ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRIỆU HUY CHUNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG BỀN VỮNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRIỆU HUY CHUNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ
DỤNG BỀN VỮNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN
CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Văn Thơ
Thái Nguyên, năm 2014
Triệu Huy Chung
3
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i LỜI
CẢM ƠN ..........................................................................................................ii MỤC
LỤC ................................................................................................................iii DANH
MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................vi DANH MỤC
CÁC BẢNG .......................................................................................vii MỞ ĐẦU
..................................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...............................................................................................2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ...........................................3
1.1. Cơ sở lý luận về sử dụng đất nông nghiệp ...........................................................3
1.1.1. Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp
....................................3
1.1.2. Nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới.................................................................4
1.1.3. Vấn đề suy thoái đất nông nghiệp.....................................................................5
1.1.4. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
..........................................7
1.2. Hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
..................8
1.2.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất
.................................................8
1.2.1.1. Hiệu quả kinh tế ............................................................................................10
NGHIÊN CỨU .........................................................................................................25
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................25
2.2. Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................25
2.2.1. Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội. ....................................25
2.2.2. Thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Chợ Đồn ..........................................25
2.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
.....................................................25
2.2.4. Định hướng và các giải pháp chủ yếu sử dụng bền vững đất nông nghiệp trên
địa bàn huyện
..................................................................................................................26
2.3. Phương pháp nghiên
cứu.....................................................................................26
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên
cứu.................................................................26
2.3.2. Phương pháp điều tra số liệu thứ
cấp................................................................27
2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
................................................................27
2.3.4. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường
........................28
2.3.5. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
......................................................29
2.3.6. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo.............................................................29
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................................30
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.......................................................................30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................................30
3.1.1.1. Vị trí địa lý....................................................................................................30
3.1.1.2. Địa hình ........................................................................................................30
3.1.1.3. Khí hậu .........................................................................................................31
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................................75
1. Kết luận .................................................................................................................75
2. Đề nghị ..................................................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................77
I. Tài liệu tiếng Việt ...................................................................................................77
II. Tài liệu tiếng Anh .................................................................................................80
8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CAQ
: Cây ăn quả
ĐBSH
: Đồng bằng sông Hồng
GD
: Giáo dục
KT - XH
: Kinh tế - xã hội
LUT
: Loại hình sử dụng đất
Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính của xã Nam Cường ............... 44
Bảng 3.7. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính của xã Ngọc Phái .................. 45
Bảng 3.8. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính của xã Bình Trung ................ 46
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất ................................................. 47
Bảng 3.10. Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT sản xuất nông nghiệp ........................ 48
Bảng 3.11. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1............................. 49
Bảng 3.12. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2............................. 51
Bảng 3.13. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 3............................. 52
Bảng 3.14. Tổng hợp hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất ................................ 55
Bảng 3.15. Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các LUT trên các tiểu vùng..................... 56
Bảng 3.16. Hiệu quả xã hội của các LUT ................................................................... 60
Bảng 3.17. Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất .........................................
62
1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất là tài nguyên vô cùng quý giá, là nơi phát triển xây dựng các cơ sở kinh
tế - văn hoá - xã hội. Đặc biệt đất là tư liệu không có gì thay thế được trong sản
xuất nông - lâm - ngư nghiệp. Hầu hết các nước trên thế giới đều xây dựng một
nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của đất,
lấy đó làm cơ sở cho sự phát triển của các ngành khác. Do đó, việc tổ chức sử
dụng nguồn tài nguyên đất đầy đủ hợp lý, đem lại hiệu quả cao và phát triển bền
vững đang trở thành vấn đề cấp thiết.
Trong mấy thập kỷ gần đây, do sự gia tăng của dân số quá nhanh cùng với sự
phát triển của Khoa học kỹ thuật đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày càng cao.
Đất không những dành cho nông - lâm - ngư nghiệp mà còn tham gia vào mục đích
khác như công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ, giao thông,… Việc sử dụng đất vào
tích đất chưa sử dụng còn khá lớn (15,66% diện tích tự nhiên của huyện), trong đó
đất đồi núi chưa sử dụng 11.517,96 ha và tình trạng người dân canh tác, phân bố
các loại cây trồng chưa hợp lý, dẫn tới sử dụng đất không đúng mục đích,
không có hoặc không theo quy hoạch, sử dụng đất phân tán, manh mún còn phổ
biến, làm cho đất dễ bị thoái hóa, vì vậy rất khó có thể đạt được hiệu quả cao và
bền vững trong việc khai thác tiềm năng đất đai ở Chợ Đồn. Do vậy, việc nghiên
cứu đánh giá hiện trạng đất đai của huyện Chợ Đồn để khai thác tốt nguồn tài
nguyên trên địa bàn huyện là việc làm cần thiết. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa lớn
đối với các nhà quản lý trong việc hoạch định chính sách đầu tư phát triển sản
xuất nông - lâm nghiệp trên địa bàn huyện nói riêng và tỉnh Bắc Kạn nói chung.
Nhìn chung diện tích đất canh tác của huyện đều nằm trên địa hình cao nên
việc sử dụng đất gặp nhiều trở ngại, dễ bị xói mòn gây suy thoái đất. Do vậy, việc
nghiên cứu thực trạng, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Chợ
Đồn để phát triển các yếu tố tích cực và khắc phục các yếu tố hạn chế là rất cần
thiết từ đó làm cơ sở định hướng đối với người quản lí và sử dụng đất ở địa
phương. Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá hiện trạng và định hướng sử dụng bền vững đất nông nghiệp huyện Chợ Đồn,
tỉnh Bắc Kạn”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp góp phần giúp người dân
lựa chọn loại hình sử dụng đất phù hợp với điều kiện cụ thể của huyện.
- Định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp trên địa bàn huyện.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra, đánh giá các loại hình sử dụng đất hiện tại và lựa chọn các loại
hình sử dụng đất thích hợp trong tương lai.
- Đề xuất định hướng và những giải pháp phù hợp nhằm khai thác, phát huy
tiềm năng và sử dụng hợp lý đất nông nghiệp đảm bảo hiệu quả, bền vững.
dân.
5
Theo bản báo cáo của tổ chức ngân hàng thế giới World Bank, hàng năm
mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200
triệu
6
tấn, trong khi đó vẫn có 6 - 7 triệu ha đất canh tác bị mất khả năng sản xuất, bị xói
mòn. Trong 1.200 triệu ha đất bị thoái hoá có tới 544 triệu ha đất canh tác bị
mất khả năng sản xuất do sử dụng không hợp lý [43].
Theo số liệu thống kê năm 2008, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là
2
2
331.150,4 km , dân số là 86.210,8 nghìn người, mật độ dân số 260 người/km ,
trong đó đất nông nghiệp là 24.997 nghìn ha, đất sản xuất nông nghiệp cả nước
9.420 nghìn ha [24]. So với 10 nước trong khu vực Đông Nam Á, tổng diện tích tự
nhiên của Việt Nam đứng thứ 2 nhưng bình quân diện tích đất tự nhiên trên đầu
người của Việt Nam đứng vị trí thứ 9 trong khu vực. Diện tích đất canh tác là
2
10.805,9ha. Bình quân diện tích đất canh tác đạt 1.300,4m /người.
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong tình hình hiện
nay nhằm thoả mãn nhu cầu của xã hội về nông sản đang trở thành một trong các
đã tạo cho nông nghiệp nhiệt đới có những nét riêng biểu hiện trên các hệ thống
cây
8
trồng, vật nuôi. Vùng nhiệt đới ẩm với đặc điểm mưa nhiều, tập trung gây
dòng chảy và xói mòn nghiêm trọng. Đất đai phần lớn là màu mỡ nhưng so với
vùng ôn đới thì không tốt bằng vì ít chất mùn, các xác vi sinh vật mau bị khoáng
hoá. Khí hậu và đất vùng nhiệt đới phần lớn thích hợp cho việc trồng cây lâu
năm, cà phê, chè, ca cao và các lọai cây ăn quả nhiệt đới. Đối với những vùng đất
trũng, đất phù sa, đất giàu chất hữu cơ… rất thích hợp cho việc gieo trồng các
giống cây ngắn ngày, cây lương thực. Hiện nay, ở các vùng nhiệt đới, đất nông
nghiệp được sử dụng theo hướng thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ, áp
dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Đây là những nguyên
nhân gây tình trạng thoái hoá đất, đất bị mất khả năng sản xuất. Điều đó đặt ra
vấn đề là phát triển sản xuất nông nghiệp đi đôi với bảo vệ cải tạo đất, xây dựng
nền nông nghiệp hiệu quả và bền vững.
1.1.3. Vấn đề suy thoái đất nông nghiệp
Hiện tượng suy thoái đất có liên quan chặt chẽ đến chất lượng đất và môi
trường. Để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại
và tương lai, con đường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng trong điều
kiện hầu hết đất canh tác trong khu vực đều bị nghèo về độ phì, đòi hỏi phải bổ
sung cho đất một lượng dinh dưỡng cần thiết qua con đường sử dụng phân bón.
Theo tài liệu của FAO/UNESCO [39] trên thế giới hàng năm có khoảng 15%
diện tích đất bị suy thoái vì lý do nhân tạo, trong đó suy thoái vì xói mòn do nước
chiếm khoảng 55,7% diện tích, do gió 28% diện tích, mất chất dinh dưỡng do rửa
trôi 12,2% diện tích. Ở Trung Quốc, diện tích đất bị suy thoái là 280 triệu ha, chiếm
30% lãnh thổ, trong đó có 36,67 triệu ha đất đồi bị xói mòn nặng; 6,67 triệu ha
đất bị chua mặn; 4 triệu ha đất bị úng, lầy. Ở Ấn Độ, hàng năm mất khoảng 3,7
chủ yếu vào trồng cây lương thực đã gây ra hiện tượng xói mòn, suy thoái đất.
Điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con người không đầy đủ sẽ dẫn tới việc sử
dụng phân bón còn nhiều hạn chế và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều,
ảnh hưởng tới môi trường. Tadon H.L.S [42] chỉ ra rằng “sự suy kiệt đất và các chất
dự trữ trong đất cũng là biểu hiện thoái hoá về môi trường, do vậy việc cải tạo độ
phì của đất là đóng góp cho cải thiện cơ sở tài nguyên thiên nhiên và còn hơn nữa
cho chính môi trường”.
Hiện nay những vấn đề môi trường đã trở nên mang tính toàn cầu và được
phân thành 2 loại chính: một loại gây ra bởi công nghiệp hoá và các kỹ thuật hiện
đại, loại khác gây ra bởi lối canh tác tự nhiên. Hệ sinh thái nhiệt đới vốn cân bằng
10
một cách mỏng manh rất dễ bị đảo lộn bởi các phương thức canh tác phản tự
nhiên, buộc
11
con người phải chuyển hướng sản xuất nông nghiệp theo hướng sử dụng tài
nguyên và bảo vệ môi trường, thoả mãn các yêu cầu của thế hệ hiện tại nhưng
không làm phương hại đến nhu cầu của các thế hệ tương lai, đó là mục tiêu của
việc xây dựng và phát triển nông nghiệp bền vững và đó cũng là lối đi trong tương
lai [36].
1.1.4. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông
nghiệp
* Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi đó nhu cầu của con người
được lấy từ đất ngày càng tăng, mặt khác đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do
13
- Trên quan điểm phát triển hệ thống nông nghiệp, thực hiện sử dụng đất
nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hóa theo
hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục.
Thâm canh cây trồng vật nuôi vừa để đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng
đất nông nghiệp vừa để đảm bảo phát triển một nền nông nghiệp ổn định.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện “đa dạng
hoá” hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, đa dạng hoá cây trồng
vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi
trường.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch cơ
cấu sử dụng đất nông nghiệp và quá trình tập trung ruộng đất nhằm giải phóng
bớt lao động sang các hoạt động phi nông nghiệp khác.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện phải phù hợp và
gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội chung trong khai thác sử dụng
đất vùng đồng bằng sông Hồng. Các quan điểm sử dụng đất nông nghiệp cụ thể là:
+ Quan điểm khai thác triệt để, hợp lý có hiệu quả quỹ đất nông nghiệp
+ Quan điểm chuyển mục đích sử dụng phù hợp.
+ Quan điểm duy trì và bảo vệ đất nông nghiệp.
+ Quan điểm tiết kiệm, làm giàu đất nông nghiệp.
+ Quan điểm bảo vệ môi trường đất để sử dụng lâu dài.
1.2. Hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.2.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả. Nói một cách tổng chung nhất
thì hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại [26].
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi
hướng tới; nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là
hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao
trồng vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các
nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học,
các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong
muốn của nông dân - những người trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp [37].
Hiện nay, các nhà khoa học đều cho rằng, vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụng
đất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó mà phải
xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và
hiệu quả môi trường.