TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐỖ KIỀU LY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI
BỆNH VIỆN SẢN - NHI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH
YÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÙ HỢP
HÀ NỘI, 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐỖ KIỀU LY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI
BỆNH VIỆN SẢN - NHI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH
YÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÙ HỢP
Ngành
: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã ngành
: D850101
CTYT
CTNH
CTSH
: Bệnh viện đa khoa
: Bệnh viện đa khoa khu vực
: Bảo vệ môi trường
: Chất thải
: Chất thải rắn y tế
: Chất thải y tế
: Chất thải nguy hại
: Chất thải sinh hoạt
GB
HBV
HCV
HIV
KSNK
QCVN
TCVN
: Giường bệnh
: Hepatitis B virus (Vi rút viêm gan B)
: Hepatitis C virus (Vi rút viêm gan C)
: Human Immunodeficiency Virus (Vi rút gây suy giảm
miễn dịch ở người)
: Kiểm soát nhiễm khuẩn
: Quy chuẩn Việt Nam
: Tiêu chuẩn Việt Nam
bệnh viện tuyến huyện là trên 60% [4, tr.22].
Từ tình hình thực tế ở trên, việc nghiên cứu: “Đánh giá hiện trạng chất thải
rắn y tế tại bệnh viện Sản nhi trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên và đề xuất giải
pháp quản lý phù hợp” là cấn thiết và có ý nghĩa thực tế, giúp góp phần nâng cao
hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn y tế không chỉ cho bệnh viện Sản-Nhi mà
còn có ý nghĩa trên phương diện về khía cạnh bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng
đồng.
1
2. Mục tiêu
- Đánh giá hiện trạng chất thải rắn y tế tại bệnh viện Sản nhi - Thành phố
Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc.
- Đề xuất các giải pháp quản lý hữu hiệu.
3. Nội dung
- Khảo sát quy mô/chức năng của bệnh viện
+ Đặc điểm về địa lý: diện tích mặt bằng tổng thể(khu hành chính, buồng
bệnh, cây xanh, nơi thu gom và hệ thống xử lý chất thải rắn, ô nhiễm khác,...);
+ Số giường bệnh các khoa, phòng;
- Về quy mô chất thải
+ Nguồn gốc phát sinh;
+ Phân loại, xác định lượng chất thải rắn của bệnh viện.
- Hiện trạng công tác quản lý chất thải y tế
+ Nhân lực (số lượng, trình độ chuyên môn), vật lực quản lý và xử lý chất thải
tại bệnh viện;
+ Hình thức thu gom, lưu giữ vận chuyển chất thải hiện đang được sử dụng
+ Thời gian lưu giữ chất thải
+ Số lượng, tỷ lệ lượng chất thải được thu gom, vận chuyển, xử lý
+ Các hình thức xử lý các loại chất thải y tế tại bệnh viện: Hiện tại có biện
pháp xử lý nào? Hiệu quả? Ưu, nhược điểm của phương pháp xử lý?
- Chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm:
+ Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại;
+ Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại
từ nhà sản xuất;
+ Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân và các
kim loại nặng;
+ Chất hàn răng amalgam thải bỏ;
+ Chất thải nguy hại khác theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TTBTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
về quản lý chất thải nguy hại.
- Chất thải y tế thông thường bao gồm:
+ Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người
và chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế;
3
+ Chất thải rắn thông thường phát sinh từ cơ sở y tế không thuộc Danh mục
chất thải y tế nguy hại hoặc thuộc Danh mục chất thải y tế nguy hại nhưng có yếu tố
nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại (theo quy định tại Thông tư liên tịch số
58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế)
+ Sản phẩm thải lỏng không nguy hại.
1.1.3. Phân loại chất thải y tế
Chất thải y tế được phân thành 8 nhóm, gồm:
+ Chất thải lây nhiễm sắc nhọn
+ Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn
+ Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao
+ Chất thải giải phẫu
+ Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng rắn
+ Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng lỏng
Việc phân loại đúng CTRYT tại thời điểm phát sinh phải được thực hiện bởi
tất cả những người phát sinh ra CTRYT. Theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLTBYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định về quản lý chất thải y tế, để việc phân loại thực hiện đúng thì các thùng đựng
CTRYT phù hợp cần được đặt thuận tiện cho nhân viên y tế. Các túi, thùng đựng
chất thải rắn y tế phải được mã màu theo đúng quy định.
- Chất thải lây nhiễm sắc nhọn: Đựng trong thùng hoặc hộp có màu vàng;
- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót
túi và có màu vàng;
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót
túi và có màu vàng;
- Chất thải giải phẫu: Đựng trong 2 lần túi hoặc trong thùng có lót túi và có
màu vàng;
- Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng rắn: Đựng trong túi hoặc trong
thùng có lót túi và có màu đen;
- Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng lỏng: Đựng trong các dụng cụ có
nắp đậy kín;
- Chất thải y tế thông thường không phục vụ mục đích tái chế: Đựng trong túi
hoặc trong thùng có lót túi và có màu xanh;
- Chất thải y tế thông thường phục vụ mục đích tái chế: Đựng trong túi hoặc
trong thùng có lót túi và có màu trắng.
Các thùng, túi đựng chất thải phải có biểu tượng phù hợp. Kích thước túi phù
hợp với lượng chất thải phát sinh và có thành dầy tối thiểu 0,01mm và có thể tích
tối đa là 0,1m3, bên ngoài túi có đường kẻ ngang ở mức ¾ , khi thùng đầy ¾, phải
buộc chặt miệng túi và cho vào thùng đựng lớn để vận chuyển.
1.2.3. Thu gom chất thải rắn y tế
Thu gom chất thải rắn y tế tại nơi phát sinh là quá tình phân loại tập hợp,
đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải tại địa điểm phát sinh chất thải trong cơ sở y
tế [6].
- Nơi đặt thùng đựng chất thải.
- Túi chất thải phải buộc kím miệng và được vận chuyển bằng xe chuyên
dụng, không được làm rơi vãi chất thải, nước thải và phát tán mùi hôi trong quá
trình vận chuyển.
1.2.5. Lưu giữ chất thải rắn trong các cơ sở y tế
- Chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường phải lưu giữ trong các
buồng riêng biệt.
- Chất thải tái sử dụng, tái chế phải được lưu giữ riêng.
- Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế nguy hại tại khu lưu giữ chất thải
trong cơ sở y tế phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
+ Có thành cứng, không bị bục vỡ, rò rỉ dịch thải trong quá trình lưu giữ chất
thải;
+ Có biểu tượng loại chất thải lưu giữ theo quy định tại Phụ lục số 02 ban
hành kèm theo Thông tư này;
+ Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải lây nhiễm phải có nắp đậy kín và chống
được sự xâm nhập của các loài động vật;
6
+ Dụng cụ, thiết bị lưu chứa hóa chất thải phải được làm bằng vật liệu không
có phản ứng với chất thải lưu chứa và có khả năng chống được sự ăn mòn nếu lưu
chứa chất thải có tính ăn mòn. Trường hợp lưu chứa hóa chất thải ở dạng lỏng phải
có nắp đậy kín để chống bay hơi và tràn đổ chất thải
- Nơi lưu giữ chất thải tại các cơ sở y tế phải có đủ điều kiện sau:
+Có mái che cho khu vực lưu giữ; nền đảm bảo không bị ngập lụt, tránh được
nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào, không bị chảy tràn chất lỏng ra bên ngoài khi
có sự cố rò rỉ, đổ tràn.
+ Có phân chia các ô hoặc có dụng cụ, thiết bị lưu giữ riêng cho từng loại chất
thải hoặc nhóm chất thải có cùng tính chất; từng ô, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất
thải y tế nguy hại trong khu vực lưu giữ phải có biển dấu hiệu cảnh báo, phòng
- Ưu tiên lựa chọn các công nghệ không đốt, thân thiện với môi trường và bảo
đảm xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành.
- Hình thức xử lý chất thải y tế nguy hại theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Xử lý tại cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại tập trung hoặc tại cơ sở xử lý
chất thải nguy hại tập trung có hạng mục xử lý chất thải y tế;
+ Xử lý chất thải y tế nguy hại theo mô hình cụm cơ sở y tế (chất thải y tế của
một cụm cơ sở y tế được thu gom và xử lý chung tại hệ thống, thiết bị xử lý của một
cơ sở trong cụm);
+ Tự xử lý tại công trình xử lý chất thải y tế nguy hại trong khuôn viên cơ sở
y tế
1.3. Cơ sở pháp lý liên quan đến quản chất thải rắn y tế
Trong những năm qua Quốc hội, Chính phủ, Bộ y tế và Bộ Tài nguyên và
Môi trường đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
cũng như quản lý chất thải y tế nói chung và chất thải y tế nguy hại nói riêng. Trong
đó phải kể đến:
- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 đã quy định rõ
tại:
+ Điều 72, chương VII về Bảo vệ môi trường đối với bệnh viện và cơ sở y tế
+ Mục 2 và mục 3, chương IX về Quản lý chất thải nguy hại và chất thải rắn
thông thường
- Quyết định 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc Phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn đến năm 2025, tầm
nhìn năm 2050 nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tổng hợp chất thải rắn. Tại khoản 4,
Điều 1 nêu rõ về các nhiệm vụ và giải pháp cơ bản thực hiện chiến lược.
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ quy định về
quản lý chất thải và phế liệu quy định rõ tại:
+ Chương II về Quản lý CTNH
+ Điều 49, Chương VII về quản lý chất thải từ hoạt động y tế
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và
1.4.1. Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế trên Thế giới
Nghiên cứu về CTYT đã được tiến hành tại nhiều nước trên thế giới, đặc biệt
ở các nước phát triển như Anh, Mỹ, Nhật, Canada... Các nghiên cứu đã quan tâm
đến nhiều lĩnh vực như tình hình phát sinh; phân loại CTYT; quản lý CTYT (biện
pháp làm giảm thiểu chất thải, tái sử dụng chất thải, xử lý chất thải, đánh giá hiệu
quả của các biện pháp xử lý chất thải...); tác hại của CTYT đối với môi trường, sức
khoẻ; biện pháp làm giảm tác hại của CTYT đối với sức khỏe cộng đồng, sự đe dọa
của chất thải nhiễm khuẩn tới sức khỏe cộng đồng, ảnh hưởng của nước thải y tế đối
với việc lan truyền dịch bệnh; những vấn đề liên quan của y tế công cộng với
CTYT; tổn thương nhiễm khuẩn ở y tá, hộ lý và người thu gom rác; nhiễm khuẩn
bệnh viện, nhiễm khuẩn ngoài bệnh viện đối với người thu nhặt rác, vệ sinh viên và
cộng đồng; người phơi nhiễm với HIV, HBV, HCV ở nhân viên y tế.
Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, ở các nước đang phát triển có
thể phân loại CTYT thành các loại sau: Chất thải không độc hại (chất thải sinh
hoạt gồm chất thải không bị nhiễm các yếu tố nguy hại); chất thải sắc nhọn
(truyền nhiễm hay không truyền nhiễm); chất thải nhiễm khuẩn (khác với các
vật sắc nhọn nhiễm khuẩn); chất thải hoá học và dược phẩm (không kể các loại
9
thuốc độc đối với tế bào); chất thải nguy hiểm khác (chất thải phóng xạ, các
thuốc độc tế bào, các bình chứa khí có áp suất cao).
Theo Tổ chức Y tế thế giới, có 18 - 64% cơ sở y tế chưa có biện pháp xử
lý chất thải đúng cách. Tại các cơ sở Y tế, 12,5% công nhân xử lý chất thải bị
tổn thương do kim đâm xảy ra trong quá trình xử lý CTYT. Tổn thương này
cũng là nguồn phơi nhiễm nghề nghiệp, với máu phổ biến nhất, chủ yếu là dùng
hai tay tháo lắp kim và thu gom tiêu huỷ vật sắc nhọn. Có khoảng 50% số bệnh
viện trong diện điều tra vận chuyển CTYT đi qua khu vực bệnh nhân và không
đựng trong xe thùng có nắp đậy [14].
Theo H.Ô-ga-oa, cố vấn Tổ chức Y tế thế giới về sức khoẻ, môi trường
- Tuyến tỉnh:
Hiện có 6 bệnh viện tuyến tỉnh với tổng số 1.430 giường bệnh, bao gồm:
Bệnh viện Đa khoa tỉnh, BVĐKKV Phúc Yên, Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh
viện Điều dưỡng & Phục hồi chức năng, Bệnh viện Tâm thần và Bệnh viện Sản Nhi
[1].
- Tuyến huyện:
+ Bệnh viện huyện: có 6 BVĐK và 8 PKĐKKV trực thuộc với 610 giường
bệnh tại các huyện: Vĩnh Tường, Yên Lạc, Lập Thạch, Tam Dương, Sông Lô và
Bình Xuyên. Các BVĐK huyện có quy mô từ 50 đến 150 giường, đều được đầu tư
xây dựng cơ sở vật chất, tuy chưa được hoàn chỉnh nhưng cũng làm thay đổi bộ mặt
của các đơn vị. Trang thiết bị y tế hiện đại hàng năm được bổ sung như: máy siêu
âm, máy xét nghiệm, các dụng cụ phẫu thuật, xe ô tô cứu thương tạo điều kiện cho
nhân dân được tiếp cận với các dịch vụ y tế công gần nhất, chất lượng dịch vụ y tế
được cải thiện một bước [1].
+ 03 Trung tâm y tế huyện, thị, thành với 210 giường bệnh tại Vĩnh Yên,
Phúc Yên và Tam Đảo [1].
+ Tổng số giường bệnh tại tuyến huyện là 820 [1].
- Các cơ sở khám chữa bệnh thuộc các Bộ, Ngành đóng trên địa bàn
Tuyến trung ương có Bệnh viện Lao và bệnh phổi Trung ương Phúc Yên với
quy mô 200 giường [1].
Các cơ sở khám chữa bệnh của Quân đội và các Ngành như:
+ Bệnh viện Quân y 109 (của Quân khu 2) với 200 giường bệnh [1].
+ BVĐK của Bộ Giao thông vận tải với quy mô 100 giường bệnh [1].
+ Các bệnh viện trên ngoài chức năng khám chữa bệnh cho ngành mình còn
dành khoảng 10% số giường bệnh để tiếp nhận và điều trị cho nhân dân trong tỉnh
[1].
Số giường bệnh do Sở Y tế quản lý năm 2014 (không tính giường bệnh của
các Trạm y tế xã) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là 2.250. Số giường bệnh
công/10.000 dân tăng từ 12,9 năm 2010 lên 21 năm 2014. Số giường bệnh/10.000
dân đã tăng lên đáng kể trong thời gian qua, nhưng vẫn còn thấp so với các tỉnh lân
+ Trung tâm Y tế dự phòng
+ Trung tâm Sức khoẻ lao động và Môi trường
+ Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS
+ Trung tâm Phòng, chống các bệnh xã hội
+ Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản
+ Trung tâm Kiểm nghiệm
+ Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khoẻ
+ Trung tâm Giám định Y khoa
+ Trung tâm Giám định Pháp Y
+ Trung tâm Giám định Pháp Y tâm thần
02 Chi cục:
+ Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
+ Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
- Tuyến huyện:
12
Trung tâm y tế tại các huyện Vĩnh Tường, Lập Thạch, Yên Lạc, Tam Dương,
Bình Xuyên, Sông Lô thực hiện chức năng y tế dự phòng và 3 trung tâm y tế tại
thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, huyện Tam Đảo thực hiện cả 2 chức năng:
dự phòng và khám chữa bệnh [1].
- Tuyến xã:
138 trạm y tế xã, phường, thị trấn (xã Ngọc Thanh - thị xã Phúc Yên có 2
trạm y tế) đã đảm đương các hoạt động Y tế dự phòng tới tận các thôn, bản [1].
Mạng lưới Y tế của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn cũng tham gia vào
công tác dự phòng và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho công nhân và nhân dân trên
địa bàn.
13
0,86
2,23 – 4,9
1,23
1,72
1,46
CTYT nguy hại (kg/GB)
Việt
Nam
Thế giới
0,16
0,4 – 1,6
0,14
0,2 – 1,1
0,11
0,1 – 0,4
0,14
0,23 – 1,03
soát nhiễm khuẩn nằm trong khoa Dược. Đến tháng 11/2013 Khoa Kiểm soát nhiễm
khuẩn bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Vĩnh Phúc chính thức đi vào hoạt động, một trong
những nhiệm vụ của khoa là quản lý chất thải y tế trong bệnh viện.
Bảng 1. 2. Thống kê hoạt động y tế bệnh viện từ năm 2014-2015
Năm 2014
Số giường bệnh thực kê
300
Tổng số bệnh nhân nhập viện nội trú (lượt 22.000
người)
Tổng số lượt khám (lượt người)
65.000
Tồng số phẫu thuật (lượt người)
2.500
Tổng số xét nghiệm (lượt người)
1.290.923
Tổng số chụp X-quang (lượt người)
18.374
Tổng số siêu âm (lượt người)
43.053
Tổng số điện tim (lượt người)
8000
Năm 2015
300
22.264
70.967
2.700
1.315.080
21.603
45.165
môhoạt động y tế của bệnh viện tại phòng Kế hoạch - Tổng hợp.
- Số liệu, tài liệu về lượng chất thải các năm trước đây và tình hình quản lý,
xử lý các chất thải của bệnh viện tại Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn.
2.2.2. Các phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa
Tiến hành khảo sát tại bệnh viện nhằm thu thập chính xác đầy đủ các số liệu
về thực trạng tình hình nguồn,lượng phát sinh, thu gom, phân loại, vận chuyển, xử
lý và lưu trữ chất thải y tế tại bệnh viện.
- Cân định lượng toàn bộ rác thải của bệnh viện. Mỗi tuần 1- 2 lần, trong vòng
3 tháng.
- Thực hiện quan sát, đánh giá nguồn phát sinh, phân loại, thu gom, vận
chuyển, lưu giữ chất thải y tế tại 15 khoa và 3 đơn nguyên trong 2 thời điểm: buổi
sáng từ 10h00 - 11h30, buổi chiều từ 15h-16h, thời gian quan sát cho mỗi khoa là
10 - 20 phút.
- Quan sát vận chuyển chất thải được thực hiện tại lối vào khu tập kết lưu giữ
chất thải trung của bệnh viện, thời điểm quan sát các khoa thường vận chuyển chất
thải sáng từ 7h-8h30, chiều từ 16h-16h30.
- Thực hiện khảo sát thực tế tại 15 khoa và 3 đơn nguyên, quan sát 4
khoa/ngày, 4 ngày/ tuần, trong vòng 3 tháng, tổng số 72 lượt khảo sát.
2.2.3. Phương pháp điều tra xã hội học
Đây là phương pháp ghi chép, thu thập tài liệu ban đầu được thực hiện thông
qua quá trình hỏi - đáp trực tiếp giữa người đi điều tra và người cung cấp thông tin.
Lập hai mẫu phiếu điều tra:
17
- Phiếu điều tra khảo sát hiện trạng chất thải rắn tại bệnh viện dành cho cán bộ
bệnh viện ( 145 phiếu):Gồm 45 bác sỹ, 51 điều dưỡng, 30 nữ hộ sinh, 9 hộ lý viên
và 10 vệ sinh viên.Đến khu văn phòng, các khoa hỏi trực tiếp cán bộ phụ trách và
quản lý, ghi chép thông tin.
STT
Khoa Sản
16
Đơn nguyên liên chuyên khoa: TMH-RHM-Mắt
17
Đơn nguyên Chấn thương chỉnh hình
18
Đơn nguyên Hồi sức sau mổ
Tổng số phiếu điều tra
Số phiếu
6
9
10
9
8
10
9
11
9
10
9
8
3
10
10
5
4
5
145
8
Khoa Hóa sinh- Miễn dịch
9
Khoa Chẩn đoán hình ảnh
10 Khoa Dược
11 Khoa Sản
Tổng số phiếu điều tra
4
4
4
5
5
5
4
50
2.2.4. Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp:
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu điều tra về tình hình phát sinh thu gom và xử lý
chất thải y tế, tiến hành phân tích, đánh giá.
- Đánh giá cho điểm: Xây dựng thang điểm để đánh giá thực trạng quản lý
chất thải. Cụ thể như sau:
+ Xác định các tiêu chí đánh giá từ phiếu điều tra khảo sát dựa vào Thông tư
liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế.
+ Chấm điểm: thang điểm tối đa là 5 điểm, chấm điểm từ 1 đến mức điểm tối
đa cho mỗi tiêu chí có thực hiện theo mức độ đạt được; 0 điểm cho tiêu chí không
thực hiện hoặc chưa có.
+ Mức điểm đánh giá được xây dựng thông qua sự tham khảo ý kiến từ Th.S
Hà Thị Lan - cán bộ Trung tâm Quan trắc và phân tích môi trường tỉnh Vĩnh Phúc.
carton, thủy tinh…
Nhìn chung, việc xác định nguồn thải, loại và thành phần CTRYT của bệnh
viện được nêu rõ qua bảng 3.1 dưới đây:
Bảng 3. 1. Nguồn thải, loại CT và thành phần CTRYT của bệnh viện
Loại chất thải rắn
Thành phần
Chất thải y tế + Hộp các tông, giấy, báo, túi
thông thường
đựng phim
+ Thức ăn thừa, chai nhựa, lọ
thủy tinh, trái cây, hoa
+ Lá, cành cây
Chất
CT lây Bông băng và các dụng cụ có
thải lây nhiễm
thấm, dính, chứa máu, dịch sinh
nhiễm
không
học cơ thể, chất bài tiết của
sắc nhọn bệnh nhân
CT lây Kim tiêm, bơm liền kim tiêm,
nhiễm
đầu sắc nhọn của dây truyền,
sắc nhọn kim chọc dò, lưỡi dao mổ, kéo
CT giải Rau thai, dây rốn, bộ phận cơ
phẫu
thể người
CTNH không lây + Chất hàn răng amalgam thải
nhiễm
bỏ