Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng bền vững đất nông nghiệp huyện chợ đồn, tỉnh bắc kạn - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU HUY CHUNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG BỀN VỮNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, năm 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU HUY CHUNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG BỀN VỮNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Văn Thơ

Thái Nguyên, năm 2014




Triệu Huy Chung


iii
MỤC LỤC

Trang
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ..........................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................vii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................2
1.3. Yêu cầu của đề tài...............................................................................................2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ...........................................3
1.1. Cơ sở lý luận về sử dụng đất nông nghiệp ...........................................................3
1.1.1. Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp ....................................3
1.1.2. Nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới.................................................................4
1.1.3. Vấn đề suy thoái đất nông nghiệp.....................................................................5
1.1.4. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp ..........................................7
1.2. Hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ..................8
1.2.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất .................................................8
1.2.1.1. Hiệu quả kinh tế ............................................................................................10
1.2.1.2. Hiệu quả xã hội .............................................................................................11
1.2.1.3. Hiệu quả môi trường .....................................................................................11
1.2.2. Đặc điểm, phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp................12
1.2.2.1. Đặc điểm đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp.................................12

3.1.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................................30
3.1.1.1. Vị trí địa lý....................................................................................................30
3.1.1.2. Địa hình ........................................................................................................30
3.1.1.3. Khí hậu .........................................................................................................31
3.1.1.4. Thủy văn .......................................................................................................31
3.1.1.5. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên..................................................................31
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ...................................................................................32
3.1.2.1. Dân số và lao động........................................................................................32
3.1.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.............................................................34


v
3.1.3. Đánh giá chung ................................................................................................35
3.2. Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp huyện Chợ Đồn ...............................36
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất .....................................................................................36
3.2.2. Hiện trạng cây trồng và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ........................38
3.2.3. Diện tích, năng suất một số cây trồng chính năm 2013 .....................................42
3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Chợ Đồn ..............................44
3.3.1. Hiệu quả kinh tế ...............................................................................................44
3.3.2. Hiệu quả xã hội................................................................................................60
3.3.3. Hiệu quả môi trường ........................................................................................62
3.3.4. Đánh giá chung ................................................................................................63
3.4. Định hướng và các giải pháp sử dụng bền vững đất nông nghiệp ........................64
3.4.1. Quan điểm phát triển nông nghiệp huyện .........................................................64
3.4.2. Định hướng sử dụng bền vững đất nông nghiệp huyện .....................................65
3.4.3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ..........69
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................................75
1. Kết luận .................................................................................................................75
2. Đề nghị ..................................................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................77


NXB

: Nhà xuất bản

SDD

: Sử dụng đất

Tr.đ

: Triệu đồng

THPT

: Trung học phổ thông

THCN

: Trung học chuyện nghiệp

UBND

: Ủy ban nhân dân


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2013 .........................34

phát triển của Khoa học kỹ thuật đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày càng cao.
Đất không những dành cho nông - lâm - ngư nghiệp mà còn tham gia vào mục đích
khác như công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ, giao thông,… Việc sử dụng đất vào
nhiều mục đích đã làm ảnh hưởng tới đất theo nhiều hướng khác nhau. Trên thế giới
nói chung và ở Việt Nam nói riêng, đất được quan tâm với nội dung phát triển bền
vững, trong đó việc sử dụng đất bền vững là một lí do để FAO đề ra “Hiến chương
đất đai” hợp lý vì sự an toàn lương thực và sự tồn tại của loài người trên thế giới.
Vấn đề cấp thiết có tính toàn cầu là cần có kế hoạch, biện pháp bảo vệ và xây
dựng đầy đủ, hợp lý tài nguyên đất - nguồn tài nguyên đang trở nên khan hiếm để
phát triển nông nghiệp bền vững. Đặc biệt, ở Việt Nam là một nước nằm trong khu
vực nhiệt đới gió mùa, nguồn tài nguyên đất phong phú. Vùng đất nông nghiệp ở
nước ta có vai trò rất quan trọng cho sản xuất nông lâm nghiệp và các ngành khác,
tuy nhiên việc sử dụng đất nông nghiệp gặp rất nhiều trở ngại do địa hình bị chia
cắt, chính vì vậy việc sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp cần phải được nhìn nhận
một cách khoa học trên cơ sở sử dụng đất có hiệu quả và bền vững để tránh những
hậu hoạ khôn lường do việc sử dụng chúng một cách tùy tiện, thiếu ý thức.
Chợ Đồn là một huyện miền núi nằm ở phía Tây của tỉnh Bắc Kạn, cách
trung tâm thị xã Bắc Kạn khoảng 44 km theo tỉnh lộ 257. Toàn huyện có một thị
trấn và 21 xã. Là một huyện vùng cao của tỉnh, với 9 dân tộc cùng sinh sống và đa
phần là dân tộc thiểu số, trình độ dân trí không đồng đều, diện tích đất có thể sử


2
dụng vào sản xuất ít (diện tích đất nông nghiệp bình quân là 1.038m2/người), diện
tích đất chưa sử dụng còn khá lớn (15,66% diện tích tự nhiên của huyện), trong đó
đất đồi núi chưa sử dụng 11.517,96 ha và tình trạng người dân canh tác, phân bố các
loại cây trồng chưa hợp lý, dẫn tới sử dụng đất không đúng mục đích, không có
hoặc không theo quy hoạch, sử dụng đất phân tán, manh mún còn phổ biến, làm cho
đất dễ bị thoái hóa, vì vậy rất khó có thể đạt được hiệu quả cao và bền vững trong
việc khai thác tiềm năng đất đai ở Chợ Đồn. Do vậy, việc nghiên cứu đánh giá hiện

Theo Luật đất đai năm 2003, đất nông nghiệp được chia ra làm các nhóm đất
chính sau: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất
làm muối và đất nông nghiệp khác [16]. Sự phân chia cụ thể này sẽ giúp cho việc
khai thác tiềm năng và nâng cao hiệu quả sử dụng của từng loại đất.
Cùng với việc phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội, công nghệ, khoa học và
kỹ thuật, công năng của đất được mở rộng và có vai trò quan trọng đối với cuộc
sống của con người. Nhân loại đã có những bước tiến kỳ diệu làm thay đổi bộ mặt
trái đất và mức sống hằng ngày. Tuy nhiên, do chạy theo lợi nhuận tối đa cục bộ
không có một chiến lược phát triển chung nên đã gây ra những hậu quả tiêu cực
như: ô nhiễm môi trường, thoái hoá đất… Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt đới
bị tán phá ở Châu Mỹ La Tinh và Châu Á, cân bằng sinh thái bị phá vỡ và hàng
triệu ha đất đai bị hoang mạc hoá [22]. Sự thoái hoá đất đai tập trung chủ yếu ở các
nước đang phát triển. Theo kết quả điều tra của UNDP và trung tâm thông tin
nghiên cứu đất quốc tế (ISRIC), thế giới có khoảng 13,4 tỷ ha đất thì đã có khoảng
2 tỷ ha đất bị hoang hoá ở các mức độ khác nhau trong đó Châu á và Châu Phi là
1,2 tỷ ha chiếm 62% tổng diện tích bị thoái hoá.
Lịch sử của thế giới đã chứng minh bất kỳ nước nào dù là nước phát triển
hay đang phát triển thì sản xuất nông nghiệp đều có vị trí quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân, tạo ra sự ổn định xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia. Đối với
các nước đang phát triển, sản phẩm nông nghiệp còn là nguồn tạo ra thu nhập ngoại
tệ. Tuỳ theo lợi thế của mình mà mỗi nước có thể lựa chọn những nông sản phù hợp
để xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao đổi lấy sản phẩm công nghiệp để đầu tư lại cho
nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân.
Theo bản báo cáo của tổ chức ngân hàng thế giới World Bank, hàng năm
mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu


4

tấn, trong khi đó vẫn có 6 - 7 triệu ha đất canh tác bị mất khả năng sản xuất, bị xói


5

trồng, vật nuôi. Vùng nhiệt đới ẩm với đặc điểm mưa nhiều, tập trung gây dòng
chảy và xói mòn nghiêm trọng. Đất đai phần lớn là màu mỡ nhưng so với vùng ôn
đới thì không tốt bằng vì ít chất mùn, các xác vi sinh vật mau bị khoáng hoá. Khí
hậu và đất vùng nhiệt đới phần lớn thích hợp cho việc trồng cây lâu năm, cà phê,
chè, ca cao và các lọai cây ăn quả nhiệt đới. Đối với những vùng đất trũng, đất phù
sa, đất giàu chất hữu cơ… rất thích hợp cho việc gieo trồng các giống cây ngắn
ngày, cây lương thực. Hiện nay, ở các vùng nhiệt đới, đất nông nghiệp được sử
dụng theo hướng thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ, áp dụng mạnh mẽ các tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Đây là những nguyên nhân gây tình trạng thoái
hoá đất, đất bị mất khả năng sản xuất. Điều đó đặt ra vấn đề là phát triển sản xuất
nông nghiệp đi đôi với bảo vệ cải tạo đất, xây dựng nền nông nghiệp hiệu quả và
bền vững.
1.1.3. Vấn đề suy thoái đất nông nghiệp
Hiện tượng suy thoái đất có liên quan chặt chẽ đến chất lượng đất và môi
trường. Để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại và
tương lai, con đường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng trong điều kiện
hầu hết đất canh tác trong khu vực đều bị nghèo về độ phì, đòi hỏi phải bổ sung cho
đất một lượng dinh dưỡng cần thiết qua con đường sử dụng phân bón.
Theo tài liệu của FAO/UNESCO [39] trên thế giới hàng năm có khoảng 15%
diện tích đất bị suy thoái vì lý do nhân tạo, trong đó suy thoái vì xói mòn do nước
chiếm khoảng 55,7% diện tích, do gió 28% diện tích, mất chất dinh dưỡng do rửa
trôi 12,2% diện tích. Ở Trung Quốc, diện tích đất bị suy thoái là 280 triệu ha, chiếm
30% lãnh thổ, trong đó có 36,67 triệu ha đất đồi bị xói mòn nặng; 6,67 triệu ha đất
bị chua mặn; 4 triệu ha đất bị úng, lầy. Ở Ấn Độ, hàng năm mất khoảng 3,7 triệu ha
đất trồng trọt. Tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương có khoảng 860 ha đất đã bị
hoang mạc hoá làm ảnh hưởng đến đời sống của 150 triệu người. Theo kết quả điều
tra của FAO (1993) [40], do chế độ canh tác không tốt đã gây xói mòn đất nghiêm

H.L.S [42] chỉ ra rằng “sự suy kiệt đất và các chất dự trữ trong đất cũng là biểu hiện
thoái hoá về môi trường, do vậy việc cải tạo độ phì của đất là đóng góp cho cải thiện
cơ sở tài nguyên thiên nhiên và còn hơn nữa cho chính môi trường”.
Hiện nay những vấn đề môi trường đã trở nên mang tính toàn cầu và được
phân thành 2 loại chính: một loại gây ra bởi công nghiệp hoá và các kỹ thuật hiện đại,
loại khác gây ra bởi lối canh tác tự nhiên. Hệ sinh thái nhiệt đới vốn cân bằng một
cách mỏng manh rất dễ bị đảo lộn bởi các phương thức canh tác phản tự nhiên, buộc


7

con người phải chuyển hướng sản xuất nông nghiệp theo hướng sử dụng tài nguyên
và bảo vệ môi trường, thoả mãn các yêu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm
phương hại đến nhu cầu của các thế hệ tương lai, đó là mục tiêu của việc xây dựng và
phát triển nông nghiệp bền vững và đó cũng là lối đi trong tương lai [36].
1.1.4. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
* Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi đó nhu cầu của con người được
lấy từ đất ngày càng tăng, mặt khác đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do bị trưng
dụng sang các mục đích khác. Vì vậy sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta với mục tiêu
nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm,
tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu. Sử dụng đất nông
nghiệp trong sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội, tận dụng được tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm
ảnh hướng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo
cho khai thác sử dụng bền vững tài nguyên đất đai. Do đó đất nông nghiệp cần được
sử dụng theo nguyên tắc “đầy đủ và hợp lý”, mặt khác phải có các quan điểm đúng
đắn theo xu hướng tiến bộ phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, làm cơ sở thực
hiện sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
Thực hiện sử dụng đất nông nghiệp “đầy đủ và hợp lý” là cần thiết vì:

+ Quan điểm khai thác triệt để, hợp lý có hiệu quả quỹ đất nông nghiệp
+ Quan điểm chuyển mục đích sử dụng phù hợp.
+ Quan điểm duy trì và bảo vệ đất nông nghiệp.
+ Quan điểm tiết kiệm, làm giàu đất nông nghiệp.
+ Quan điểm bảo vệ môi trường đất để sử dụng lâu dài.
1.2. Hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.2.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả. Nói một cách tổng chung nhất
thì hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại [26].
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi
hướng tới; nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là
hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao
động nói chung, hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời
gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm
được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian [1].
Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích


9

của con người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định. Do tính chất mâu
thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà ta phải
xem xét kết quả đó được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra bao nhiêu? Có đưa lại kết
quả hữu ích hay không? Chính vì vậy khi đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà phải đánh giá chất lượng hoạt
động tạo ra sản phẩm đó. Đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là nội
dung của đánh giá hiệu quả [26].
Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử dụng
đất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đất trong hoạt động
kinh tế, thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu được bằng tiền. Đồng thời về

đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất
trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho xã hội [26].
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản
xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau. Vì thế, hiệu
quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:
- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo quy
luật “tiết kiệm thời gian”, nó là động lực phát triển của lực lượng sản xuất, là điều
kiện quyết định phát triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống con người qua mọi
thời đại;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ
thống. Quan điểm của lý thuyết hệ thống cho rằng nền sản xuất xã hội là một hệ
thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con
người trong quá trình sản xuất. Hệ thống là một tập hợp các phần tử có quan hệ với
nhau tạo nên một chính thể thống nhất và luôn vận động. Theo nguyên lý đó, khi
nhiều phần tử kết hợp thành một hệ thống sẽ phát sinh nhiều tính chất mới mà từng
phần tử đều không có, tạo ra hiệu quả lớn hơn tổng hiệu quả các phần tử riêng lẻ.
Do vậy, việc tận dụng khai thác các điều kiện sẵn có hay giải quyết các mối quan hệ
phù hợp giữa các bộ phận của một hệ thống với yếu tố môi trường bên ngoài để đạt
được khối lượng sản phẩm tối đa là mục tiêu của từng hệ thống. Đó chính là mục
tiêu đặc ra đối với mỗi vùng kinh tế, mỗi chủ thể sản xuất trong mọi xã hội;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các lợi
ích của con người. Do những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng, vì thế
nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội.


11

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt
được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt được
35%) đa dạng
sinh học biểu hiện qua thành phần loài [10].
Trong thực tế, tác động của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và theo
chiều hướng khác nhau. Cây trồng phát triển tốt khi phù hợp với đặc tính, tính chất
của đất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác động của các hoạt động sản
xuất, phương thức quản lý của con người, hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh
hưởng rất khác nhau đến môi trường.
Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm: hiệu quả
hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường.


trường xung quanh.
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc [5]. Vì vậy,
khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần quan tâm đến những tác động


13

của sản xuất nông nghiệp đến các vấn đề xã hội khác như: giải quyết việc làm, tăng
thu nhập, nâng cao trình độ dân trí nông thôn…
1.2.2.2. Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần
phải dựa trên những nguyên tắc cụ thể:
+ Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và tính hệ thống.
Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh có
thang bậc [12], [27].
+ Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ bản biểu
hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quan điểm và tiêu
chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản làm cho nội dung
kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn [11].
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp
ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại, nhất là
những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu.
+ Hệ thống các chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học và phải có
tác dụng kích thích sản xuất phát triển.
1.2.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí. Mối quan hệ
này là mối quan hệ hiệu số hoặc là quan hệ thương số, nên dạng tổng quát của hệ
thống chỉ tiêu hiệu quả sẽ là:
H=K-C
H = K/C

+ Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của vùng;
+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;
+ Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
Theo Đỗ Nguyên Hải [8], chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản
lý sử dụng đất bền vững ở vùng nông nghiệp được tưới là:
+ Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;
+ Đánh giá các tài nguyên nước bền vững;
+ Đánh giá quản lý đất đai;
+ Đánh giá hệ thống cây trồng;
+ Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất và bảo
vệ cây trồng;


15

+ Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;
+ Sự thích hợp của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nông
nghiệp là rất phức tạp, rất khó định lượng, nó đòi hỏi phải được nghiên cứu, phân
tích trong thời gian dài. Vì vậy, đề tài nghiên cứu của tôi chỉ dừng lại ở việc đánh
giá hiệu quả môi trường thông qua kết quả điều tra về việc đầu tư phân bón, thuốc
bảo vệ thực vật và chất lượng nguồn nước tưới trong sản xuất nông nghiệp.
1.3. Sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
1.3.1. Sự cần thiết phải xây dựng nền nông nghiệp bền vững
Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các
ngành công nghiệp cũng có những bước phát triển vượt bậc. Công nghiệp cơ khí tạo
ra cho nông nghiệp nhiều máy móc, động cơ. Con người đã sử dụng máy móc đưa
năng suất lao động trong nông nghiệp lên cao. Nhờ có máy móc mà nền nông
nghiệp đã được cơ khí hoá và cơ giới hoá. Công nghiệp hoá học tạo ra nhiều loại

hoá và sinh học nông nghiệp: Phải biết chắt lọc, phát huy thế mạnh, tính ưu việt
của từng nền nông nghiệp và kiên quyết loại bỏ những tồn tại của chúng. Nền
nông nghiệp sinh thái phải tuân thủ theo các nguyên tắc: Không phá hoại môi
trường; Đảm bảo năng suất ổn định; Đảm bảo khả năng thực thi, không phụ thuộc
vào bên ngoài; ít phụ thuộc vào hàng nhập ngoại, [14].
- Nông nghiệp bền vững là một nền nông nghiệp xây dựng được một hệ
thống ổn định về mặt sinh thái, có tiềm lực về mặt kinh tế, thoả mãn các nhu cầu cả
ở hiện tại và trong tương lai. Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về nông nghiệp bền
vững tuỳ vào từng điều kiện cụ thể:
Theo Baier (1990): Hệ thống nông nghiệp bền vững là một hệ thống có hiệu
quả về mặt kinh tế, đáp ứng nhu cầu xã hội về an ninh lương thực, đồng thời giữ gìn
và cải thiện tài nguyên thiên nhiên và chất lượng của môi trường sống cho muôn đời
sau, [18].
Theo FAO (1990): Nông nghiệp bền vững bao gồm việc sử dụng quản lý có
hiệu quả nguồn vốn tài nguyên của nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của
con người đồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên, môi trường, [38].
Qua các định nghĩa về nông nghiệp bền vững nói trên cho thấy nội dung cơ bản
của nông nghiệp bền vững là đảm bảo sự bền vững về các vấn đề sau:
+ Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thống
nông nghiệp phù hợp với điều kiện sinh thái và môi trường.


Trích đoạn Đánh giá chung Hiện trạng sử dụng đất Hiện trạng cây trồng và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp Quan điểm phát triển nông nghiệp huyện Định hướng sử dụng bền vững đất nông nghiệp huyện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status