ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------
Đỗ Thị Kim Anh
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
TÀI NGUYÊN ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN QUỐC OAI,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ PHÙ HỢP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------
Đỗ Thị Kim Anh
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
TÀI NGUYÊN ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN QUỐC OAI,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ PHÙ HỢP
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU ---------------------------------------------------------------------------------------1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu --------------------------------------------------1
2. Mục tiêu đề tài ---------------------------------------------------------------------------2
Chƣơng 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ----------------------------3
1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Quốc Oai -----------------------3
1.1.1. Điều kiện tự nhiên ---------------------------------------------------------------3
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội -------------------------------------------------------9
1.2. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp ----------------------------- 18
1.2.1. Đất nông nghiệp --------------------------------------------------------------- 18
1.2.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp ------------------ 18
1.2.3. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững ---------- 21
1.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam --------------- 22
1.3.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới -------------------------- 22
1.3.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam -------------------------- 24
1.3.3. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng và
thành phố Hà Nội---------------------------------------------------------------------- 25
1.4. Hiệu quả sử dụng đất --------------------------------------------------------------- 27
1.4.1. Khái quát hiệu quả sử dụng đất ---------------------------------------------- 27
1.4.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất -------------------------- 29
Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ------------------------------------------------------------------------------ 30
2.1. Đối tượng nghiên cứu -------------------------------------------------------------- 30
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ------------------------------------------------------ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ---------------------------------------------------------------- 81
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.Giá trị sản xuất huyện Quốc Oai qua các năm .......................................... 11
Bảng 1.2. Cơ cấu ngành kinh tế huyện Quốc Oai qua các năm ................................ 11
Bảng 1.3. Tiềm năng đất đai và diện tích đất canh tác trên thế giới ......................... 23
Bảng 1.4. Biến động sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam thời kỳ 2010 - 2015 . 25
Bảng 3.1.Hiện trạng sử dụng đất đai phân theo mục đích sử dụng .......................... 34
Bảng 3.2. Diện tích và sản lượng một số cây trồng chính ........................................ 36
Bảng 3.3.Tổng hợp các loại sử dụng đất chính và kiểu sử dụng đất của huyện Quốc
Oai ............................................................................................................................. 38
Bảng 3.4. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính tiểu vùng 1 ........................ 40
Bảng 3.5. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính tiểu vùng 2 ........................ 41
Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính tiểu vùng 3 ........................ 42
Bảng 3.7. Hiệu quả kinh tế của cây Keo ở tiểu vùng 3 ............................................. 43
Bảng 3.8. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 1 ............................ 44
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 2 ............................ 46
Bảng 3.10. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 3 .......................... 47
Bảng 3.11. Hiệu quả kinh tế của các LUT ở tiểu vùng 1 .......................................... 48
Bảng 3.12. Hiệu quả kinh tế của các LUT ở tiểu vùng 2 .......................................... 49
Bảng 3.13. Hiệu quả kinh tế của các LUT ở tiểu vùng 3 .......................................... 49
Bảng 3.14. Hiệu quả kinh tế của các LUT huyện Quốc Oai ..................................... 50
Bảng 3.15. Mức độ thu hút lao động của các kiểu sử dụng đất ................................ 52
Bảng 3.16. Mức độ chấp nhận của người dân và khả năng tiêu thụ sản phẩm của các
loại sử dụng đất ......................................................................................................... 55
Bảng 3.17. So sánh mức sử dụng phân bón thực tế tại địa phương so với hướng dẫn
của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Quốc Oai .......................... 57
Chi phí trung gian
ĐVT
Đơn vị tính
GTGT
Giá trị gia tăng
GTSX
Giá trị sản xuất
TNHH
Thu nhập hỗn hợp
LĐ
Lao động
LUT
Loại hình sử dụng đất
LX - LM
Lúa xuân - lúa mùa
Kế hoạch - Ủy ban nhân dân
NQ/HU
Nghị quyết/Huyện ủy
QSD
Quyền sử dụng
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đất là một dạng tài nguyên vô cùng quan trọng mà thiên nhiên đã ban tặng
cho chúng ta. Ðất có hai nghĩa: Đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con
người và thổ nhưỡng là mặt bằng để sản xuất nông lâm nghiệp. Ðất theo nghĩa thổ
nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do kết quả của
nhiều yếu tố: đá gốc, động thực vật, khí hậu, địa hình và thời gian. Thành phần cấu
tạo chung của đất gồm các hạt khoáng chiếm 40%, hợp chất humic 5%, không khí
20% và nước 35%. Đất thổ nhưỡng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, cung
cấp lương thực cho con người và động vật để bảo tồn sự sống. Đất còn cung cấp các
sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu khác của con người như bông, gỗ xẻ, giấy, dược
liệu… Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của
môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã
hội, an ninh, quốc phòng. Như vậy, tài nguyên đất có vai trò vừa đáp ứng nhu cầu
sinh hoạt lại vừa đáp ứng nhu cầu sản xuất của con người lại có ý nghĩa to lớn trong
việc thể hiện lãnh thổ chủ quyền quốc gia [15].
Đất đai là tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian,
không thể thay thế và di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người. Chính
hiện nhằm giúp các cơ quan quản lý nhà nước nói chung, huyện Quốc Oai có thêm
cơ sở khoa học trong quy hoạch và định hướng sử dụng đất nông nghiệp một cách
hợp lý, hiệu quả và bền vững hơn.
Ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần bổ sung luận cứ khoa học trong việc đánh
giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Quốc Oai, làm rõ một số lợi thế
và hạn chế, đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp hợp lý, hiệu quả.
Ý nghĩa thực tiễn: Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ
sở định hướng có cơ sở khoa học và thực tiễn, góp phần nâng cao thu nhập cho địa
phương và người sử dụng đất.
2. Mục tiêu đề tài
- Đánh giá hiện trạng sử dụng và quản lý tài nguyên đất nông nghiệp huyện
Quốc Oai;
- Đánh giá hiện trạng các chính sách quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên
đất nông nghiệp của huyện;
- Đề xuất các giải pháp quản lý, khai thác và sử dụng đất hợp lý, hiệu quả
góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
2
Chƣơng 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Quốc Oai
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Quốc Oai nằm phía Tây thành phố Hà Nội cách trung tâm thành phố
20km, là vùng bán sơn địa, có tọa độ địa lý từ: 20054’ đến 21004’ vĩ độ bắc và
105030’ đến 105043’ kinh độ đông. Huyện có diện tích vào khoảng 14.790,78 ha,
bao gồm thị trấn Quốc Oai và 20 xã.
- Phía Bắc giáp huyện Phúc Thọ và Thạch Thất;
Với các dạng địa hình trên cho phép huyện có thể phát triển đa dạng các loại
cây trồng, vật nuôi như cây lương thực, cây ăn quả, cây công nghiệp với hiệu quả
kinh tế cao.
1.1.1.3. Khí hậu - thời tiết
Khí hậu của huyện mang đặc điểm của khí hậu đồng bằng sông Hồng với 2
mùa rõ rệt là mùa đông khô và lạnh, mùa hè nóng ẩm. Các đặc trưng khí hậu chính
như sau:
- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm là 230C - 240C, trong năm
nhiệt độ thấp nhất trung bình 140C (vào tháng 1). Tháng nóng nhất là tháng 6 có
nhiệt độ trung bình trên 37,50C. Mùa nóng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 còn mùa
lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Số giờ nắng trong năm trung bình là 1600 1700 giờ.
4
- Lượng mưa và bốc hơi.
+ Lượng mưa bình quân năm là 1650 - 1800mm. Lượng mưa phân bố trong
năm không đều, tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 85% tổng lượng mưa cả
năm. Mùa khô bắt đầu từ cuối tháng 10 đến tháng 3 năm sau, tháng mưa ít nhất
trong năm là tháng 12, tháng 1 và tháng 2;
+ Lượng bốc hơi cả năm chiếm 60% so với lượng mưa trung bình năm.
Lượng bốc hơi trong các tháng mưa không cao, do đó mùa khô đã thiếu nước lại
càng thiếu nước hơn, tuy nhiên do hệ thống thủy lợi tương đối tốt nên ảnh hưởng
không lớn đến cây trồng vụ đông xuân.
- Độ ẩm không khí trung bình năm khoảng 83%, độ ẩm không khí thấp nhất
trong năm là tháng 11 và tháng 12, tuy nhiên chênh lệch về độ ẩm không khí giữa
các tháng trong năm không nhiều;
- Gió: hướng gió chủ yếu vào mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến
tháng 3 năm sau, còn lại các tháng trong năm chủ yếu là gió Đông Nam, thi thoảng
xuất hiện gió Tây Nam vào các tháng 6 và tháng 7;
đất này thích hợp với loại cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây rau đậu,
cây ăn quả như nhãn, vải thiều,...;
2. Đất phù sa sông Hồng không được bồi hàng năm
Loại đất này có diện tích 1.202,87 ha, phân bố ở các xã Sài Sơn, Phượng
Cách, Yên Sơn, Tân Hòa, Tân Phú, Đại Thành. Phần lớn đất này nằm trên địa hình
bằng phẳng, chủ yếu trồng lúa hoặc lúa màu, do đó có vị trí rất quan trọng trong việc đầu
tư thâm canh tăng vụ để nâng cao hiệu quả sản xuất các loại nông sản hàng hóa;
3. Đất phù sa Gley
Loại đất này có diện tích 3.649,91 ha, phân bố tập trung ở các xã vùng nội
đồng Ngọc Mỹ, Thạch Thán, Nghĩa Hương, Cấn Hữu, Ngọc Liệp, Tuyết Nghĩa,
Liệp Tuyết. Đất phù sa Gley là loại đất chuyên trồng lúa (2 lúa), ở những chân có
địa hình tương đối cao, dễ thoát nước, có thể sản xuất 3 vụ (2 lúa - 1 màu). Phần lớn
đất này được thâm canh khá cao, có vị trí quan trọng trong sản xuất lương thực của
huyện;
4. Đất phù sa úng nước
Loại đất này có diện tích 210,89 ha, phân bố tập trung ở các xã Cộng Hòa và
Đồng Quang. Diện tích loại đất này ở địa hình thấp, khó tiêu thoát nước nên hiện tại
6
đang được khai thác để trồng một vụ lúa đông xuân. Những nơi có khả năng tiêu
thoát khá hơn thì trồng 2 vụ lúa/năm nhưng khả năng cho thu hoạch vụ mùa khá bấp
bênh. Để sử dụng có hiệu quả loại đất này thì tùy theo tình hình từng xã có thể trồng
2 vụ lúa hoặc thả cá;
5. Đất lầy thụt: Diện tích 248,75 ha, phân bố tập trung ở các xã Ngọc Mỹ,
Cấn Hữu và Ngọc Liệp;
6. Đất đỏ vàng trên đá phiến sét: Loại đất này có diện tích 2.213 ha, phân bố tập
trung ở các xã Phú Mãn, Phú Cát, Đông Yên, Hòa Thạch. Đất này có độ phì thấp thích
hợp với trồng chè và cây màu;
c) Tài nguyên rừng
Tài nguyên rừng của huyện tập trung ở các xã Đông Xuân, Phú Mãn, Đông
Yên, Hòa Thạch. Trong đó rừng tự nhiên phòng hộ chiếm diện tích nhỏ còn lại là
rừng trồng sản xuất, cây trồng lâm nghiệp gồm có bạch đàn, keo lá chàm, keo tai
tượng,... Ngoài ý nghĩa kinh tế, cây lâm nghiệp được trồng trên đất đồi núi dốc có
tác dụng phòng hộ, bảo vệ đất, tạo cảnh quan môi trường, điều hòa khí hậu. Tuy
nhiên, tài nguyên rừng đang bị xuống cấp về chất lượng, phẩm chất cây cũng như tỷ
lệ các cây có giá trị cao rất ít.
d) Tài nguyên khoáng sản
Theo các tài liệu hiện có Quốc Oai có một số tài nguyên khoáng sản như đá
granite (Phú Mãn và Hòa Thạch), sét (Hòa Thạch), cao lanh (Đông Yên), vàng gốc
(Cổ Rùa - Phú Mãn), vàng sa khoáng (vùng đồi gò), đôlômít (Phượng Cách), đá vôi
(Phượng Cách, Sài Sơn), than bùn (Phú Cát, Hòa Thạch, Đông Yên), nước khoáng
(Phú Cát), latêrit (Đông Yên). Đây là những tài nguyên quý, cần được nghiên cứu,
khảo sát, đánh giá thêm. Trước mắt có thể khai thác, lựa chọn khai thác một số
tài nguyên như đá granite, than bùn non, nước khoáng ở Cầu Vai Réo, đá vôi,
sét, gạch nung...
e) Tài nguyên phi vật thể:
Quốc Oai là vùng có nhiều di tích lịch sử - tôn giáo, toàn huyện có 155 di
tích đình, chùa, đền, miếu, trong đó có 42 di tích lịch sử đã được xếp hạng. Riêng
chùa Thầy thuộc xã Sài Sơn có lượng khách thăm quan trung bình 100.000
người/năm. Chùa Thầy và động Hoàng Xá đã được Bộ Văn hóa Thông tin xếp hạng
di tích lịch sử cấp Quốc Gia năm 1962. Mới đây vào năm 2015 tại khu danh lam
8
thắng cảnh chùa Thầy, huyện Quốc Oai đã tổ chức lễ đón bằng xếp hạng Di tích
Quốc gia đặc biệt và quyết định công nhận Bảo vật Quốc gia của Nhà nước trao tặng.
22.05%
Nông, lâm
nghiệp, thủy sản
Công nghiệp và
xây dựng
Thương mại và
dịch vụ
65%
Hình 3: Cơ cấu lao động huyện Quốc Oai năm 2015
Nguồn số liệu: UBND huyện Quốc Oai
Tuy nhiên , hàng năm huyện Qu ốc Oai mấ t đi mô ̣t lươ ̣ng lớn lao đô ̣ng có
trình độ, đă ̣c biê ̣t lao đô ̣ng có trin
̀ h đô ̣ cao đẳ ng và đa ̣i ho ̣c do hi ện tượng di cư chất
xám ra các khu đô thị lớn.
Thu nhâ ̣p biǹ h quân đầ u người trên điạ bàn huyê ̣n năm
2015 là 29.000.000
đồ ng/năm/người, cao hơn các năm trước. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân không ngừng được cải thiện. Số hộ khá, giàu tăng nhanh, tỷ lệ sử dụng nước
sạch ngày một gia tăng [25].
1.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a) Tăng trưởng kinh tế
Trong những năm qua, nền kinh tế huyện Quốc Oai đã có những bước
chuyển biến rõ rệt. Tổng giá trị sản xuất năm 2015 đạt 8.186 tỷ đồng, tốc độ tăng
trưởng bình quân giai đoạn 2010 - 2015 đạt 17,60%/năm. Ngành thương mại dịch
vụ có tốc độ tăng trưởng rất nhanh, bình quân đạt 22,69%/năm. Giá trị sản xuất
1.846,89
2.918,36
4.687
879,47
1.326,94
2.194
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Quốc Oai, báo cáo tổng kết
của UBND huyện qua các năm
b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Sự thay đổi về cơ cấu giá trị sản xuất diễn ra khá nhanh. Trong vòng 5 năm,
tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 31,73% (năm 2010) xuống còn 19,85% (năm
2015), trong khi đó công nghiệp và xây dựng tăng từ 40,54% (năm 2010) lên
42,34% (năm 2015), thương mại dịch vụ tăng nhanh từ 27,73% (năm 2010) lên
35,81% (năm 2015).
Bảng 1.2. Cơ cấu ngành kinh tế huyện Quốc Oai qua các năm
Đơn vị: %
Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2013
31,91
35,81
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Quốc Oai, báo cáo tổng kết của UBND huyện qua
các năm
Nhìn chung, nền kinh tế đang trên đà phát triển mạnh, trong khi tiềm năng
phát triển còn lớn, đặc biệt huyện có rất nhiều lợi thế để phát triển công nghiệp, xây
dựng, du lịch, dịch vụ, thương mại và sản xuất nông sản hàng hoá chất lượng cao.
Khu vực kinh tế nông nghiệp
- Sản xuất nông nghiệp
11
+ Trồng trọt:
Trung bình trong 5 năm qua lĩnh vực trồng trọt duy trì tốc độ tăng trưởng
thấp. Trồng trọt vẫn là ngành sản xuất chính trong sản xuất nông lâm thủy sản của
huyện. Lúa là cây lương thực chính và các cây màu chủ yếu là khoai lang, rau, đậu
đỗ các loại.
Hình 4: Cánh đồng lúa xã Ngọc Mỹ
Nguồn: ảnh Đỗ Thị Kim Anh
Để duy trì được tốc độ tăng trưởng này trong điều kiện diện tích đất trồng
trọt ngày càng thu hẹp và ảnh hưởng của hiệu ứng giá cả cánh kéo, ngành trồng trọt
của huyện đã ưu tiên sử dụng những giống có năng suất, giá trị kinh tế cao đồng
thời dịch chuyển cơ cấu nội bộ ngành trồng trọt theo hướng tập trung vào những cây
trồng đặc sản, có lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Chính vì vậy, giá trị sản phẩm
hữu hạn Meiko thuộc khu công nghiệp Thạch Thất - Quốc Oai là công ty điện tử có
vốn đầu tư nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam. Các doanh nghiệp địa phương đã chú
trọng đầu tư mở rộng sản xuất, áp dụng công nghệ mới, kỹ thuật tiến tiến nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm, tạo tính cạnh tranh cao.
13
Hình 5: Một góc công ty Meiko
Nguồn: ảnh Đỗ Thị Kim Anh
Huyê ̣n Qu ốc Oai đã hình thành cơ cấ u sản xuấ t công nghiê ̣p
nghiê ̣p, bao gồ m nhiề u nhà máy xí nghiê ̣p đang hoa ̣t đô ̣ng có hiê ̣u
- tiể u thủ công
quả, chủ yếu là
các ngành như chế biến nông sản thực phẩm , cơ khí, vâ ̣t liê ̣u xây dựng, mây tre đan,
gỗ, đồ mô ̣c ,... đến cuối năm 2015 trên toàn huyện có 16 làng đạt danh hiệu làng
nghề theo tiêu chí của thành phố. Ngoài ra, còn có nhiều làng có nhân dân tham gia
sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Các làng nghề được đầu tư xây dựng và mở rộng về
cơ sở hạ tầng (đường làng nghề, tiêu thoát nước, xử lý chất thải,...). Các làng nghề
truyền thống được khôi phục và phát triển thêm nhiều nghề mới.
Thƣơng mại - dịch vụ
Đây là nhóm ngành giữ được nhịp độ tăng trưởng tương đối ổn định với tốc
độ tăng trưởng bình quân đạt 16,88%/năm và cũng là nhóm ngành chịu tác động ít
nhất trước khủng hoảng và suy thoái kinh tế.
Các chợ trong huyện là điểm giao lưu hàng hoá phân bố ở các xã, thị trấn, tạo
thành mạng lưới dịch vụ phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng hàng ngày cho nhân
dân trong huyện, đặc biệt chợ Phủ Quốc Oai là một chợ lớn, là nơi giao thương
mầm non đều không thực hiện đúng tiến độ do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế.
Ngoài ra, trên điạ bàn còn có các trung tâm da ̣y nghề giúp thanh niên t rong huyê ̣n
có thêm nhiều cơ hội học tập.
b) Y tế
Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân được chú trọng, toàn huyện có
19/21 trạm y tế xã, thị trấn công nhận đạt chuẩn quốc gia.
c) Văn hoá - xã hội:
Đến cuối năm 2015, toàn huyện sẽ có 20/21 xã có nhà văn hóa (trừ xã Đồng
Quang) và 16 xã có thư viện (thiếu xã Cộng Hòa, Tân Hòa, Thị trấn Quốc Oai,
Đông Xuân, Thạch Thán).
Toàn huyện có 41.936 hộ được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”,
chiếm 87%; 90/96 làng được công nhận là làng văn hóa, chiếm 93,8%. Huyện có 01
thị trấn với 5 tổ dân phố trong đó 03 tổ được công nhận danh hiệu “Tổ dân phố văn
hóa. Tính đến cuối năm 2014, cả huyện có 18/20 xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn
mới và dự kiến duy trì tiếp tục trong năm 2015. Toàn huyện có 170 cơ quan trong
đó 97 cơ quan đạt chuẩn văn hóa, chiếm 57%.
Đánh giá chung về đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Thuận lợi
Điều kiện tự nhiên, đặc biệt là vị trí địa lý của huyện Quốc Oai tương đối
thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng cơ sở hạ tầng.
Hình 7. Đại lộ Thăng Long
Nguồn: ảnh Đỗ Thị Kim Anh
16
- Quốc Oai có nhiều tuyến giao thông quan trọng như đại lộ Thăng Long,