i
TÓM TẮT
Đề tài “Phân tích hiện trạng ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông tại
thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất giải pháp quản lý phù hợp đến năm 2020” được
thực hiện nhằm mục đích:
Nghiên cứu quy luật diễn biến nồng độ khí CO, NO
2
, Pb, Bụi, độ ồn, Benzene,
Toluene và Xylene và xu hướng của chúng trong nhiều năm.
Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực Tp.HCM. Dự
báo tải lượng và chất lượng không khí đến năm 2020 tại Tp.HCM;
Dựa vào những chính sách và định hướng phát triển cụ thể hiện tại và trong
tương lai để ước tính:
1. Số lượng xe lưu thông qua các tuyến đường có đặt trạm quan trắc chất
lượng môi trường không khí;
2. Tải lượng các chất ô nhiễm tương ứng với lưu lượng xe đó.
Để thực hiện được các mục tiêu đó, đề tài đã sử dụng các phương pháp như
phương pháp tham khảo tài liệu; Phương pháp thu thập thông tin – dữ liệu; Phương
pháp xử lý số liệu; Phương pháp thống kê, Phương pháp so sánh đánh giá với các
QCVN về chất lượng môi trường không khí; Phương pháp dự báo, phương pháp
Phân tích hoạt cảnh để đưa ra tính được chi phí đầu tư và lợi ích môi trường của
mỗi hoạt cảnh, từ đó đề xuất những giải pháp quản lý phù hợp đến năm 2020 nhằm
giảm thiểu ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông tại Tp.HCM.
Sau khi thực hiện được các mục tiêu đó đề tài đã thu các kết quả sau:
Tìm được quy luật diễn biến nồng độ khí CO, NO
2
, Pb, Bụi, độ ồn, Benzene,
Toluene và Xylene và xu hướng của chúng đến năm 2020.
Đánh giá được hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực Tp.HCM
năm 2011: ô nhiễm bụi và tiếng ồn là 2 chỉ tiêu đáng quan ngại nhất vì giá trị
quan trắc luôn cao vượt chuẩn và có xu hướng gia tăng qua các năm.
iii
ABSTRACT
The research: “The analysis of the current state of pollution by transport in Ho
Chi Minh City and propose appropriate solutions to 2020” for the purposes of:
Research the changes of CO, NO
2
, Pb, dust, noise, Benzene, Toluene and
Xylene and their trends over the years.
Assessing the current state ambient air quality in Ho Chi Minh City. Load
forecasting and air quality environment to 2020 in Ho Chi Minh City.
An orientation or a management policies is a script,
To achieve these objectives, the subject has used methods such as statistical
methods, data processing, comparison asses with QCVN of the air quality.
After the implementation of the objectives that the subject has obtained the
following results:
Find the changes in the concentration of CO, NO
2
, Pb, dust, noise,
Benzene, Toluene and Xylene and their trends to 2020.
Assessing the current status of regional ambient air quality Ho Chi Minh
City, 2011: Dust and noise pollution are two most worrying indicators for
monitoring values consistently exceeded its standards and tends to increase
over the year.
Load and forecast air quality to 2020 in Ho Chi Minh City: all indicators
are generally tends to decrease except only a noise, the noise level is
estimated to 2020 tended to increase beyond the standardallow at most
stations.
Based on the orientation and management policies now and in the future to
estimate:
The number of vehicles to 2020;
SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3.
PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
4.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
5.
THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 4
6.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
7. TÍNH MỚI, TÍNH KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 11
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
TP.HCM VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ 13
1.1. TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 13
1.4.4.3. Đioxit nitơ (NO
2
) 42
1.4.4.4. Chì (Pb) 43
1.4.4.5. Độ ồn 44
1.4.4.6. Benzene 44
1.4.4.7. Toluene và Xylene 46
CHƯƠNG 2
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ DO HOẠT ĐỘNG
GIAO THÔNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 48
2.1. HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 48
2.2 HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM CÁC CHẤT HỮU CƠ BAY HƠI (BTX) TRONG
KHÔNG KHÍ KHU VỰC TP.HCM 54
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH DIỄN BIẾN CHẤT Ô NHIỄM CHÍNH DO GIAO
THÔNG TẠI CÁC CỬA NGÕ KHU VỰC TPHCM VÀ DỰ BÁO NỒNG ĐỘ
ĐẾN NĂM 2020 57
3.1 QUY LUẬT DIỄN BIẾN 57
3.2.7 Toluene 80
3.2.8 Xylene 80
CHƯƠNG 4 82
DỰ BÁO TẢI LƯỢNG CÁC CHẤT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO GIAO
THÔNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU DỰA TRÊN PHÂN
TÍCH KỊCH BẢN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TP.HCM 82
4.1. DỰ BÁO TẢI LƯỢNG CÁC CHẤT Ô NHIỄM 83
4.2 PHÂN TÍCH CÁC KỊCH BẢN 87
4.3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÙ HỢP DỰA TRÊN CÁC
KỊCH BẢN 119
4.3.1 Tổng hợp kịch bản 119
4.3.2. So sánh lợi ích môi trường – Chi phí đầu tư của mỗi kịch bản và lựa
chọn kịch bản phù hợp 121
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 130
1.
KẾT LUẬN 130
2.
HB : Hồng Bàng
HTP – NVL : Huỳnh Tấn Phát – Nguyễn Văn Linh
HX : Hàng Xanh
KB : Kịch bản
KCN : Khu công nghiệp
KCX : Khu chế xuất
KKBTĐ : Không khí bán tự động
PL : Phú Lâm
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
ix
T : Toluene
TB : Khu công nghiệp Tân Bình
TN : Thống Nhất
TSH : Tân Sơn Hòa
TTSKLDMT : Trung tâm sức khỏe lao động môi trường
TTYTDP : Trung tâm Y tế Dự phòng
WHO : Tổ chức Y tế Thế giới
X : Xylene
x
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Chiều dài hẻm (m) và chiều dài các tuyến đường chính (m) phân theo các
khu vực phát triển 26
Bảng 1.2. Số lượng phương tiện xe cá nhân gia tăng qua các năm 27
Bảng 4.6. Tải lượng ô nhiễm các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi 86
Bảng 4.7. lượng xe ước tính đến 2020 tại các trạm quan trắc ô nhiễm vô cơ (KB1)88
Bảng 4.8. lượng xe ước tính đến 2020 tại các trạm quan trắc ô nhiễm hữu cơ (KB1)
89
Bảng 4.9. Tải lượng ô nhiễm ước tính đến 2020 tại các trạm quan trắc ô nhiễm vô
cơ (KB1) 89
xi
Bảng 4.10. Tải lượng ô nhiễm ước tính đến 2020 tại các trạm quan trắc ô nhiễm hữu
cơ (KB1) 90
Bảng 4.11. lượng xe ước tính đến 2020 tại các trạm quan trắc ô nhiễm vô cơ (KB2)
93
Bảng 4.12. lượng xe ước tính đến 2020 tại các trạm quan trắc ô nhiễm hữu cơ
(KB2) 93
Bảng 4.13. Tải lượng ô nhiễm ước tính đến 2020 tại các trạm quan trắc ô nhiễm vô
cơ (KB2) 94
Bảng 4.14. Tải lượng ô nhiễm ước tính đến 2020 tại các trạm quan trắc ô nhiễm hữu
cơ (KB2) 94
Bảng 4.15. lượng xe ước tính đến 2020 tại các trạm quan trắc ô nhiễm vô cơ (KB3)
98
Bảng 4.26. lượng xe ước tính đến 2020 tại các trạm quan trắc ô nhiễm hữu cơ
(KB6) 111
Bảng 4.27. Tải lượng ô nhiễm ước tính đến 2020 tại các trạm quan trắc ô nhiễm vô
cơ (KB6) 113
Bảng 4.28. Tải lượng ô nhiễm ước tính đến 2020 tại các trạm quan trắc ô nhiễm hữu
cơ (KB6) 113
Bảng 4.29. lượng xe ước tính đến 2020 tại các trạm quan trắc ô nhiễm vô cơ (KB7)
116
Bảng 4.30. lượng xe ước tính đến 2020 tại các trạm quan trắc ô nhiễm hữu cơ
(KB7) 116
Bảng 4.31. Tải lượng ô nhiễm ước tính đến 2020 tại các trạm quan trắc ô nhiễm vô
cơ (KB7) 117
Bảng 4.32. Tải lượng ô nhiễm ước tính đến 2020 tại các trạm quan trắc ô nhiễm hữu
cơ (KB7) 117
Bảng 4.33. Tải lượng ô nhiễm của các kịch bản tại các trạm quan trắc ô nhiễm vô cơ
122
Bảng 4.34. Tải lượng ô nhiễm của các kịch bản tại các trạm quan trắc ô nhiễm hữu
cơ 122
Bảng 4.35. Lượng xe buýt gia tăng tại các trạm quan trắc 123
Bảng 4.36. Bảng tổng hợp chi phí đầu tư của các kịch bản 125
Hình 1.10: Tỷ lệ phát thải chất gây ô nhiễm do các phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ của Việt Nam 38
Hình 1.11. Số lượng ô tô và xe máy hoạt động hàng năm của Việt Nam 39
Hình 1.12. Nhu cầu xăng dầu của Tp.HCM những năm qua và dự báo cho đến năm
2025 40
Hình 2.1. Nồng độ Bụi trung bình tại 06 trạm quan trắc KK BTĐ các thời điểm 49
Hình 2.2. Nồng độ CO trung bình tại 06 trạm quan trắc KK BTĐ các thời điểm
(năm 2009, năm 2010 và năm 2011) 50
Hình 2.3. Nồng độ NO
2
trung bình tại 06 trạm quan trắc KK BTĐ các thời
điểm(năm 2009, năm 2010 và năm 2011) 50
Hình 2.4. Nồng độ Pb trung bình tại 06 trạm quan trắc KK BTĐ các thời điểm 51
Hình 2.5. Tiếng ồn Min quan trắc năm 2009; năm 2010 và năm 2011 52
Hình 2.6. Tiếng ồn Max quan trắc năm 2009; năm 2010 và năm 2011 52
xiv
Hình 2.7. Nồng độ Benzene trung bình năm 2009 – 2010 55
Hình 2.8. Nồng độ Toluene trung bình năm 2009 – 2010 55
Hình 2.9. Nồng độ Xylene trung bình năm 2009 – 2010 56
Hình 3.14. Diễn biến nồng độ Benzene theo tháng tại các trạm quan trắc 70
Hình 3.15. Diễn biến nồng độ Toluene theo năm tại các trạm quan trắc 71
Hình 3.16. Diễn biến nồng độ Xylene theo năm tại các trạm quan trắc 72
Hình 3.17. Diễn biến nồng độ Toluene theo tháng tại các trạm quan trắc 73
Hình 3.18. Diễn biến nồng độ Xylene theo tháng tại các trạm quan trắc 74
Hình 4.1. lượng xe và tải lượng ô nhiễm ước tính đến 2020 tại các trạm quan trắc
chất ô nhiễm vô cơ – KB1 90
Hình 4.2. Lượng xe và tải lượng ô nhiễm ước tính đến 2020 tại các trạm quan trắc
chất ô nhiễm hữu cơ – KB1 91
Hình 4.3. lượng xe và tải lượng ô nhiễm ước tính đến 2020 tại các trạm quan trắc
chất ô nhiễm vô cơ – KB2 95
Hình 4.4. Lượng xe và tải lượng ô nhiễm ước tính đến 2020 tại các trạm quan trắc
chất ô nhiễm hữu cơ – KB2 95
xv
Hình 4.5. Lượng xe và tải lượng ô nhiễm ước tính đến 2020 tại các trạm quan trắc
chất ô nhiễm vô cơ – KB3 100
Hình 4.6. Lượng xe và tải lượng ô nhiễm ước tính đến 2020 tại các trạm quan trắc
chất ô nhiễm hữu cơ – KB3 100
Hình 4.7. Lượng xe và tải lượng ô nhiễm ước tính đến 2020 tại các trạm quan trắc
chất ô nhiễm vô cơ – KB4 104
Hình 4.18. Tổng hợp lượng xe ước tính đến 2020 của các kịch bản tại các trạm quan
trắc chất ô nhiễm hữu cơ 121
Hình 4.19. Biểu đồ so sánh chi phí đầu tư và tải lượng ô nhiễm so với KB gốc 127
1 MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm không khí đã trở thành mối lo ngại
lớn của toàn nhân loại. Ô nhiễm không khí không những tác động trực tiếp đến sức
khỏe con người mà còn để lại những hệ quả nghiêm trọng. Sự thay đổi khí hậu toàn
cầu, mưa axit, nghịch đảo nhiệt, suy thoái tầng Ozone… đã gây ra những thiệt hại
lớn khôn lường về sinh thái, con người và cho cả nền kinh tế.
Việt Nam là một nước đang trong thời kỳ phát triển và hội nhập với thế giới.
Việc gia nhập vào WTO đã tạo ra những điều kiện thuận lợi nhằm thúc đẩy nền
kinh tế phát triển. Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, tốc
độ đầu tư vào công nghiệp tăng nhanh với hàng loạt các dự án xây dựng đường giao
thông, nhà máy, và khu công nghiệp đã và đang tiến hành. Song song với quá trình
phát triển kinh tế thì vấn đề ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm không khí
nói riêng đang là một vấn đề cấp bách cần có những biện pháp giải quyết triệt để
nhằm đảm bảo tiêu chí phát triển bền vững: Kinh tế – An sinh Xã hội – Môi trường.
Đây cũng là mục tiêu, là xu hướng chung mà tất các quốc gia trên thế giới cần đạt
tới.
Hiện nay, tại thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM), ô nhiễm không khí đang là
một thách thức môi trường và cũng là một trong những đô thị có mức ô nhiễm môi
trường không khí nghiêm trọng nhất. Ngoài tác động từ các hoạt động sản xuất công
nghiệp, thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại, xây dựng… thì hoạt động giao thông
cũng đã làm nghiêm trọng thêm tình trạng ô nhiễm môi trường không khí cho
quản lý phù hợp đến năm 2020” nhằm phân tích quy luật diễn biến các chất ô nhiễm
không khí, đồng thời dự báo chất lượng không khí để đề ra những giải pháp quản lý
phù hợp dựa trên những tính toán cụ thể là rất cần thiết. Thực hiện tốt các công việc
này sẽ đáp ứng và góp phần vào chiến lược bảo vệ môi trường không khí cho
Tp.HCM – xây dựng Tp.HCM trở thành một thành phố xanh, sạch và phát triển bền
vững.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung vào bốn mục tiêu cụ thể như sau:
Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực Tp.HCM (Năm
3 2011);
Nghiên cứu quy luật diễn biến nồng độ các khí CO, NO
2
, Pb, độ ồn, bụi,
Benzene, Toluene và Xylene tại Tp.HCM trong 07 năm liên tiếp (2005 - 2011);
Dự báo tải lượng và chất lượng không khí đến năm 2020 tại Tp.HCM; và
Đề xuất những giải pháp quản lý giảm thiểu vấn đề ô nhiễm không khí do giao
thông phù hợp đến năm 2020 trên địa bàn Tp.HCM.
3. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là 8 thông số ô nhiễm không khí CO, NO
2
,
Pb, độ ồn, bụi, Benzene, Toluene và Xylene từ các trạm quan trắc không khí bán tự
động.
Phạm vi nghiên cứu là các tuyến đường giao thông chính của các quận, huyện
Tp.HCM:
Các trạm quan trắc chất ô nhiễm vô cơ: Ngã 4 Hàng Xanh, Giao lộ Đinh
Tiên Hoàng – Điện Biên Phủ, Vòng xoay Phú Lâm, Ngã 4 An Sương, Ngã
Toluene và Xylene tại từng trạm quan trắc trên địa bàn Tp.HCM;
4.3 Dự báo tải lượng ô nhiễm của các chất CO, NO
2
, Pb, độ ồn, Bụi, Benzene,
Toluene và Xylene và chất lượng không khí đến năm 2020 tại Tp.HCM;
4.4 Đề xuất những giải pháp quản lý giảm thiểu vấn đề ô nhiễm không khí do
giao thông phù hợp đến năm 2020 trên địa bàn Tp.HCM dựa trên việc phân tích các
kịch bản định hướng phát triển giao thông và các giải pháp kiểm soát ô nhiễm do
giao thông.
5. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Trong khoảng thời gian từ 21/6/2012 đến 25/03/2013, tác giả đã tiến hành thu
thập, tổng hợp và xử lý số liệu từ các trạm quan trắc chất lượng môi trường không
khí, tạo cơ sở cho việc phân tích hiện trạng và diễn biến các thông số ô nhiễm, dự
báo nồng độ cùng tải lượng của các thông số ô nhiễm đó. Từ đó đưa ra những giải
pháp quản lý chất lượng môi trường không khí phù hợp.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Khung nghiên cứu
5 Trình tự nghiên cứu được trình bày ở hình 0.1
Xác định các phương trình hồi qui cho mỗi thông số
ô nhiễm
Dự báo nồng độ các chất CO, NO
2
, Pb, độ ồn, Bụi,
Benzene, Toluene, Xylene đến 2020 tại các khu vực
có đặt trạm quan trắc
Xác định tải lượng các chất CO, NO
2
, Pb, độ ồn,
Bụi, Benzene, Toluene, Xylene và dự báo đến 2020
Phân tích các kịch bản dựa trên yếu tố chất lượng
môi trường
KB1
Lượng xe
phát triển
tự nhiên,
không có
yếu tố tác
động
KB2
Hạn chế
xe cá
nhân,
tăng
KB2 và
KB5
KB7
Tích hợp
KB4 và
KB5
Đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp
M
ục ti
êu
4M
ục ti
êu 1
M
ục ti
êu
2M
ục ti
êu
3
với bộ qui chuẩn QCVN 05:2009/BTNMT (Chì, CO, Bụi, NO
2
), 06:2010/BTNMT
(Benzene, Toluene và Xylene) và 26:2009/BTNMT (độ Ồn) để phát hiện những
thông số vượt giới hạn qui chuẩn cho phép;
Việc nghiên cứu qui luật diễn biến của mỗi chất ô nhiễm qua các năm và xây
dựng phương trình hồi qui cho diễn biến mỗi thông số đóng vai trò quan trọng nhằm
hiểu được xu thế và diễn biến nồng độ các chất trong tương lai. Đây chính là cơ sở
cho việc tính toán nồng độ ước tính đến năm 2020 tương ứng.
Bên cạnh việc ước tính nồng độ của các chất ô nhiễm, tiến hành ước tính tải
lượng các chất ô nhiễm tại các vị trí quan trắc bằng cách tổng hợp số lượng xe lưu
thông qua các tuyến đường có đặt trạm quan trắc các chất ô nhiễm do giao thông;
đồng thời tham khảo bảng hệ số ô nhiễm từ các hoạt động của các phương tiện giao
thông của WHO để tính tải lượng chất ô nhiễm CO, NO
2
, Pb, độ ồn, Bụi, Benzene,
Toluene, Xylene;
Để đánh giá các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm do giao thông, đề tài đã
tham khảo những chính sách quản lý hiện tại và những định hướng phát triển trong
tương lai (mỗi chính sách hoặc mỗi định hướng phát triển tương ứng với một kịch
bản) để dự báo số lượng xe và tải lượng ước tính các thông số ô nhiễm tương ứng
đến năm 2020. Sử dụng phần mềm tin học Microsoft Excel thể hiện lượng xe và tải
lượng ô nhiễm tương ứng của mỗi kịch bản lên biểu đồ; phân tích diễn biến của
lượng xe và tải lượng ô nhiễm tương ứng với mỗi kịch bản;
Tiến hành phân tích lợi ích môi trường đạt được khi áp dụng mỗi kịch bản và
lựa chọn kịch bản có lợi nhất về mặt môi trường. Từ đó đề xuất giải pháp quản lý
phù hợp đến năm 2020 cho môi trường Thành phố.
7
, Pb, độ ồn, Bụi, Benzene, Toluene, Xylene tại từng trạm quan
trắc trên địa bàn Tp.HCM.
8 o Phương pháp so sánh: thu thập những thông tin liên quan và những qui
định, tiêu chuẩn hiện có của Nhà nước về quản lý môi trường: QCVN
05:2009/BTNMT (Chì, CO, Bụi, NO
2
), 06:2010/BTNMT (Benzene, Toluene
và Xylene) và 26:2009/BTNMT (độ ồn) để đánh giá chất lượng các thông số
ô nhiễm không khí so với bộ qui chuẩn hiện hành.
o Phương pháp dự báo: sử dụng phần mềm excel tìm phương trình hồi qui
và giá trị R
2
cho mỗi đường diễn biến, từ đó tính toán nồng độ ô nhiễm ước
tính đến năm 2020 của các chất phát sinh từ các hoạt động giao thông như
sau:
Bước 1: đặt gốc tọa độ tại thời điểm năm 2005 tức x = 0 thì đến thời
điểm ước tính năm 2020 sẽ tương ứng với giá trị x =15.
Bước 2: thay giá trị x = 15 vào phương trình hồi qui tính nồng độ ước
tính đến năm 2020 của các chất ô nhiễm tại các trạm quan trắc.
Bước 3: quá trình tính toán có thể cho kết quả mang giá trị âm, trong
trường hợp này qui ước rằng chúng có xu hướng giảm. Đối với những
giá trị này ta xem như chúng mang giá trị bằng 0 để thể hiện trên biểu
đồ.
Nội dung 3: dự báo tải lượng ô nhiễm của các chất CO, NO
2
, Pb, độ ồn, Bụi,
Benzene, Toluene và Xylene và chất lượng không khí đến năm 2020 tại
i
(1)
Trong đó:
o n
j
i
: số lượng xe i tại trạm j(xe);
o B
j
i
: lưu lượng chủng loại xe i tại trạm j (xe/giờ);
o β
j
i
:
tỷ lệ % phân bố của chủng loại xe i tại trạm j (xe);
Tính số lượng từng loại xe máy (2 thì và 4 thì) tại mỗi trạm:
X
4t
= n
j
xemay
* 90/100 (2)
X
2t
= n
j
xemay
* 10/100 (3)
o n
i
: hệ số ô nhiễm của chất ô nhiễm j do phương tiện i tạo ra; (Tham
khảo bảng hệ số ô nhiễm từ các hoạt động của các phương tiện giao
thông - Nguồn: Rapid Assessment of Sources of Air, Water and Land
pollution - WHO);
10 o 8,3.10
-3
: tốc độ xe chạy trung bình (30km/h 8,3m/s).
Tính tổng tải lượng phát thải tại mỗi trạm:
Σ
j
L
= L
j
BUI
+ L
j
CO
+ L
j
Pb
+ L
j
NO2
(5)
o Phân tích hoạt cảnh: dựa vào những chính sách và định hướng phát triển
cụ thể hiện tại và trong tương lai để ước tính số lượng xe lưu thông qua các
tuyến đường có đặt trạm quan trắc chất lượng môi trường không khí và tải
lượng các chất ô nhiễm tương ứng với lưu lượng xe đó. Mỗi chính sách hoặc
mỗi định hướng phát triển tương ứng với một hoạt cảnh, đồng thời tiến hành
tích hợp một số hoạt cảnh phù hợp như sau:
KB1: Phát triển các phương tiện giao thông như hiện nay (không can thiệp
giải pháp);
KB2: Hạn chế xe cá nhân, tăng cường phương tiện giao thông công cộng;
KB3: Phát triển hệ thống tàu điện ngầm – metro;
KB4: Thay thế nguồn nhiên liệu;
KB5: Thu phí ô tô vào nội thành Thành phố;