đánh giá hiện trạng môi trường đất của một số loại hình sử dụng đất chính ở huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
DƯƠNG QUANG THẮNG ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ðẤT
CỦA MỘT SỐ LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ðẤT CHÍNH
Ở HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Mã số : 60.85.02

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. NGUYỄN TẤT CẢNH
HÀ NỘI - 2012

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i
LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể


Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2012
Học viên Dương Quang Thắng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii
MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục viết tắt vi
Danh mục bảng vii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích yêu cầu của ñề tài 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Khái quát thực trạng môi trường ñất trên thế giới và việt nam 3
2.1.1 Môi trường ñất ở một số nước 3
2.1.2 Môi trường nói chung ở Việt Nam 4
2.2 Những thách thức chủ yếu và tình hình ô nhiễm môi trường ở nước ta 6
2.2.1 Dân số 6
2.2.2 Suy thoái rừng 7
2.2.3 Phát triển ñô thị và môi trường 9
2.2.4 Nông thôn và môi trường 10
2.2.5 Ô nhiễm do các hoạt ñộng công nghiệp, giao thông, dịch vụ - du lịch 11
2.2.6 Ô nhiễm do chất thải 12

4.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện trong những năm qua 47
4.2.1 Thuận lợi 50
4.2.2 Hạn chế và trở ngại 51
4.3 Thực trạng sử dụng ñất, ñất nông nghiệp, phân bố hệ thống cây trồng
và môi trường ñất. 52
4.3.1 Hiện trạng sử dụng ñất ñai 52
4.3.2 Thực trạng về sử dụng ñất nông nghiệp và phân bố hệ thống cây trồng 53
4.3.3 Những vấn ñề về môi trường ñất nông nghiệp hiện nay của huyện Tứ
Kỳ 54
4.4 Môi trường ñất trên các loại hình sử dụng ñất chính của huyện Tứ Kỳ 54
4.4.1 Thực trạng về môi trường ñất chuyên canh lúa 54
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v
4.4.2 Thực trạng môi trường ñất lúa - màu 63
4.4.3 Môi trường ñất trong loại hình sử dụng chuyên màu 71
4.4.4 So sánh một số tính chất hóa học của ñất trên các loại hình sử dụng
chính của huyện Tứ Kỳ. 79
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 82
5.1 Kết luận 82
5.2 ðề nghị. 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi
DANH MỤC VIẾT TẮT

BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường
BVMT : Bảo vệ Môi trường

2.6 Diện tích các loại ñất mặn ở việt Nam 22
2.7 Phân bố diện tích các loại ñất phèn ở việt Nam 23
4.1 Cơ cấu kinh tế huyện Tứ Kỳ 47
4.2 Diện tích, năng suất và sản lượng các loại cây trồng 48
4.3 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 52
4.4 Diện tích, cơ cấu ñất nông nghiệp năm 2010 53
4.5 Mức ñộ sử dụng phân bón cho ñất chuyên lúa tại huyện Tứ Kỳ, năm 2010 55
4.6 Mức ñộ sử dụng thuốc BVTV cho ñất chuyên canh lúa tại huyện Tứ
Kỳ, năm 2010 55
4.7 Một số tính chất hóa học ñất chuyên lúa 58
4.8 Hàm lượng một số kim loại nặng trong ñất chuyên lúa 61
4.9 Mức ñộ sử dụng phân bón cho các loại cây trồng năm 2010 64
4.10 Mức ñộ sử dụng thuốc BVTV cho các loại cây trồng năm 2010 64
4.11 Một số tính chất hóa học ñất lúa-màu của huyện Tứ Kỳ 67
4.12 Hàm lượng một số kim loai nặng trong ñất Lúa - Màu 69
4.13 Mức ñộ sử dụng phân bón cho các loại cây trồng năm 2010 71
4.14 Mức ñộ sử dụng thuốc BVTV cho các loại cây trồng năm 2010 72
4.15 Một số tính chất hóa học ñất chuyên màu 75
4.16 Hàm lượng một số kim loai nặng trong ñất chuyên màu 77
4.17 ðặc tính hóa học của các loại hình sử dụng ñất chính 79 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1
1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Môi trường ñã và ñang trở thành một vấn ñề chung của toàn nhân loại,
ñược toàn thế giới quan tâm. Môi trường ñang ngày càng bị hủy hoại nghiêm

nâng cao chất lượng ñất. Tuy vậy ñây là một vấn ñề hết sức nan giải và khó khăn
trước áp lực về kinh tế ngày càng cao.
Tứ Kỳ là một huyện thuộc ñồng bằng Bắc Bộ, sản xuất nông nghiệp chiếm chủ
yếu. Người dân sản xuất nông nghiệp phục vụ ñời sống của mình, do nhu cầu ngày càng
tăng, người dân nơi ñây ñó áp dụng nhiều biện pháp canh tác kỹ thuật canh tác khác nhau
trên ñất nông nghiệp ñể nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng mà chưa thực sự chú ý
ñến vấn ñề môi trường dẫn ñến sự phát triển kém bền vững của môi trường.
Từ thực tiễn trên tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ðánh giá hiện trạng
môi trường ñất của một số loại hình sử dụng ñất chính ở huyện Tứ Kỳ, tỉnh
Hải Dương”
1.2. Mục ñích yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích nghiên cứu
- Xác ñịnh hiện trạng môi trường ñất của các loại hình sử dụng ñất Chuyên
lúa, Lúa – Màu, Chuyên màu
- Bước ñầu ñánh giá sự ảnh hưởng của loại hình sử dụng ñất Chuyên lúa,
Lúa - Màu, Chuyên màu ñến môi trường ñất.
- ðề xuất sử dụng ñất hợp lý cho 3 loại hình sử dụng ñất trên.
1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu
- Xác ñịnh ñược ảnh hưởng của các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội
ñến phương thức sử dụng ñất và môi trường ñất.
- ðánh giá ñược hiện trạng môi trường ñất của 3 loại hình sử dụng ñất:
Chuyên lúa, Lúa - Màu, Chuyên màu thông qua các chỉ tiêu phù hợp với tiêu
chuẩn Việt Nam.
- Bước ñầu ñề xuất hướng sử dụng ñất bền vững trên cơ sở ñảm bảo môi trường
ổn ñịnh, không bị ô nhiễm thêm, phù hợp với tập quán canh tác của ñịa phương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU


Du canh 9
9

Ngập nước 9
10

Sự biến ñổi chất ñất 9
11

Hạn hán 7
12

ðất trở nên chua dần 7
13

Ô nhiễm ñất 6
14

Sa mạc hoá 6
15

Chăn thả quá mức 5
16

Thoái hoá chất hữu cơ 5
17

Phèn hoá 4
18


- Nhiều loài ñộng vật ñang bị săn bắn quá mức phục hồi.
- Sự phát triển của các ngành kinh tế và các ñô thị ngày càng tác ñộng mạnh
mẽ tới môi trường.
- Hậu quả của chiến tranh, ñặc biệt là chất ñộc hoá học.
- Ô nhiễm thành phố, khu công nghiệp.
- Ô nhiễm nông thôn, nông nghiệp.
- Ô nhiễm không khí, nước, nước ngầm ñang có nguy cơ lan rộng.
- Ô nhiễm biển và biển ven bờ
Ở nước ta hiện nay, ñang phải ñối mặt với các vấn ñề môi trường như:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5
*. Các vấn ñề môi trường bức xúc:
Dự thảo Chiến lược bản vệ môi trường quốc gia nêu rõ môi trường Việt
Nam ñang ñứng trước những vấn ñề sau:
- Rừng tiếp tục bị suy thoái.
- ða dạng sinh học trên ñất liền và dưới biển tiếp tục bị suy giảm.
- Chất lượng các nguồn nước tiếp tục bị xuống cấp.
- Môi trường ñô thị và khu công nghiệp tiếp tục bị ô nhiễm.
- Chất lượng môi trường nông thôn ñang có xu hướng xuống cấp nhanh.
- Môi trường lao ñộng ngày càng bị nhiễm ñộc.
- Sự cố môi trường gia tăng mạnh.
- Môi trường xã hội ngày càng trở nên bức xúc.
* Các vấn ñề môi trường toàn cầu có ảnh hưởng lớn ñến Việt Nam
Bên cạnh các vấn ñề bức xúc nói trên, môi trường Việt Nam cũng ñang bị
ảnh hưởng lớn bởi các vấn ñề môi trường toàn cầu sau:
- Vấn ñề môi trường của lưu vực sông Mê Kông và sông Hồng.
- Vấn ñề môi trường các vùng rừng có chung biên giới.
- Vấn ñề mưa axit.
- Vấn ñề ô nhiễm tầng khí quyển, hiệu ứng nhà kính và suy giảm tầng ozon.

ra sản phẩm cho con người nhưng ñồng thời cũng là nơi chứa nhận tất cả những
gì do con người tạo ra, sản sinh ra.
Vì vậy, ñể bảo vệ môi trường ñất thì các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi
trường nói chung (tác ñộng cả trực tiếp và gián tiếp) và giảm thiểu những tác
ñộng bất lợi ñối với ñất ñai nói riêng là vô cùng cần thiết trong mọi quá trình
phát triển bền vững.
Một trong những tài liệu, căn cứ khoa học giúp cho việc hoạch ñịnh, thực
hiện các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường cũng như bảo vệ môi trường
ñất là hệ thống bản ñồ liên quan ñến môi trường ñất.
2.2. Những thách thức chủ yếu và tình hình ô nhiễm môi trường ở nước ta
2.2.1. Dân số
Theo số liệu ước tính, dân số Việt Nam hiện nay (năm 2012) có khoảng 88
triệu người, trong ñó 2/3 sống bằng các hoạt ñộng nông - lâm - ngư nghiệp và các hoạt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7
ñộng dựa vào tài nguyên thiên nhiên. Nếu so sánh với năm 1976 (sau khi thống nhất ñất
nước là 49,1 triệu người), sau hơn 20 năm dân số nước ta ñã tăng gần gấp ñôi.
Như vậy, về mặt dân số Việt Nam xếp thứ 13 trên thế giới, là nước ñông
dân ở châu Á (sau Trung Quốc, ấn ðộ, Liên Xô cũ, Indonexia, Nhật Bản,
Bangladesh, Pakistan), ñã từng qua các thời kỳ bùng nổ dân số với mức tỷ lệ tăng
bình quân 3,2%. Theo tài liệu báo cáo giữa nhiệm kỳ 1991 - 1995 của Uỷ ban
quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia ñình thì tỷ lệ tăng dân số cả nước ñang
chuyển sang giai ñoạn giảm dần, nhưng vẫn còn ở mức cao là 2,3%. Dự báo ñến
năm 2020 dân số nước ta sẽ phát triển ổn ñịnh ở mức 120 - 130 triệu người. Nếu
có các biện pháp hạn chế hữu hiệu thì dân số sẽ ñạt xung quanh con số 110 triệu
vào năm 2020.
Dân số ñông, mật ñộ phân bố lại không ñồng ñều, ở các tỉnh miền núi dân
cư còn khá thưa thớt, như ở Lai Châu chỉ có 35 người/km
2

báo ñộng (Sơn La 10%, Lai Châu 13%, Cao Bằng 12%).
Diện tích rừng hiện nay không ñủ ñể bảo vệ môi trường tự nhiên của cả nước, càng
không ñủ ñể ñáp ứng các nhu cầu về lâm sản cho nền kinh tế quốc dân. ðộ che phủ
rừng toàn quốc năm 2010 tuy ñã tăng lên 39,5%, nhưng ñối với vùng trung du miền
núi vẫn chưa ñáp ứng ñược ñòi hỏi của nhiệm vụ bảo vệ môi trường là 40 - 50%.
Bảng 2.1. Diễn biến ñộ che phủ rừng của cả nước
Diện tích Diện tích có rừng (ha) ðộ che
Năm
Tự nhiên (ha)

Tổng số Rừng TN Rừng trồng Phủ (%)
1943 32.800.000 14.272.000 - - 43,50
1975 33.036.000 9.581.500 9.489.500 92.000 29,00
1990 33.103.271 9.395.194 8.723.728 671.916 28,38
1997 32.898.733 11.520.527 9.984.204 1.533.503 35,02
2006 33.121160 12.663.900 10.177.700 2.486.200 38,23
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Rừng Việt nam ñang ñứng trước những thách thức và khó khăn lớn, việc
suy giảm về diện tích cũng như chất lượng rừng ñã và ñang gây ra nhiều hậu quả xấu,
không chỉ ñe doạ ñến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, mà còn làm giảm tính ña
dạng sinh học và làm mất ñi nhiều tác dụng phục vụ sinh thái vốn có của rừng (ñiều
hoà và bảo vệ nguồn nước, làm sạch không khí và ñiều hòa khí hậu ).
Mất rừng làm cho ñất ñai bị rửa trôi, xói mòn, thoái hoá, bạc màu dẫn ñến
tăng khả năng sa bồi luồng lạch, bến cảng, làm các bãi bồi ở cửa sông ngày càng
cao, vùng ven biển có hiện tượng cát bay, cát lấp (ñiển hình là vùng Khu bốn cũ
và Duyên hải miền Trung), nước các bãi tắm bị vẩn ñục, nghèo thực vật phù du do
quang hợp kém, chết san hô ven bờ Rừng ngập mặn bị phá huỷ ñể chuyển sang
nuôi tôm (ñặc biệt là ở vùng ñồng bằng sông Cửu Long) ñã dẫn tới làm nhiễm
mặn hàng nghìn ha ñất lúa và các trại tôm cũng ñang bị suy thoái mạnh do mất cân
bằng sinh thái.

số dân ñô thị chiếm khoảng 25% tổng dân số cả nước (khoảng 20 triệu người). Hệ
thống ñô thị gồm 20 thành phố và các ñô thị loại 4, loại 5:
Quá trình ñô thị hoá nhanh ở nước ta sẽ kéo theo sự tăng trưởng mạnh dân
cư ñô thị. Năm 2010 khoảng 35 - 48% (từ 35 - 48 triệu người). Việc phát triển và
mở rộng nhanh các ñô thị sẽ tạo ra nhiều sức ép về sử dụng tài nguyên ñất ñai,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10
nguồn nước sinh hoạt, rừng ñể lấy gỗ xây dựng, làm củi ñun Bên cạnh ñó, các
ñiều kiện sống cần thiết cho dân cư ñô thị (nhà ở, dịch vụ công cộng, ñường giao
thông, phương tiện ñi lại ) không ñược ñáp ứng kịp thời, ñồng bộ cùng với lượng
lớn chất thải sinh hoạt sẽ làm giảm sút môi trường sống, gây ô nhiễm ñô thị ngày
càng nghiêm trọng và phức tạp hơn (môi trường nước, không khí, tiếng ồn ).
2.2.4. Nông thôn và môi trường
Việt Nam là một nước nông nghiệp với 80% dân số ñang hoạt ñộng trong
lĩnh vực nông nghiệp và sinh sống ở nông thôn. Các vùng nông thôn của nước ta
trình ñộ dân trí và mức sống còn thấp, bên cạnh ñó do sức ép của sự gia tăng dân
số, sự phát triển chậm về kinh tế, các phương pháp canh tác nông nghiệp lạc hậu
là phổ biến ñã và ñang là nguyên nhân gây suy thoái ñối với môi trường nông
thôn, huỷ hoại tài nguyên ở nhiều vùng. Nguy hiểm nhất là 80% ñất xây dựng nhà
ở nông thôn lấy từ ñất nông nghiệp trong ñó 50 - 60% lấy từ ñất canh tác làm thu
hẹp diện tích ñất nông nghiệp.
Tỷ lệ người không có hoặc không ñủ ñất canh tác tăng lên. Chính vì thế mà
nông dân nghèo không có cách lựa chọn nào khác là khai thác bừa bãi các vùng
ñất hoang, tấn công vào ñất rừng làm cho môi trường lại càng bị suy thoái hơn. Ở
các vùng ñồng bằng cũng như miền núi, tình trạng nghèo ñói và dư thừa lao ñộng
ñã làm nảy sinh các luồng di dân tự do vào các thành thị hay các vùng núi phía
Nam phá rừng ñể làm ăn sinh sống. ðiều này cũng gây nên những tình trạng căng
thẳng về môi trường.
Ở nông thôn nhất là vùng núi, cấp nước sạch là một vấn ñề cấp bách. Tỷ lệ

mỏng ñi và có nhiều lỗ thủng lớn ở các vùng cực của trái ñất làm tăng ảnh hưởng
của các tia phóng xạ.
Mỗi ngành công nghiệp và khai thác khoáng sản, thậm chí mỗi xí
nghiệp, nhà máy có mức ñộ ảnh hưởng khác nhau ñến môi trường và phần lớn
mang tính khu vực. Ngành công nghiệp nặng, nhiệt ñiện là khu vực gây nhiều
tác ñộng trực tiếp ñến môi trường. Các loại khí thải chính của nhà máy nhiệt
ñiện là SO
2
, NO
x
, CO
2
và bụi. Nước thải của nhà máy nhiệt ñiện than tuy ít
nhưng hàm lượng chất ñộc hại cao.
Hoạt ñộng giao thông vận tải, nhất là ở các ñô thị (thành phố, thị xã) và
các khu vực ven các ñường quốc lộ, ñường liên tỉnh ñã gây ô nhiễm môi
trường không khí, chấn ñộng, tiếng ồn. Mỗi năm 1 chiếc ô tô chạy sẽ thải ra
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12
khoảng 100 - 250 kg hydrocacbon làm nhiễm bẩn không khí và khi xăng cháy
ñã tạo ra một số khí rất ñộc với cơ thể như oxitcacbon, sunfurơ, oxitnitơ,
hydrocacbon Cùng với nền ñường không ñược phun nước, ñặc biệt vào mùa
khô, khi xe chạy ñã kéo theo một lượng bụi ñất khá lớn ñưa vào không khí
làm ảnh hưởng lớn ñến dân cư hai bên ñường. Ngoài ra, ñộ ồn ño ñược ở
những khu vực này ñều vượt quá 70 dBA.
Hoạt ñộng dịch vụ - du lịch là “nạn xâm lăng không tiếng súng”. Ngành
dịch vụ - du lịch phát triển kéo theo việc ñô thị hoá các vùng ven bờ biển, dân cư
có xu hướng tập trung quanh các khu di tích lịch sử - văn hoá, các khu danh
thắng, làm sôi ñộng môi trường khu vực, cây cối bị chặt phá, thay vào ñó là các

dụng nhiều phương pháp ñể tăng năng suất cây trồng như sử dụng các chất hoá
học (phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ ) trong nông nghiệp.
*. Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV)
Ở Việt Nam thuốc BVTV ñã ñược sử dụng từ lâu, những năm cuối của thập
kỷ 80 số lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng là 10 nghìn tấn/năm, nhưng bước
sang những năm của thập kỷ 90, số lượng thuốc BVTV ñã tăng lên hơn gấp ñôi
(21.400 tấn) , tăng gấp 3 (30.000 tấn) vào năm 1995, tăng gấp 4 (40.973 tấn) vào
năm 1997 và diện tích ñất canh tác có sử dụng hoá chất BVTV ñã tăng lên
khoảng 80 - 90%.
Bảng 2.2. Số lượng thuốc BVTV sử dụng ở Việt Nam thời kỳ 1992 - 1997

Số lượng sử dụng qua các năm (tấn)
1992 1995 1997
Nhóm thuốc
Số
lượng
%
Số
lượng
% Số lượng

%
Tổng số 21.400 100 30.000 100 40.973 100
Thuốc trừ sâu 17.590 82,20 20.500 68,33 21.792 53,19
Thuốc trừ bệnh 2.700 12,62 4.650 15,50 13.245 32,33
Thuốc diệt cỏ 700 3,26 3.500 11,67 5.827 14,22
Thuốc khác 410 1,92 1.350 4,50 109 0,26
Nguồn: Cục BVTV và Tổng cục Thống kê
Những năm hiện nay có khoảng 200 loại thuốc trừ sâu, 83 loại thuốc trừ
bệnh, 52 loại thuốc trừ cỏ, 8 loại thuốc diệt chuột và 9 loại thuốc kích thích sinh

2000 1332,0 501,0 450,0 180,0 2283,0
2005 1155,1 554,1 354,4 115,9 2063,6
2007 1357,5 551,2 516,5 179,7 2425,2
Nguồn: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Xét về tỷ lệ sử dụng phân bón cho các nhóm cây trồng khác nhau cho thấy tỷ lệ
phân bón sử dụng cho lúa chiếm cao nhất ñạt trên 65%, các cây công nghiệp lâu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15
năm chiếm gần 15%, ngô khoảng 9% phần còn lại là các cây trồng khác (Sơ ñồ 1).
Tuy nhiên so với các nước trong khu vực và trên thế giới, lượng phân bón sử dụng
trên một ñơn vị diện tích gieo trồng ở nước ta vẫn còn thấp, năm cao nhất mới chỉ
ñạt khoảng 195 kgNPK/ha.
- Lượng phân bón cây trồng chưa sử dụng ñược:
Theo số liệu tính toán của các chuyên gia trong lĩnh vực nông hoá học ở Việt
Nam, hiện nay hiệu suất sử dụng phân ñạm mới chỉ ñạt từ 30 - 45%, lân từ 40 - 45%
và kali từ 40 - 50%, tuỳ theo chân ñất, giống cây trồng, thời vụ, phương pháp bón,
loại phân bón… Như vậy, còn 60 - 65% lượng ñạm tương ñương với 1,77 triệu tấn
urê, 55 - 60% lượng lân tương ñương với 2,07 triệu tấn supe lân và 55 - 60% lượng
kali tương ñương với 344 nghìn tấn Kali Clorua (KCl) ñược bón vào ñất nhưng
chưa ñược cây trồng sử dụng.
Trong số phân bón chưa ñược cây sử dụng, một phần còn lại ở trong ñất, một
phần bị rửa trôi theo nước mặt do mưa, theo các công trình thuỷ lợi ra các ao, hồ,
sông suối gây ô nhiễm nguồn nước mặt. Một phần bị rửa trôi theo chiều dọc xuống
tầng nước ngầm và một phần bị bay hơi do tác ñộng của nhiệt ñộ hay quá trình phản
nitrat hoá gây ô nhiễm không khí (Bảng 2.4).
Bảng 2.4. Lượng phân bón hàng năm cây trồng chưa sử dụng ñược
(ðơn vị tính: nghìn tấn N, P2O5, K2O)
Năm N P2O5 K2O N+P2O5+K2O
1985 205,4 54,6 21,5 281,5

2.2.8. Ô nhiễm môi trường nước
*. Nguồn nước mặt:
Ô nhiễm nguồn nước mặt cũng ñang là một vấn ñề cần ñược quan tâm.
Hiện tượng suy giảm chất lượng nước mặt ñang phát triển ở nhiều nơi do ô
nhiễm bởi các hoá chất thải từ các khu Công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, giao
thông vận tải thuỷ, bộ, các khu dân cư. Do không có các thiết bị xử lý trước khi
thải nên các kênh, sông tiếp nhận nước thải ngày càng bị nhiễm bẩn. Nước thải
từ các nhà máy, khu công nghiệp ñã gây nhiễm bẩn cho nước sông Cầu tại Thái
Nguyên, nước sông Hồng tại Việt Trì, sông ðồng Nai tại Biên Hoà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

17
Các hoá chất dùng trong nông nghiệp như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, phân
hoá học chỉ ñược cây hấp thụ một phần, phần còn lại ngấm vào ñất, thấm vào
nước dưới ñất vào dòng chảy sông ngòi và các ao hồ.
Các hoạt ñộng khai thác mỏ trực tiếp thải các chất bẩn vào sông suối, ao
hồ cũng góp phần làm nhiễm bẩn nguồn nước. Nhiều vùng sông và biển ñã bị
ảnh hưởng như sông Kỳ Cùng từ mỏ than Na Dương, sông Nguyên từ mỏ thiếc
Tĩnh Túc - Cao Bằng, Vịnh Hạ Long từ mỏ than Quảng Ninh
*. Nguồn nước ngầm:
Tài nguyên nước ngầm có chất lượng tốt hơn so với nước mặt. Nhưng cùng
với sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu về nước dùng cho
sinh hoạt ngày càng tăng nhất là ở những vùng thiếu nước mặt. Tài nguyên nước
ngầm bị khai thác quá mức và không ñúng kỹ thuật ñã dần cạn kiệt về lượng và
giảm sút về chất.
Việc hạ thấp mực nước ngầm ñã làm tăng sự xâm nhập của nước mặn, nước
thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp, thậm chí gây ra lún ñất (ở Hà Nội, thành
phố Hồ Chí Minh ñã bắt ñầu có hiện tượng này). Nhiễm mặn nước ngầm xảy ra ở
nhiều thành phố và thị xã ven biển. Ngay cả ở những khu vực như Phả Lại, Chí Linh,
Hải Dương, Hưng Yên, Nam ðịnh, Phủ Lý nước ngầm cũng ñã bị nhiễm mặn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status