i BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
BÙI PHÙNG KHÁNH HÒA
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Tác giả luận văn
Bùi Phùng Khánh Hòa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành Luận văn thạc sĩ này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã
nhận ñược rất nhiều sự hướng dẫn, giúp ñỡ tận tình từ các thầy cô giáo, gia ñình
và các bạn.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, lời ñầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn
sâu sắc nhất tới PGS.TS. Hồ Thị Lam Trà và Ths. Cao Trường Sơn – những
người ñã dành nhiều thời gian, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, ñộng viên và tạo ñiều
kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu ñể tôi hoàn thành Luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong Khoa Môi
trường ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức và những kinh nghiệm quý báu
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu trên giảng ñường vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh ñạo Sở Nông nghiệp & PTNT cùng toàn
thể các ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, luôn giúp ñỡ và ñộng viên tôi
trong suốt quá trình học tập và công tác.
Tôi xin chân thành cảm ơn chính quyền ñịa phương và các chủ trang trại
chăn nuôi lợn tại các huyện Ứng Hòa, Gia Lâm và thị xã Sơn Tây – thành phố Hà
Nội ñã nhiệt tình cộng tác và giúp ñỡ tôi trong quá trình ñiều tra, khảo sát, lấy
mẫu và thu thập thông tin tại ñịa phương.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia ñình và bạn bè ñã
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Tổng quan tình hình phát triển chăn nuôi 3
1.1.1. Tình hình phát triển chăn nuôi trên thế giới 3
1.1.2. Tình hình phát triển chăn nuôi ở Việt Nam 7
1.1.3. Tình hình phát triển chăn nuôi trên ñịa bàn thành phố Hà Nội 15
1.2. Các nguồn thải từ chăn nuôi 20
1.3. Tình hình quản lý và các biện pháp xử lý môi trường trong chăn nuôi . 24
1.3.1. Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải và bảo vệ môi trường trong chăn
nuôi ở nước ta 24
1.3.2. Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải chăn nuôi 24
1.3.3. Các biện pháp quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi 27
1.4. Hiện trạng môi trường nước trong chăn nuôi lợn 33
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 37
2.1.1. ðối tượng nghiên cứu 37
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 37
2.2. Nội dung nghiên cứu 37
2.3. Phương pháp nghiên cứu 37
2.3.1. Phương pháp lựa chọn ñịa ñiểm nghiên cứu 37
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 38
2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 39
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
2.3.4. Phương pháp ước tính nguồn thải 39
2.3.5. Phương pháp lấy mẫu và phân tích 40
2.3.6. Phương pháp so sánh với Quy chuẩn 43
2.3.7. Phương pháp xử lý số liệu 43
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 44
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ðà CÔNG BỐ
103
PHỤ LỤC 113
PHỤ LỤC 1. MẪU PHIẾU ðIỀU TRA TẠI CÁC TRANG TRẠI CHĂN NUÔI
LỢN 113
PHỤ LỤC 2. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁC TRANG TRẠI ðIỀU TRA 126
PHỤ LỤC 3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC 128
PHỤ LỤC 4. BẢNG TÍNH TOÁN ƯỚC TÍNH KHỐI LƯỢNG PHÂN PHÁT
SINH TỪ CÁC TRANG TRẠI 131
CHĂN NUÔI LỢN THEO MÙA 131
PHỤ LỤC 5. MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ðẾN LĨNH
VỰC MÔI TRƯỜNG CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM 133
PHỤ LỤC 6. MỘT SỐ HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ðẾN QUÁ TRÌNH NGHIÊN
CỨU ðỀ TÀI 135
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tốc ñộ tăng trưởng bình quân hàng năm của giá trị nông nghiệp 7
Bảng 1.2. Số lượng gia súc, gia cầm ở nước ta giai ñoạn 2000 - 2012 8
(giá trị trung bình) 21
Bảng 1.14. Hệ số phát thải phân của gia súc, gia cầm 22
Bảng 1.15. Hệ số thải phân của các loại lợn 22
Bảng 1.16. Ước tính lượng chất thải rắn chăn nuôi giai ñoạn 23
năm 2010 - 2012 23
Bảng 1.17. Ước tính lượng chất thải rắn chăn nuôi Hà Nội năm 2012 24
Bảng 1.18. Thực trạng xử lý chất thải chăn nuôi 25
Bảng 1.19. Tỷ lệ các hình thức vệ sinh chuồng nuôi 27
Bảng 1.20. Tình hình quản lý và xử lý chất thải tại các trang trại lợn nái 28
Bảng 1.21. Một số hình thức sử dụng phân thải tại các trang trại lợn 29Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
Bảng 1.22. Tình hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn trên 30
ñịa bàn huyện Văn Giang 30
Bảng 1.23. Tình hình xử lý chất thải chăn nuôi tại Hà Nội 31
Bảng 3.7. Khoảng cách trung bình từ chuồng nuôi ñến m
ột số khu vực nhạy cảm
xung quanh các trang trại chăn nuôi lợn 60
Bảng 3.9. Quy mô chăn nuôi trung bình của các trang trại chăn nuôi lợn 63
Bảng 3.10. Ước tính khối lượng phân phát sinh từ các trang trại chăn nuôi lợn 65
(Tính tại thời ñiểm ñiều tra) 65
Bảng 3.11. Ước tính lượng nước thải phát sinh từ các trang trại chăn nuôi lợn 66
Bảng 3.12. Tần suất bình quân tắm cho lợn và rửa chuồng trại theo mùa tại 67
các trang trại chăn nuôi lợn 67
Bảng 3.13. Các biện pháp xử lý chất thải ñược áp dụng tại các trang trại 68
Bảng 3.14. Kết quả một số thông số quan trắc chất lượng nước sau khi xử lý 71
qua bể biogas tại một số trang trại chăn nuôi lợn trong khu vực nghiên cứu 71
Bảng 3.15. Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt trong các ao nuôi cá tại 77Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
một số trang trại chăn nuôi lợn thuộc hệ thống VAC 77
Hình 3.4. Nguồn gốc ñất tại các trang trại chăn nuôi lợn 58
trong khu vực nghiên cứu 58
Hình 3.5. Sơ ñồ phát tán chất thải phát sinh từ các trang trại chăn nuôi lợn 64
vào môi trường nước trong khu vực nghiên cứu 64
Hình 3.6. Sơ ñồ mô tả quá trình xử lý chất thải của các trang trại chăn nuôi 68
lợn theo hệ thống (VAC, VC và C) trong khu vực nghiên cứu 68
Hình 3.7. Sơ ñồ tỷ lệ các biện pháp xử lý chất thải ñược áp dụng tại các trang trại
chăn nuôi lợn 69
Hình 3.8. So sánh giá trị trung bình của một số thông số quan trắc chất lượng
nước mặt giữa các ao nuôi cá và các kênh, mương, ao, hồ tự nhiên xung quanh
trang trại chăn nuôi lợn trong khu vực nghiên cứu 80
Hình 3.9. So sánh giá trị trung bình của của một số thông số quan trắc 84
chất lượng nước mặt tại các ao nuôi cá giữa các huyện/thị xã trong
khu vực
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page x
nghiên cứu 84
Hình 3.10. So sánh giá trị trung bình của của một số thông số quan trắc 85
chất lượng nước mặt tại các kênh, mương, ao, hồ tự nhiên giữa
các huyện/thị
xã trong khu vực nghiên cứu 85
Hình 3.11. So sánh giá trị trung bình của của một số thông số quan trắc 86
chất lượng nước ngầm giữa các huyện/thị xã trong khu vực nghiên cứu 86
Hình 3.12. So sánh giá trị trung bình của một số thông số quan trắc chất 88
lượng nước mặt tại các ao nuôi cá theo các mùa trong năm 88
Hình 3.13. So sánh giá trị trung bình của một số thông số quan trắc chất 88
UBND : Ủy ban nhân dân
VAC : Vườn – Ao – Chuồng
VC : Vườn – Chuồng
Ký hiệu:
DO : Hàm lượng oxy hòa tan trong nước
BOD
5
: Nhu cầu oxi sinh hóa
COD : Nhu cầu oxi hóa học
NO
3
-
: Nitrat
NH
4
+
: Amoni
PO
4
3-
: Photphat
SD : ðộ lệch chuẩn
: Giá trị trung bình
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
MỞ ðẦU
Tính cấp thiết của ñề tài
trang trại chăn nuôi là 919 trang trại, trong ñó có 216 trang trại chăn nuôi lợn
(chiếm 23,5% trong tổng số trang trại chăn nuôi) (Cục Thống kê Hà Nội, 2013).
Thành phố ñã và ñang hình thành các vùng, xã chăn nuôi lợn trọng ñiểm tập
trung, ngoài khu dân cư với các trang trại quy mô vừa và lớn. ðiều này ñã làm
gia tăng lượng chất thải chăn nuôi phát sinh vào môi trường. Thêm vào ñó, quản
lý và xử lý chất thải chăn nuôi tại nhiều trang trại lợn còn hạn chế, bất cập dẫn
ñến nguồn thải không ñược xử lý triệt ñể, lượng thải vào môi trường lớn gây ảnh
hưởng nghiêm trọng ñến môi trường nước ở trong và xung quanh trang trại.
Trong khi ñó, vấn ñề nghiên cứu ñánh giá chất lượng môi trường nước tại những
khu vực trang trại chăn nuôi tại Hà Nội chưa thực sự ñược chú trọng, quan tâm.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“ðánh giá hiện trạng môi trường nước tại một số trang trại chăn nuôi lợn trên
ñịa bàn thành phố Hà Nội” nhằm thấy ñược bức tranh tổng thể về chất lượng
nước tại khu vực trang trại chăn nuôi lợn, từ ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm
cải thiện chất lượng nước, góp phần bảo vệ môi trường nói chung và phát triển
bền vững ngành chăn nuôi lợn nước ta.
Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
- ðánh giá hiện trạng môi trường nước tại một số trang trại chăn nuôi lợn
trên ñịa bàn thành phố Hà Nội.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện chất lượng nước tại các khu vực
trang trại chăn nuôi lợn trên ñịa bàn thành phố Hà Nội.
Yêu cầu của ñề tài
- Các số liệu ñiều tra, phân tích phải ñảm bảo chính xác và ñủ ñộ tin cậy.
- ðề xuất giải pháp phù hợp với thực tế, có tính khả thi cao.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
Hình 1.1. Số lượng ñàn gia súc và gia cầm trên toàn thế giới năm 2010
(Nguồn: FAO, 2014)
Hình 1.2. Xu hướng tăng trưởng ñàn gia súc và gia cầm trên thế giới
giai ñoạn 2000 – 2010
(Nguồn: FAO, 2014)
1.1.1.2. Sản phẩm chăn nuôi
a. Thịt gia súc, gia cầm
Với số lượng vật nuôi như trên, tổng sản lượng thịt sản xuất năm 2010 của
thế giới trên 296,1 triệu tấn, trong ñó thịt trâu bò chiếm 67,7 triệu tấn, thịt dê và
cừu 13,5 triệu tấn, thịt lợn 109,3 triệu tấn, thịt gia cầm 99, 1 triệu tấn và còn lại là
các loại thịt khác như thỏ, ngựa, lạc ñà, lừa Cơ cấu về thịt của thế giới nhiều
nhất là thịt lợn chiếm 36,9%, thịt gia cầm 33,5%, thịt trâu bò 22,7% tổng sản
lượng thịt, còn lại 6,9% là thịt dê, cừu, ngựa và các vật nuôi khác.
Sản lượng thịt ở châu Á lớn nhất thế giới với 123,5 triệu tấn (chiếm
41,7%), tiếp ñó là châu Mỹ là 92,9 triệu tấn (chiếm 31,4%) (FAO, 2014).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5 Hình 1.3. Sản lượng thịt trên thế giới năm 2010
(Nguồn: FAO, 2014)
b. Sữa tươi
Tổng sản lượng sữa của thế giới năm 2000 khoảng 579 triệu tấn, ñến năm
2010 là 719 triệu tấn. Tốc ñộ tăng bình quân giai ñoạn 2000 – 2010 là 2,7%/năm.
nước ñang phát triển ở Châu Á, Châu Phi, Mỹ La Tinh và các nước Trung ðông.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
Trong chăn nuôi quảng canh, tận dụng, dựa vào thiên nhiên sản phẩm chăn nuôi
năng xuất thấp nhưng ñược thị trường xem như là một phần của chăn nuôi hữu cơ.
Chăn nuôi hữu cơ, chăn nuôi sạch ñang ñược thực hiện ở một số nước
phát triển, sản phẩm chăn nuôi ñược người tiêu dùng ưu chuộng. Xu hướng chăn
nuôi gắn liền với tự nhiên ñang ñược ñặt ra cho thế kỷ 21 không chăn nuôi gà
công nghiệp trên lồng tầng và không chăn nuôi heo trên nền xi măng. Tuy nhiên
chăn nuôi hữu cơ năng suất thấp, giá thành sản phẩm chăn nuôi cao thường là
mâu thuẫn với chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn do ñó ñang là thách thức của
nhân loại trong mở rộng quy mô và phổ cập chăn nuôi hữu cơ.
1.1.2. Tình hình phát triển chăn nuôi ở Việt Nam
1.1.2.1. Xu hướng phát triển
Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chính của nền nông nghiệp
Việt Nam, là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn trong tiến trình thực hiện
Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới. Tuy gặp nhiều khó
khăn về thời tiết diễn biến bất thường, dịch bệnh gia súc, gia cầm liên tiếp xảy ra,
nhưng ngành chăn nuôi trong những năm qua vẫn ñạt ñược những kết quả vượt
trội. Giá trị sản xuất nông nghiệp giai ñoạn 2006-2010 tăng bình quân mỗi năm
4,3%, trong ñó trồng trọt tăng 3,7%/năm; chăn nuôi tăng 6,4%/năm; dịch vụ
nông nghiệp tăng 3,1% (bảng 1.1). Tỷ trọng chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất
nông nghiệp ñã tăng từ 19,3% năm 2000 lên 24,7% năm 2005 và gần 25%
(khoảng 24,5%) năm 2010, cơ bản ñạt mục tiêu ñề ra là “ñưa tỷ trọng chăn nuôi
năm 2010 chiếm 25% giá trị sản xuất nông nghiệp” (Tổng cục Thống kê, 2011).
Bảng 1.1. Tốc ñộ tăng trưởng bình quân hàng năm của giá trị nông nghiệp
( ðơn vị: %)
Năm
Bảng 1.2. Số lượng gia súc, gia cầm ở nước ta giai ñoạn 2000 - 2012
Năm
Trâu
(Nghìn con)
Bò
(Nghìn con)
Lợn
(Nghìn con)
Gia cầm
(Triệu con)
2000 2.897,2 4.127,9 20.193,8 196,1
2001 2.807,9 3.899,7 21.800,1 218,1
2002 2.814,5 4.062,9 23.169,5 233,3
2003 2.834,9 4.394,4 24.884,6 254,6
2004 2.869,8 4.907,7 26.143,7 218,2
2005 2.922,2 5.540,7 27.435,0 219,9
2006 2.921,1 6.510,8 26.855,3 214,6
2007 2.996,4 6.724,7 26.560,7 226,0
2008 2.897,7 6.337,7 26.701,6 248,3
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
2009 2.886,6 6.103,3 27.627,7 280,2
2010 2.913,4 5.808,3 27.373,1 300,5
2011 2.712,0 5.436,6 27.056,0 322,6
2012 2.627,8 5.194,2 26.493,9 308,5
Tốc ñộ tăng
bình quân
hàng năm
cục Thống kê, 2012). Các hộ dân ở nông thôn thường nuôi từ 2-5 con trâu, bò; 3-
10 con lợn và 20-30 con gia cầm/hộ (Phùng ðức Tiến và cs., 2009). Theo kết quả
ñiều tra, tính ñến thời ñiểm 01/7/2011 (bảng 1.3), cả nước có trên 4,13 triệu hộ
chăn nuôi lợn, 7,9 triệu hộ chăn nuôi gà (chiếm tương ứng khoảng 88,8% và
48,6% số hộ nông nghiệp). Trong ñó, số hộ chăn nuôi quy mô dưới 10 con lợn và
dưới 20 con gà lần lượt khoảng 3,57 triệu hộ (86,4%) và 4,3 triệu hộ (54,7%).
Như vậy, chăn nuôi của các hộ gia ñình ở nước ta phổ biến vẫn là nhỏ lẻ.
Bảng 1.3. Số lượng hộ chăn nuôi lợn và gà theo quy mô số con trên cả nước
(thời ñiểm năm 2011)
Số lượng hộ có chăn nuôi lợn
(1000 hộ)
Số lượng hộ có chăn nuôi gà
(1000 hộ)
Tổng
số
Chia theo quy mô số con lợn
Tổng
số
Chia theo quy mô số con gà
1-2
con
3-5
con
6-9
con
≥10
con
Dưới
20 con
454,4
170,4
66,1
179,9
1785,9
830,1
721,8
150,2
83,8
TDMNPB 1204,3
615,5
351,0
120,6
117,2
1726,1
TN 210,8
106,3
50,7
20,5
33,3
527,4
327,8
155,2
31,4
13,0
ðNB 110,2
30,1
17,5
11,7
51,0
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2012)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
Hiện nay, chăn nuôi hộ chiếm 65% về ñầu con và 55% về sản lượng thịt
xuất chuồng ñối với chăn nuôi lợn, chiếm 70% về ñầu con và 60% về sản lượng
ñối với chăn nuôi gia cầm.
Tuy hình thức chăn nuôi hộ mang lại hiệu quả kinh tế cho gia ñình nhưng
còn rất nhiều hạn chế như trình ñộ chăn nuôi lạc hậu, phát triển không tập trung,
năng suất chăn nuôi thấp hơn chăn nuôi trang trại, ảnh hưởng xấu ñến môi trường,
công tác phòng tránh dịch bệnh khó kiểm soát và gây thiệt hại lớn nhất là khi tình
hình dịch bệnh ngày càng phức tạp như hiện nay.
b. Hình thức chăn nuôi trang trại tập trung
Hình thức chăn nuôi hộ gia ñình với quy mô nhỏ lẻ, phân tán bộc lộ nhiều
hạn chế, không phù hợp với tình hình hiện nay khi mà các ñiều kiện về nhu cầu
chất lượng sản phẩm, số lượng, ñiều kiện môi trường ngày một ñòi hỏi cao. Vì
vậy, hình thức chăn nuôi trang trại tập trung tạo ra sản phẩm hàng hoá ñang là
vấn ñề tất yếu của ngành chăn nuôi nói riêng trong giai ñoạn ñất nước ta ñang
bước vào thời kỳ hội nhập theo cơ chế thị trường.
Chăn nuôi trang trại, tập trung tạo khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn,
năng suất, hiệu quả chăn nuôi cao, từng bước kiểm soát ñược chất lượng sản
phẩm, kiểm soát dịch bệnh. Chăn nuôi trang trại, tập trung tận dụng, khai thác
tiềm năng quỹ ñất, nhất là các vùng ñồi gò, ñất trũng, ñất hoang hóa; khai thác
tiềm năng vốn của mọi thành phần kinh tế xã hội ñầu tư mạnh mẽ vào chăn nuôi
công nghiệp, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
Hiện nay nhiều ñịa phương trên cả nước ñã và ñang hình thành nhiều vùng
chăn nuôi tập trung quy mô lớn và dần xoá bỏ phương thức chăn nuôi hộ gia ñình
nhỏ lẻ, quy mô nhỏ kiểu tận dụng. Xét theo tiêu chí kinh tế trang trại, tại thời
ñiểm 01/7/2011, cả nước có 6.202 trang trại chăn nuôi trong tổng sô 20.065 trang
ðồng bằng sông Hồng 870,7
21,1
1.785,9
22,7
Trung du và miền núi phía Bắc 1.204,3
29,1
1.726,1
21,9
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
1.238,8
30,0
2.243,1
28,5
Tây Nguyên 210,8
5,1
(thời ñiểm năm 2012)
Vùng Số trang trại Tỷ lệ (%)
ðồng bằng sông Hồng 3.174
39,0
Trung du và miền núi phía Bắc 828
10,2
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung 767
9,4
Tây Nguyên 453
5,6
ðông Nam Bộ 1.093
23,4
ðồng bằng sông Cửu Long 1.008
12,4
Cả nước 8.133
100,0
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2013)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
ðối với hình thức trang trại chăn nuôi ñược tập trung phát triển mạnh nhất
tại những vùng ñồng bằng có ñiều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội phát triển như