Lời cảm ơn
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy
PGS.TS. Lương Văn Hinh là người đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em trong
quá trình làm luận văn này. Bên cạnh đó, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới các thầy cô trong khoa Tài nguyên và Môi trường, trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên đã dạy dỗ em trong những năm qua.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cán bộ phòng Tài nguyên và
Môi trường huyện Tiền Hải, UBND xã Đông Trung, HTXDVNN xã Đông
Trung đã cung cấp cho em những thông tin, tài liệu liên quan đến đề tài để
hoàn thành khóa luận này.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới các thành viên trong gia đình và
bạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt những năm
học vừa qua tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 09 tháng 06 năm 2012
Sinh viên
Lương Thị Kiều Trang
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BVTV : Bảo vệ thực vật
BVMT : Bảo vệ môi trường
KHCN : Khoa học công nghệ
UBND : Uỷ ban nhân dân
HTXDVNN : Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
WHO : The World Health Organization
(Tổ chức Y Tế thế giới)
CTNH : Chất thải nguy hại
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
Trang
Bảng 2.1. Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại (theo quy định của
WHO)
Bảng 2.2. Phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG KHÓA LUẬN
Trang
Hình 2.1. Tác động của thuốc BVTV đến môi trường và con đường mất đi của
thuốc
Hình 2.2. Quy trình xử lý thuốc BVTV
Hình 4.1. Bản đồ hành chính huyện Tiền Hải
Hình 4.2: Biểu đồ điều tra sử dụng bao bì thuốc bảo vệ thực vật
Hình 4.3: Biểu đồ điều tra thái độ của người dân đối với hành vi vứt bao bì hóa
chất bừa bãi
Hình 4.4: Biểu đồ đánh giá nhận thức của người dân đối với việc xử lý bao bì
thuốc BVTV
Hình 4.5: Mô hình cộng đồng sử dụng an toàn thuốc BVTV
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.3. Yêu cầu của đề tài
1.4. Ý nghĩa của đề tài
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở pháp lý của đề tài
2.2. Giới thiệu chung về thuốc BVTV
2.2.1. Khái niệm về thuốc BVTV
2.2.2. Phân loại thuốc BVTV
2.2.2.1. Phân loại theo tính độc
2.2.2.2. Phân loại theo đối tượng phòng chống
2.2.2.3. Dựa vào con đường xâm nhập (hay tác động của thuốc) đến dịch hại
2.2.2.4. Dựa vào nguồn gốc hóa học
2.2.3 Đặc điểm
2.2.4. Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên thế giới và ở Việt Nam
4.1.1.1. Vị trí địa lý
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo
4.1.1.3. Khí tượng thuỷ văn
4.1.1.4. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
4.1.1.5. Thực trạng môi trường
4.1.1.6. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
4.1.1.7. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới vấn đề môi trường
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế
4.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
4.1.2.3. Về hoạt động tài chính
4.1.2.4. Dân số, lao động và việc làm
4.1.2.5. Thực trạng phát triển các khu dân cư
4.1.2.6. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
4.1.2.7. Nhận xét chung
4.2. Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV tại địa phương
4.2.1. Tình hình sử dụng thuốc BVTV trong năm 2011
4.2.2. Tình hình sử dụng thuốc BVTV từ giai đoạn tháng 1 đến tháng 6/2012
4.3. Hiện trạng quản lý bao bì thuốc BVTV tại xã Đông Trung
4.3.1. Hiện trạng thải bỏ bao bì thuốc BVTV
4.3.2. Hiện trạng thu gom và xử lý bao bì hóa chất nông nghiệp
4.3.3. Tác hại của việc sử dụng và bảo quản bao bì thuốc BVTV
4.3.4. Đánh giá nhận thức của người dân xã Đông Trung trong công tác xử lý
bao bì thuốc BVTV sau sử dụng
4.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý, xử lý và nâng cao ý thức của
người dân trong việc xử lý bao bì thuốc BVTV sau sử dụng
4.4.1. Giải pháp về tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân
4.4.2. Giải pháp về sử dụng an toàn và hiệu quả hóa chất nông nghiệp
4.4.3. Các giải pháp thu gom, vận chuyển và xử lý bao bì hóa chất nông nghiệp
triển thành dịch và lượng thuốc trừ sâu được sử dụng càng tăng. Nhiều năm
qua, vấn đề ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta đã
được các nhà khoa học, nhà BVMT quan tâm. Tuy nhiên, thực trạng này ngày
càng trầm trọng và đã trở thành “vấn nạn” vì luôn thiếu các biện pháp và chế
tài cụ thể.
Bên cạnh ảnh hưởng của hóa chất BVTV tới môi trường, ô nhiễm do
bao bì đóng gói các loại thuốc đó cũng đang là vấn đề nóng ở các vùng thuần
1
nông. Tiến bộ về KHCN ngày càng cao thì mẫu mã chủng loại của bao bì hóa
chất BVTV càng đa dạng. Phần lớn nông dân chưa ý thức được việc thải bỏ
những bao bì đó sao cho hợp vệ sinh, tránh gây nên những ảnh hưởng không
tốt đến sức khoẻ của bản thân, cộng đồng và môi trường. Trong khi đó, hiện ở
nước ta chưa có văn bản pháp luật đề cập đến công tác quản lý loại chất thải
độc hại này. Việc cung cấp cho nông dân giải pháp và kiến thức BVMT mới
chỉ được tiến hành một cách sơ lược ở một số địa phương.
Xuất phát từ tình hình thực tế đó tôi chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng
ô nhiễm do bao bì thuốc BVTV tại xã Đông Trung, huyện Tiền Hải, tỉnh
Thái Bình và đề xuất giải pháp quản lý phù hợp”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng của công tác xử lý bao bì thuốc BVTV sau sử
dụng tới môi trường vùng nghiên cứu.
- Đánh giá nguy cơ và ảnh hưởng của các loại bao bì thuốc BVTV trong
nông nghiệp đến sức khoẻ của cộng đồng.
- Trên cơ sở đó đề xuất ra các biện pháp nhằm nâng cao ý thức người
dân địa phương cũng như hiệu quả công tác quản lý, xử lý bao bì thuốc
BVTV sau sử dụng tại địa phương.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Số liệu, tài liệu thu thập phải chính xác.
- Nắm chắc các quy định, quy trình và xử lý bao bì thuốc BVTV sau sử
dụng.
sung một số điều của Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành theo
Quyết định 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT.
- Nghị định 58 ban hành năm 2002 về “Hướng dẫn thi hành pháp lệnh về
Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật”, trong đó có “Điều lệ Bảo vệ thực vật”.
- Nghị định số 26/2003/NĐ-CP “Quy định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực Bảo vệ và kiểm dịch thực vật”.
- Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/06/2010 của Bộ
NN&PTNT về việc quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật và Công
văn số 1538/BVTV-QLT ngày 8/9/2010 hướng dẫn thi hành Thông tư số
38/2010/TT-BNNPTNT.
- Thông tư 36/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 về việc ban
hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử
dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam.
- Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT ngày 22/02/2012 Về việc ban
hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng,
cấm sử dụng ở Việt Nam.
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT Quy định về quản lý chất thải nguy hại.
2.2. Giới thiệu chung về thuốc BVTV
2.2.1. Khái niệm về thuốc BVTV
Thuốc BVTV là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp,
được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại của những
4
sinh vật gây hại (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi
khuẩn, rong rêu, cỏ dại, …) (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2006) [4].
Chủng loại hóa chất BVTV đang sử dụng ở Việt Nam rất đa dạng. Hiện
nay, nhiều nhất vẫn là hợp chất lân hữu cơ, Chlor hữu cơ, nhóm độc từ Ia, Ib,
đến II và III, sau đó là các nhóm carbamat và pyrethroid (Lê Huy Bá, 2008) [1].
Trong những năm gần đây, hóa chất BVTV được sử dụng tăng lên đáng
kể, cả về số lượng lẫn chủng loại. Theo báo cáo của Bộ thương mại thì hàng
năm, mức tiêu thụ thuốc bảo vệ trong nước khoảng 1,5 triệu tấn, không kể
- Liều 5mg/kg thể trọng tương đương một số giọt uống hay nhỏ mắt.
- Liều 5-50mg/kg thể trọng tương đương một thìa cà phê.
- Liều 50-500mg/kg thể trọng tương đương hai thìa súp.
Bảng 2.2. Phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại
Nhóm độc
Nguy hiểm
(I)
Báo động
(II)
Cảnh
báo (III)
Cảnh
báo (IV)
LD50 qua miệng (mg/kg) < 50 50 – 500
500 –
5.000
> 5.000
LD50 qua da (mg/kg) < 200
200 –
2.000
2.000
-20.000
> 20.000
LD50 qua hô hấp (mg/l) < 2 0,2 – 2 2 - 20 > 20
Phản ứng niêm mạc mắt
Gây hại niêm
mạc, đục
màng, sừng
mắt kéo dài >
7 ngày
đen
Hình tượng
(đen)
Vạch
màu
LD50 đối với chuột (mg/kg)
Qua miệng Qua da
Thể
rắn
Thể
lỏng
Thể
rắn
Thể
lỏng
Nhóm
độc I
Rất độc
Đầu lâu xương
chéo trong hình
thoi vuông trắng
Đỏ ≤ 50
≤ 200 ≤ 100 ≤ 400
Nhóm
độc II
Độc cao
Chữ thập chéo
trong hình thoi
vuông trắng
Vàng
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [16]
2.2.2.2. Phân loại theo đối tượng phòng chống
Theo Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2006) [4] thì có rất nhiều cách phân loại
khác nhau và được phân ra như sau:
Thuốc trừ sâu (insecticide): Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác
dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong
môi trường. Chúng được dùng để diệt trừ hay ngăn ngừa tác hại của côn trùng
đến cây trồng, cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con người.
Trong thuốc trừ sâu dựa vào khả năng gây độc cho từng giai đoạn sinh
trưởng người ta còn chia ra: Thuốc trừ trứng, thuốc trừ sâu non
Thuốc trừ bệnh (Fungicide): Thuốc trừ bênh bao gồm các hợp chất có
nguồn gốc hóa học (vô cơ hoặc hữu cơ), sinh học, có tác dụng ngăn ngừa hay
diệt trừ các loài vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản bằng cách phun
lên bề mặt cây, xử lý giống và xử lý đất… Thuốc trừ bệnh dùng để bảo vệ cây
trồng trước khi bị các loài vi sinh vật gây hại tấn công. Thuốc trừ bệnh bao
gồm cả thuốc trừ nấm (Fungicides) và trừ vi khuẩn (Bactericides).
7
Thuốc trừ chuột (Rodenticide): Là những hợp chất vô cơ, hữu cơ, hoặc
có nguồn gốc sinh học có hoạt tính sinh học và phương thức tác động rất khác
nhau, được dùng để diệt chuột gây hại trên ruộng, trong nhà và các loài gậm
nhấm. Chúng tác động đến chuột chủ yếu bằng con đường vị độc và xông hơi.
Thuốc trừ nhện (Acricide): Những chất được dung chủ yếu để trừ
nhện hại cây trồng và các loài thực vật khác, đặc biệt là nhện đỏ. Hầu hết các
thuốc trừ nhện hiện nay đều có tác dụng tiếp xúc.
Thuốc trừ tuyến trùng (Nematocide): Các chất xông hơi và nội hấp
được dùng để xử lý đất trước tiên trừ tuyến trùng rễ cây trồng, trong đất, hạt
giống và cả trong cây.
Thuốc trừ cỏ (Herbicide): Các chất được dùng để trừ các loài thực vật
cản trở sự sinh trưởng cây trồng, các loài thực vật mọc hoang dại, trên đồng
ruộng, quanh các công trình kiến trúc, sân bay, đường sắt… Và gồm cả các
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [16]
8
2.2.2.4. Dựa vào nguồn gốc hóa học
- Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: Bao gồm các thuốc BVTV làm từ cây
cỏ hay các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại.
- Thuốc có nguồn gốc sinh học: Gồm các loài sinh vật, các sản phẩm có
nguồn gốc sinh vật có khả năng tiêu diệt dịch hại.
- Thuốc có nguồn gốc vô cơ: Bao gồm các hợp chất vô cơ có khả năng
tiêu diệt dịch hại.
- Thuốc có nguồn gốc hữu cơ: Gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có
khả năng tiêu diệt dịch hại ( Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [16].
2.2.3 Đặc điểm
- Độc với cơ thể sinh vật: Tác động đến hệ thần kinh làm sinh vật bị tê
liệt và dẫn tới tử vong.
- Tồn dư lâu dài trong đất, nước qua chuỗi thức ăn sẽ xâm nhập vào cơ
thể người gây nhiều rối loạn và phát triển thành bệnh như ung thư, viêm loét
ngoài da…
2.2.4. Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.4.1. Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên thế giới
Chỉ trong thời gian hơn nửa thế kỷ qua, nhất là những năm 1980 cho
đến nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành KHCN, thuốc BVTV
cũng được phát minh và sử dụng ngày càng nhiều và đã đem lại những lợi ích
kinh tế to lớn. Tới nay đã có hàng ngàn chất được sáng chế và sử dụng làm
thuốc BVTV. Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới (WHO), năm 1972
toàn thế giới sử dụng lượng thuốc BVTV trị giá 7,7 tỷ USD, năm 1985
khoảng 16 tỷ USD, đến năm 1990 sử dụng trên 3 triệu tấn hoạt chất thuốc
BVTV, trị giá khoảng 25 tỷ USD. Trong đó thuốc trừ cỏ chiếm 46%, thuốc
trừ sâu chiếm 31%, thuốc trừ bệnh 18%, và 5% là các thuốc khác. Khoảng
80% thuốc BVTV sản xuất ra được sử dụng ở các nước phát triển. Tuy vậy,
tốc độ sử dụng thuốc BVTV ở các nước đang phát triển tăng 7-8%/năm,
Thực trạng sử dụng thuốc B VTV, theo số liệu kiểm tra từ năm 2007 -
2009, tỷ lệ số hộ vi phạm: 35 -17,8 %, trong đó: không đảm bảo thời gian
cách ly: 2,0 – 8,43%; không đúng nồng độ và liều lượng: 10,24 - 14,34 %; sử
dụng thuốc cấm: 0,19 – 0,0 % ; thuốc ngoài danh mục: 2,17 - 0,52 % (Vương
Trường Giang và cs, 2011) [14].
10
Ở nước ta, thuốc BVTV đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp, quyết định nhanh chóng dập các dịch bệnh trên diện rộng. Nếu không
có thuốc BVTV, nhiều dịch hại cây trồng có thể làm giảm 40 đến 60% năng
suất trên diện rộng, có nơi có thể mất trắng. Song cũng phải thấy hết những hệ
lụy xấu cho môi trường, cho con người, nhất là khi quá lạm dụng nó. Việc sử
dụng thuốc BVTV đã tăng quá nhanh trong thời gian qua. Theo số liệu Cục
BVTV trong giai đoạn 1981 - 1986, số lượng thuốc sử dụng là 6.500 đến 9.000
tấn, tăng 20 đến 30 nghìn tấn giai đoạn 1991 - 2000 và từ 36 đến 75,8 nghìn
tấn giai đoạn 2001 - 2007. Trong vòng 10 năm (2000 - 2011) số lượng thuốc
BVTV được sử dụng tăng 2,5 lần; số loại thuốc đăng ký sử dụng tăng 4,5 lần
và giá trị thuốc nhập khẩu tăng 3,5 lần. Số lượng hoạt chất đăng ký sử dụng ở
Việt Nam gần 1.000 loại, còn các nước trong khu vực là 400 đến 600 loại
(Nguyễn Quang Hiếu, 2012) [5].
Việc sử dụng thuốc BVTV ngày càng nhiều, đồng thời với lợi ích mang lại
cũng đã thể hiện những hậu quả xấu đối với con người và môi trường sinh thái, đi
ngược lại nỗ lực nhằm xây dựng một nền nông nghiệp sạch và bền vững.
2.2.4.3. Tình hình sử dụng thuốc BVTV ở tỉnh Thái Bình
Theo thống kê của tỉnh Thái Bình, năm 1990 cả tỉnh sử dụng 73 tấn hóa
chất (thuốc trừ sâu 41 tấn, trừ bệnh 22 tấn, thuốc khác 10 tấn) năm 1995 số
lượng hoạt chất sử dụng tăng lên tới 127 tấn (thuốc trừ sâu 74 tấn, trừ bệnh 44
tấn, trừ cỏ 3 tấn, thuốc khác 6 tấn) (Nguyễn Thị Hồng Hạnh,2006) [4].
Theo thống kê của ngành nông nghiệp, mỗi năm, nông dân Thái Bình
sử dụng khoảng 180- 250 tấn thuốc BVTV, đây là nguồn ô nhiễm phát sinh từ
sản xuất nông nghiệp thải ra các sông nội đồng gây ảnh hưởng trực tiếp đến
lượng thuốc BVTV được sử dụng trên cánh đồng không có chiều hướng
giảm sút, tình trạng sử dụng số lượng lớn thuốc BVTV phổ biến trên địa
bàn toàn tỉnh.
Bảng 2.6. Số lượng thuốc BVTV sử dụng trung bình năm tại các khu vực
trong tỉnh giai đoạn 2007 - 2010
Khu vực
(Huyện, Thành
phố)
Lượng thuốc
BVTV sử dụng
cho lúa (tấn)
Lượng thuốc
BVTV sử dụng
cho cây trồng
khác (tấn)
Tổng lượng
thuốc BVTV
sử dụng trung
bình năm (tấn)
Thành phố 6,67 0,93 7,6
Đông Hưng 26,85 3,69 30,54
Hưng Hà 28,03 3,85 31,88
Kiến Xương 27,9 3,84 31,74
Quỳnh Phụ 28,79 3,96 32,75
Thái Thụy 37,86 5,2 43,06
Tiền Hải 31,63 4,35 35,98
Vũ Thư 27,32 3,76 31,08
12
(Nguồn: Chi cục BVTV Thái Bình, 2010)
Những số liệu ở trên cho thấy vấn đề lạm dụng thuốc BVTV trong nông
2.6. Tác động của thuốc BVTV đến môi trường và sinh thái
Trong quá trình sản xuất, vận chuyển, bảo quản và sử dụng, thuốc
BVTV đã tác động đến môi trường bằng nhiều cách khác nhau, theo sơ đồ:
Hình 2.1. Tác động của thuốc BVTV đến môi trường và
con đường mất đi của thuốc
(Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [16]
2.6.1. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường đất và VSV đất
Khi phun cho cây trồng có tới 50% số thuốc bị rơi xuống đất. Đó là chưa
kể đến biện pháp bón thuốc trực tiếp vào đất. Người ta ước tính có tới 90%
lượng thuốc sử dụng không tham gia diệt sâu bệnh mà gây ô nhiễm, độc cho đất,
nước, không khí và cho nông sản (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2006) [4].
14
Đất
Không khí
Thuốc bảo vệ
thực vật
Nước
Thực vật
Thực phẩm
Động vật
Người
Ở trong đất thuốc BVTV được keo đất và các chất hữu cơ giữ lại sau đó
sẽ được chuyển hóa theo nhiều con đường khác nhau.
Hệ VSV sống trong đất (nấm, vi khuẩn, các loài côn trùng, ve bét, giun
đất ) có khả năng phân giải xác, tàn dư động thực vật làm cho đất tơi xốp,
thoáng khí, tạo điều kiện cho cây phát triển tốt và duy trì độ màu mỡ của đất.
Các thuốc BVTV khi rơi xuống sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của VSV đất làm
cho đất bị chai cứng, cây không hút được dinh dưỡng, do đó dẫn đến hiện
tượng cây còi cọc, đất bị thoái hóa
2.6.2. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường nước
- Rút ngắn thời gian sinh trưởng ra hoa sớm, quả chín sớm.
- Tăng sức chống chịu với điều kiện bất thuận lợi như: chống rét, chống
hạn, chống đổ, chống chịu bệnh
Bên cạnh đó dùng thuốc BVTV cũng có ảnh hưởng xấu đến cây trồng
khi sử dụng thuốc không đúng:
- Làm giảm tỷ lệ nảy mầm, rễ không phát triển, cây còi cọc, màu lá biến
đổi, cây chết non.
- Lá bị cháy, bị thủng, lá non và ngọn cây bị biến dạng, hoa quả bị rụng
nhiều, quả nhỏ, chín muộn
- Giảm khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi
2.6.5. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với người và động vật máu nóng
Nhìn chung các loại thuốc BVTV đều độc với người và động vật máu
nóng. Thuốc có thể xâm nhập vào cơ thể người qua nhiều con đường khác
nhau như: Tiếp xúc qua da, ăn hoặc hít phải thuốc do trực tiếp hay qua nông
sản, môi trường bị ô nhiễm Mật độ gây độc cho cơ thể người và động vật
máu nóng thể hiện ở 2 cấp độ khác nhau:
- Độ độc cấp tính: Xảy ra khi chất độc xâm nhập vào cơ thể với liều
lượng lớn, phá hủy mạnh các chức năng sống, được thể hiện bằng các triệu
chứng rõ ràng, gây nhiễm độc tức thời gọi là nhiễm độc cấp tính.
- Độ độc mãn tính: Xảy ra khi chất độc xâm nhập vào cơ thể với liều
lượng nhỏ, nhiều lần, trong thời gian dài, được tích lũy lại trong cơ thể sinh
vật (tích lũy hóa học hay chức năng), những triệu chứng thể hiện chậm, lâu
16
dài, gây tốn thương cho các cơ quan của cơ thể, làm cho sinh vật bị ốm, yếu
(ảnh hưởng đến sức khỏe của sinh vật, gây đột biến, ung thư, quái thai, thậm
chí ảnh hưởng đến sự phát triển của thế hệ sau) và có thể dẫn đến tử vong
(Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [16].
2.6.6. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với động vật sống trên cạn và dưới
nước
Qua thức ăn, nguồn nước, thuốc BVTV có thể được tích lũy trực tiếp