ñai có vị trí cố ñịnh và chất lượng không ñồng ñều giữa các vùng,
các miền. Mỗi vùng ñất luôn gắn với các ñiều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, thời tiết,
khí hậu, nước,…) ñiều kiện kinh tế - xã hội (dân số, lao ñộng, giao thông, thị
trường,…) và có chất lượng ñất khác nhau. Do vậy, việc sử dụng ñất ñai phải gắn
liền với việc xác ñịnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp ñể nhằm ñem lại hiệu
ñây, nền văn minh hiện ñại của nhân loại ñã làm biến ñổi sâu sắc cảnh quan môi
trường. Sự cạn kiệt của nguồn năng lượng, sự bùng nổ của dân số càng làm sâu
sắc thêm sự mất cân ñối giữa nhu cầu ngày càng cao của xã hội và khả năng có
hạn của các nguồn tài nguyên. Từ những năm 1980, Hiệp hội quốc tế các tổ chức
bảo vệ thiên nhiên và tài nguyên môi trường (IUCN), tổ chức FAO và chương
trình môi trường Liên hợp quốc (UNEP) ñã khởi xướng nhu cầu toàn cầu về bảo
vệ môi trường nhằm mục tiêu duy trì các nguồn gen, bảo vệ sử dụng hợp lý và
phát triển bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo ñược. Thế
giới ñang trải qua "thập kỷ nhận thức về môi trường" (1971 - 1981) và "thập kỷ
hành ñộng" (1981 - 1991). Bảo vệ môi trường trở thành chiến lược toàn cầu và
chiến lược của mỗi quốc gia, theo Cao Liêm và CTV (1996).
Theo Lê Thái Bạt (1995), mục tiêu của con người trong quá trình sử dụng ñất
là sử dụng khoa học và hợp lý. Thực tế trong quá trình sử dụng lâu dài, nhận thức
của con người về sử dụng ñất còn hạn chế dẫn tới nhiều vùng ñất ñai ñang bị thoái
hoá, ảnh hưởng tới môi trường sống. Diện tích ñất ñai thích hợp cho sản xuất nông
nghiệp ngày càng bị thu hẹp cho quá trình công nghiệp hóa, do ñó con người phải
mở mang thêm diện tích ñất canh tác trên các vùng không thích hợp. Hậu quả ñã gây
ra quá trình thoái hoá rửa trôi và phá hoại ñất một cách nghiêm trọng.
Trước những năm 1970, trong nông nghiệp người ta nói ñến nhiều giống
mới, năng suất cao, kỹ thuật cao. Nhưng sau năm 1970 một khái niệm mới ñã
xuất hiện và ngày càng có tính thuyết phục, ñó là khái niệm tính bền vững và tiếp
theo là nông nghiệp bền vững.
Nông nghiệp bền vững không có nghĩa là khước từ những kinh nghiệm
truyền thống mà phối hợp, lồng ghép những sáng kiến mới từ các nhà khoa học,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 9
từ nông dân hoặc cả hai. ðiều trở nên thông thường ñối với những người nông
dân, bền vững là việc sử dụng những công nghệ và thiết bị mới vừa ñược phát
kiến, những mô hình canh tác tổng hợp ñể giảm giá thành ñầu vào. ðó là những
công nghệ về chăn nuôi ñộng vật, những kiến thức về sinh thái ñể quản lý sâu hại
nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tái tạo ñược mà không
phá vỡ chức năng của các chu kỳ sinh thái cơ sở và cân bằng tự nhiên, không phá
vỡ bản sắc văn hoá xã hội của các cộng ñồng sống ở nông thôn hoặc không gây ô
nhiễm môi trường.
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin
trong nhân dân.
Cũng trong năm 1992 thế giới kỷ niệm 20 năm thành lập chương trình bảo
vệ môi trường của Liên hợp quốc (UNEP), lần ñầu tiên Hội nghị thượng ñỉnh về
môi trường và phát triển ñã họp tại Rio De Janerio, Brazin (gọi tắt là Rio 92),
ñịnh hướng cho các quốc gia, các tổ chức quốc tế chiến lược về môi trường và
phát triển bền vững ñể bước vào thế kỷ 21, theo Lê Văn Khoa (1993). Trong bối
cảnh ñó quan ñiểm sử dụng ñất bền vững ñã ñược triển khai trên toàn thế giới.
ðể duy trì ñược sự bền vững của ñất ñai, Smyth A.J và Julian Dumanski
(1993) ñã xác ñịnh 5 nguyên tắc có liên quan ñến sự sử dụng ñất bền vững là:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt ñộng sản xuất.
- Giảm mức ñộ rủi ro ñối với sản xuất.
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái
hoá chất lượng ñất và nước.
- Khả thi về mặt kinh tế.
- ðược xã hội chấp nhận.
Như vậy, theo các tác giả, sử dụng ñất bền vững không chỉ thuần tuý về
mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội. Năm
nguyên tắc trên ñây là trụ cột của việc sử dụng ñất bền vững, nếu trong thực tiễn
ñạt ñược cả 5 nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ ñạt
ñược ở một vài bộ phận hay sự bền vững có ñiều kiện. Tại Việt Nam, theo ý kiến
của ðào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998), việc sử dụng ñất bền vững cũng
dựa trên những nguyên tắc và ñược thể hiện trong 3 yêu cầu sau:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 11
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 12
ðể ñánh giá tính bền vững trong sử dụng ñất cần dựa vào 3 tiêu chí sau ñây:
* Bền vững về kinh tế
Ở ñây cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, ñược thị trường chấp nhận.
Hệ thống sử dụng ñất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình
quân vùng có cùng ñiều kiện ñất ñai. Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm
chính và phụ (ñối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả và tàn dư ñể lại). Một hệ bền
vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ không cạnh tranh
ñược trong cơ chế thị trường.
Về chất lượng: sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại ñịa phương, trong
nước và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng.
Tổng giá trị sản phẩm trên ñơn vị diện tích là thước ño quan trọng nhất
của hiệu quả kinh tế ñối với một hệ thống sử dụng ñất. Tổng giá trị trong một giai
ñoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức ñó thì nguy
cơ người sử dụng ñất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn ñầu tư phải lớn hơn lãi suất
tiền vay vốn ngân hàng, theo Hội Khoa học ðất Việt Nam(2000).
* Bền vững về xã hội
Thu hút ñược lao ñộng, ñảm bảo ñời sống và phát triển xã hội.
ðáp ứng nhu cầu của nông hộ là ñiều quan tâm trước, nếu muốn họ quan
tâm ñến lợi ích lâu dài (bảo vệ ñất, môi trường ). Sản phẩm thu ñược cần thoả
mãn cái ăn, cái mặc, và nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân.
Nội lực và nguồn lực ñịa phương phải ñược phát huy. Về ñất ñai, hệ thống
sử dụng ñất phải ñược tổ chức trên ñất mà nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài,
ñất ñã ñược giao và rừng ñã ñược khoán với lợi ích các bên cụ thể.
Sử dụng ñất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tập quán
ñịa phương, nếu ngược lại sẽ không ñược cộng ñồng ủng hộ, theo Hội Khoa học
ðất Việt Nam (2000).
* Bền vững về môi trường
Loại hình sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñộ màu mỡ của ñất, ngăn chặn thoái hoá
một cách hợp lý”, các nhà khoa học Xô Viết cho rằng ñó là sự tăng trưởng kinh tế
thông qua tăng tổng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân với tốc ñộ cao nhằm
ñáp ứng ñược yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội, theo
Nguyễn Văn Bích (2007).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 14
- Có quan ñiểm cho rằng: “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không
thể tăng một loại hàng hoá mà không cắt giảm một loại hàng hoá khác. Một nền
kinh tế có hiệu quả, một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì các ñiểm lựa chọn
ñều nằm trên một ñường giới hạn khả năng sản xuất của nó”, hoặc “Khi sản
xuất có hiệu quả, chúng ta nói rằng nền kinh tế ñang sản xuất trên giới hạn khả
năng sản xuất”, theo Nguyễn Văn Bích (2007).
- Quan ñiểm khác lại khẳng ñịnh “Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối quan
hệ tương quan so sánh giữa kết quả sản xuất ñạt ñược và chi phí bỏ ra ñể ñạt
ñược kết quả ñó” theo Trần Thị Minh Châu (2007). Kết quả sản xuất ở ñây ñược
hiểu là giá trị sản xuất ñầu ra, còn lượng chi phí bỏ ra là giá trị của các nguồn lực
ñầu vào.
Trong thực tế có rất nhiều quan ñiểm về hiệu quả. Tuy nhiên, việc xác
ñịnh bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luận ñiểm triết học
của Mác và những luận ñiểm lý thuyết hệ thống:
- Bản chất của hiệu quả là sự thực hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian, biểu
hiện trình ñộ sử dụng nguồn lực của xã hội. Các Mác cho rằng quy luật tiết kiệm
thời gian là quy luật có tầm quan trọng ñặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức
sản xuất. Mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật ñó, nó quyết ñịnh
ñộng lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo ñiều kiện phát triển văn minh xã
hội và nâng cao ñời sống của con người qua mọi thời ñại.
- Theo quan ñiểm của lý thuyết hệ thống, nền sản xuất xã hội là một hệ
thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người
với con người trong quá trình sản xuất. Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm
trong ñó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp tục ñời sống
hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn, mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu
mang tính ñịnh tính: tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng, ổn ñịnh chỗ ở, xoá
ñói giảm nghèo, ñịnh canh ñịnh cư, lành mạnh xã hội…
- Hiệu quả môi trường, ñây là loại hiệu quả ñược các nhà môi trường rất quan
tâm trong ñiều kiện hiện nay. Một hoạt ñộng sản xuất ñược coi là có hiệu quả thì
hoạt ñộng ñó không có những ảnh hưởng tiêu cực ñến môi trường ñất, nước, không
khí và ña dạng sinh học.