đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt khu vực nuôi tôm sú tại xã đông minh huyện tiền hải tỉnh thái bình - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------------------***--------------------

ðẶNG THỊ MAI

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT
KHU VỰC NUÔI TÔM SÚ TẠI XÃ ðÔNG MINH
HUYỆN TIỀN HẢI- TỈNH THÁI BÌNH

Chuyên ngành

: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Mã số

: 60.44.03.01
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS.ðOÀN VĂN ðIẾM

HÀ NỘI - 2014


LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.

dân ven biển xã ðông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. ñã tạo mọi ñiều
kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại ñịa phương, giúp tôi
hoàn thành khóa luận này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè, những người luôn giúp ñỡ,
ñộng viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tác giả luận văn

ðặng Thị Mai

Page ii
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH DANH MỤC VIẾT TẮT ............................................. vii
DANH MỤC VIẾT TẮT............................................................................. viii
MỞ ðẦU ....................................................................................................... 1
1.

ðặt vấn ñề ............................................................................................ 1

2.

Mục ñích và yêu cầu ............................................................................ 3

2.1.


Page iii
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


2.2.

Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 36

2.2.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã ðông Minh - huyện Tiền
Hải - tỉnh Thái Bình ........................................................................... 36
2.2.2. Hiện trạng nuôi tôm sú xã ðông Minh- huyện Tiền Hải- tỉnh
Thái Bình ........................................................................................... 36
2.2.3. ðánh giá chất lượng môi trường nước mặt khu vực NTTS ................. 36
2.2.4. ðề xuất một số giải pháp phát triển nuôi tôm sú bền vững tại ñịa
bàn nghiên cứu. .................................................................................. 37
2.3.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 37

2.3.1. Thu thập tài liệu thứ cấp..................................................................... 37
2.3.2. Thu thập tài liệu sơ cấp ...................................................................... 37
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 42
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................. 43
3.1.

ðiều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội xã ðông Minh, huyện Tiền Hải ..... 43

3.1.1. ðặc ñiểm tự nhiên .............................................................................. 43
3.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội ................................................................... 46

Kết luận .............................................................................................. 77

2.

Kiến nghị ........................................................................................... 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................... 79

Page v
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.

Tiêu chuẩn chất lượng nước phục vụ NTTS của Philippine
(1990)....................................................................................... 14

Bảng 1.2.

Kết quả phân tích mẫu bùn trầm tích trong khu vực ................. 33

Bảng 2.1.

Mô tả các ñiểm lấy mẫu nước mặt ............................................ 38

Bảng 2.2:

Các giá trị ñặc trưng mực nước, lưu lượng tháng 5/2014 (H
cm; Q m3/s).............................................................................. 40

Bảng 3.7.

Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tháng 3/2014 ............... 57

Bảng 3.8.

Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tháng 5/2014 ............... 60

Bảng 3.9.

Kết quả phân tích chất lượng nước tháng 7/2014 ...................... 62

Page vi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1. Biểu ñồ phân bố lao ñộng theo ngành nghề ................................. 47
Hình 3.2. Phân bố ñất theo mục ñích sử dụng ............................................. 48
Hình 3.3. Biến ñộng hàm lượng DO tại các mẫu nghiên cứu ...................... 65
Hình 3.4. Biến ñộng hàm lượng COD tại các mẫu nghiên cứu ................... 66
Hình 3.5. Biến ñông hàm lượng BOD5 tại các mẫu nghiên cứu .................. 67
Bảng 3.6. Biến ñộng hàm lượng PO43- tại các mẫu nghiên cứu ................... 67
Hình 3.7. Biến ñộng hàm lượng NH4+ trong giai ñoạn nghiên cứu ............. 68
Hình 3.8. Biến ñộng hàm lượng Coliform trong giai ñoạn nghiên cứu........ 69

Page vii
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


QCCT

Quảng canh cải tiến

HTX

Hợp tác xã

GHCP

Giới hạn cho phép

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép

LHQ

Liên hợp quốc

HCBVTV

Hóa chất bảo vệ thực vật

UBND

Ủy ban nhân dân

ðBSCL


sinh thái và môi trường; chịu ảnh hưởng trực tiếp, hàng năm của nhiều dạng
thiên tai như bão, lụt; nơi trình ñộ văn hoá và chất lượng lao ñộng của nhân
dân còn tương ñối thấp so với các vùng khác. Dải ven biển của xã ðông Minh
- ñịa bàn nghiên cứu ñược lựa chọn nhìn chung có chế ñộ khí hậu và các yếu
tố tự nhiên mang tính ñan xen giữa biển và lục ñịa, ñộ phì nhiêu của ñất ñai
thường thấp, trên phần lớn diện tích chế ñộ thủy văn (nước mặt) thường bị
mặn hoá theo mùa. Khả năng phát triển trồng cây lương thực và các hoa màu
khác thường kém và cho năng suất rất thấp, một số diện tích ñược sử dụng
làm muối chưa ñem lại hiệu quả kinh tế cao. Chính vì vậy ñịnh hướng nghiên
cứu và phát triển vùng ven biển ñể ñem lại hiệu quả kinh tế cho người dân và

Page 1
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


bảo vệ nguồn tài nguyên môi trường là ñiều cấp thiết. Phát triển nuôi trồng
thuỷ sản phục vụ mục tiêu kinh tế và xã hội bao gồm việc nuôi trồng thuỷ sản
ven biển và nuôi trồng ở khu vực nước lợ ñang ñược nghiên cứu và phát triển
hy vọng sẽ có những hiệu quả tích cực.
Qua kết quả nghiên cứu của nhiều công trình, ñề án và qua thực tiễn của
một số ñịa phương thuộc dải ven biển tỉnh Thái Bình có thể thấy phát triển nuôi
trồng thuỷ sản ven bờ ñem lại những lợi ích về kinh tế và xã hội như:
- Giải quyết một lượng lớn lao ñộng cho dân cư ven biển.
- Tăng thu nhập, tăng trưởng kinh tế ñồng thời nâng cao chất lượng
sống cho nhân dân như chế ñộ dinh dưỡng và ñiều kiện sống…
- Mở ra khả năng xuất khẩu nguồn lợi thuỷ sản, ñem lại thu nhập kinh
tế cho ñịa phương và quốc gia.
- Khả năng khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên ñi
ñến phát triển bền vững.
Có thể nói ngành thuỷ sản ñã ñem lại lợi nhuận tương ñối cao, tuy vậy

nếu không có sự nhìn nhận một cách ñầy ñủ, ñúng ñắn những ảnh hưởng ñến
môi trường của nó, không có ñược các phương án quy hoạch hợp lý và các
giải pháp kịp thời thì sau một thời gian không xa, ,với việc mở rộng diện tích
nuôi tôm một cách ồ ạt như hiện nay, chắc chắn sẽ nảy sinh những vấn ñề môi
trường nghiêm trọng, việc giải quyết hậu quả sẽ tốn rất nhiều công sức, thời
gian và tiền của.
Chính vì những lý do trên nên chúng tôi chọn ñề tài “ðánh giá hiện
trạng môi trường nước mặt khu vực nuôi tôm sú tại xã ðông Minh- huyện
Tiền Hải- tỉnh Thái Bình” làm ñề tài tốt nghiệp cho mình.
2. Mục ñích và yêu cầu
2.1. Mục ñích
- ðánh giá hiện trạng môi trường nước mặt khu vực nuôi tôm sú trên
ñịa bàn xã ðông Minh - huyện Tiền Hải - tỉnh Thái Bình.

Page 3
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


- ðề xuất các giải pháp phát triển nuôi tôm sú trên ñịa bàn nghiên cứu
có hiệu quả, ñồng thời bảo vệ môi trường.
2.2. Yêu cầu
- ðiều tra, khảo sát ñược hiện trạng môi trường nước mặt khu vực nuôi
tôm sú trên ñịa bàn xã ðông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình;
- ðánh giá ñúng thực trạng chất lượng nước mặt và các yếu tố ảnh
hưởng tới chúng tại khu vực nuôi tôm sú trên ñịa bàn nghiên cứu.
- Nắm vững cơ sở khoa học nhằm ñề xuất ñược các giải pháp phát triển
tôm sú hiệu quả và bảo vệ môi trường trên ñịa bàn xã ðông Minh, huyện Tiền
Hải, tỉnh Thái Bình.

Page 4

Page 5
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


những yếu tố quyết ñịnh sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ hay
một quốc gia.
Trong thiên nhiên nước ñược luân chuyển theo chu trình thủy văn.
Thông qua chu trình này, nước ñược bay hơi và ngưng tụ liên tục, vì vậy nước
có mặt ở khắp nơi tham gia vào chu trình phát triển của tất cả các hệ sinh thái.
(Chu Thị Thơm và cộng sự 2006).
Tài nguyên nước phân bố không ñều trong năm. Thông thường trữ
lượng nước vào mùa khô thấp hơn nhiều lần so với mùa mưa, chính vì vậy
tình trạng khan hiếm nước vào mùa khô xảy ra khá phổ biến, còn vào mùa
mưa do lưu lượng của các con sông lớn nên lại làm nguy cơ lũ lụt tăng cao.
Sự phát triển của xã hội ñã làm cho con người ngày càng nhận thức rõ
hơn về tầm quan trọng, tính thiết yếu của nước ñối với cuộc sống. Nhận thức
về tài nguyên nước càng ñược nâng lên khi mà con người tại nhiều nơi trên
thế giới ñang phải ñối mặt với tình trạng khan hiếm nước.
Trong bối cảnh ngày nay thì nhu cầu nước cho sử dụng tại nhiểu nơi
trên thế giới ñã vượt quá khả năng cung cấp của nguồn nước. Tình trạng thiếu
nước ñang ñe dọa sự tồn tại và phát triển của con người trong tương lai.
Tháng 3/1997 Hội nghị về môi trường của LHQ ñã cảnh báo : “sau nguy cơ
về dầu mỏ thì con người ñang phải ñương ñầu với nguy cơ về nước”, bởi hiện
nay có hơn 2 tỉ người trên thế giới không có nước sạch ñể dùng. (Chu Thị
Thơm và cộng sự 2006).
Nhiều con sông lớn trên thế giới có ý nghĩa quan trọng trong ñời sống
sinh hoạt cũng như sản xuất của con người như: sông Mê Kông, Dương Tử,
Sanween, sông Ấn, sông Hằng ở châu Á, sông Nil ở châu Phi, sông DaNuyp
ở châu Âu, sông La Plata và Rio Bravo ở châu Mĩ, sông Murray- Darling ở
châu ðại Dương…ñang có lưu lượng nước giảm ñáng kể, ngoài ra còn một số

Ngãi. Trái lại, ở những sườn núi, thung lũng khuất gió là nơi mưa ít, lượng
mưa trung bình năm dưới 1200mm. Khu vực ven biển ở vùng Ninh Thuận-

Page 7
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


Bình Thuận là nơi mưa ít nhất nước ta, lượng mưa hàng năm chỉ khoảng 500600mm. Như vậy, lượng mưa hàng năm ở nơi nhiều nhất gấp khoảng 10 lần
lượng mưa trên năm ở nơi ít nhất. Mặt khác, lượng mưa lại phân bố không
ñều trong năm. Có khoảng 65-90% lượng mưa tập trung trong 3 ñến 6 tháng
mùa mưa, chỉ có 10-35% lượng mưa năm rơi trong 6 ñến 9 tháng mùa khô.
Mùa mưa thường bắt ñầu từ tháng 4,5 ñến tháng 9, 10 ở Bắc bộ, phần phía
Bắc của Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, bắc Nghệ An). Ở Tây Nguyên và Nam bộ
mùa mưa kéo dài ñến tháng 10,11. Riêng ở ven biển Trung Bộ, mùa mưa xuất
hiện ngắn, thường là tháng 8, 9, 11, 12.(Thành Minh, 2007).
Trải rộng trên một ñịa hình phức tạp từ bắc xuống nam, Việt Nam có
một mạng lưới sông ngòi dày ñặc mang nhiều tính chất khác nhau, khi thì
dòng chảy suôn sẻ, khi thì uốn khúc quanh co, khi thì hiền hòa, có khi hung
dữ gây nên lụt lội.
Miền bắc có hai hệ thống sông chính là hệ thống sông Thái Bình và hệ
thống sông Hồng. Sông Thái Bình có các phụ lưu là sông Lục Nam, sông
Thương và sông Cầu. Sông Hồng (còn gọi là sông Nhị Hà) có các phụ lưu là
sông Lô, sông ðáy ở tả ngạn và sông ðà ở hữu ngạn. ðây là hai hệ thống
sông chính bồi ñắp nên ñồng bằng sông Hồng.
Miền Trung chỉ có hai con sông lớn ñáng kể là sông Mã và sông Cả.
Còn các con sông khác ñều ngắn vì núi ăn ra gần biển như: sông Gianh (phân
chia ñất nước thời Trịnh – Nguyễn), sông Bến Hải (chia ñôi Việt Nam từ năm
1954-1975), sông Hương (chảy qua thành phố Huế).(Thành Minh, 2007).
Miền Nam cũng có hai hệ thống sông lớn là hệ thống sông ðồng Nai và
hệ thống sông Cửu Long. Sông ðồng Nai có các phụ lưu là sông La Ngà ở tả

các

sông

còn

lại

khoảng

94,5km3(11,1%).(Thành Minh, 2007).
Một ñặc ñiểm quan trọng nữa của tài nguyên nước ta là phần nước sông
(khoảng 60%) lại ñược hình thành trên phần lưu vực nằm ở nước ngoài, trong
ñó hệ thống sông Cửu Long chiếm nhiều nhất (447 km3, 88%). Nếu chỉ xét
thành phần lượng nước sông ñược hình thành trong lãnh thổ nước ta, thì hệ
thống sông Hồng có tổng lượng dòng chảy lớn nhất (81,3km3) chiếm 23,9%,
sau ñó ñến hệ thống sông Mê Kông (53km3, 15,6%), hệ thống sông ðồng Nai
(32,8km3, 9,6%).
ðường bờ biển của Việt Nam kéo dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) ñến
Hà Tiên (Kiên Giang), ñi qua hơn 12 vĩ ñộ với nhiều vùng sinh thái khác
nhau, nhìn ra vịnh Bắc Bộ ở phía Bắc, Thái Bình Dương ở miền Trung và
vịnh Thái Lan ở Tây Nam Bộ. Diện tích vùng nội thủy và lãnh hải rộng 226
nghìn km2, diện tích vùng biển ñặc quyền kinh tế hơn 1 triệu km2, gấp 3 lần
diện tích ñất liền. Vùng biển Việt Nam thuộc phạm vi ngư trường Trung Tây
Thái Bình Dương, có nguồn lợi sinh vật phong phú, ña dạng, là một trong
những ngư trường có trữ lượng hàng ñầu trong các vùng biển trên thế giới.

Page 9
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp




Khi tỷ trọng diện tích nuôi mặn, lợ tăng lên, nhất là nuôi tôm, thì sản
lượng nuôi, ñặc biệt sản lượng nuôi ñưa vào xuất khẩu, ñã tăng nhanh chóng
và hiệu quả kinh tế có bước nhảy vọt. Từ những năm 1990, tôm nuôi cho xuất
khẩu là mũi ñột phá quan trọng. Bên cạnh ñó, ñối tượng nuôi khác cũng ngày
càng ña dạng hơn cả ở nước ngọt, nước lợ và nuôi biển. Từ năm 2000, cá tra,
basa ñã trở thành ñối tượng nuôi nước ngọt quan trọng, là mặt hàng xuất khẩu
chủ lực thứ hai sau tôm. ðến năm 2008, tôm và cá tra, basa là hai mặt hàng
thủy sản xuất khẩu chính, ñạt kim ngạch xuất khẩu tương ứng là 1,5 tỉ USD
và 1,4 tỉ USD. (Ngọc Mai, 2010).
Nước ta có hệ thống sông, hồ, ñầm phá, cửa sông, rừng ngập mặn..., là
những vùng nước có tiềm năng lớn cho ngành khai thác và NTTS. Song viêc
ñánh bắt ồ ạt trong những năm gần ñây ñã ñể lại hậu quả không nhỏ.
Nuôi trồng thủy sản ñược xem là giải pháp nhằm giảm bớt sức ép từ
việc khai thác. Song việc thiếu quy hoạch và phát triển tự phát, phương thức
NTTS chủ yếu là quảng canh, nên làm thu hẹp các diện tích ñất ngập nước
ven bờ. Nghề nuôi tôm hùm, cá biển bằng lồng phát triển ở nhiều nơi (Quảng
Ninh, Thanh Hóa, Quảng Bình, Ninh Thuận) ñã làm ô nhiễm môi trường do
nước thải chưa xử lý cùng thức ăn thừa ñổ thẳng ra vùng nước. Các rừng ngập
mặn (RNM) và các bãi triều ñang liên tục bị phá hủy ñể lấy ñất nuôi tôm, ngao,
sò và cua. Sự phá hủy rừng không chỉ làm ảnh hưởng ñến hệ ñộng thực vật
hoang dã nơi ñây, mà còn làm mất cân bằng khu hệ thực vật ven biển, từ ñó
ảnh hưởng ñến cuộc sống người dân. (Phạm ðức Hạnh, 2006)
Nói chung nghề nuôi trồng thủy sản nước ta mới phát triển ñã gặp phải
những khó khăn lớn về môi trường, về chất lượng nước, môi trường nước bị
biến ñộng do lượng phù sa bồi lắng, chất ñộc, thuốc trừ sâu, nhiều nhóm vi
khuẩn gây bệnh. ðặc biệt, khâu yếu nhất chưa ñược quan tâm thích ñáng hiện
nay là quản lý quy hoạch phát triển, kiểm soát mầm bệnh cũng như chất lượng


các chất bài tiết hoặc cũng có thể do nguồn nước cung cấp bị ô nhiễm. Chính

Page 12
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


vì lý do này nên việc xác ñịnh, kiểm tra chất lượng nước theo các thông số và
quy chuẩn phục vụ NTTS là rất quan trọng.
NTTS là một ngành khá phát triển nên tại nhiều quốc gia ñã có những
nghiên cứu nhằm ñưa ra những tiêu chuẩn chất lượng nước phù hợp với mục
ñích của ngành. Tham khảo tiêu chuẩn chất lượng nước của Philippines trong
bảng 1.1.

Page 13
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


Bảng 1.1. Tiêu chuẩn chất lượng nước phục vụ NTTS
của Philippine (1990)
STT

Thông số

1

pH

2

DO

mg/l


Page 15
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


nghiên cứu chất lượng nước trong các ao nuôi ở miền rừng không bón phân
nhận thấy N-NH4+ trung bình 0,052 mg/l và N-NO3- là 0,075mg/l . Hàm
lượng amoni thích hợp cho ao nuôi thủy sản là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status