Bộ tài nguyên và môi trờng
Viện nghiên cứu địa chất và khoáng sản Báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ
Nghiên cứu, đánh giá môi trờng karst
trên một số vùng trọng điểm
ở miền bắc việt nam
Tập I Chủ nhiệm đề tài: ts. phạm khả tùy
TS Phạm Khả Tùy
Hà Nội, 2004
Các tác giả:
Phạm Thị Dinh, Nguyễn Xuân Giáp
Phạm Việt Hà, Thái Duy Kế
Vũ Thanh Tâm, Đỗ Văn Thắng
Nguyễn Đại Trung, Lê Cảnh Tuân
Nguyễn Đình Tuấn, Phạm Khả Tùy
Chủ biên: Phạm Khả Tùy
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trờng karst trên một số vùng trọng điểm ở miền Bắc Việt Nam
2
Bộ tàI nguyên và môI trờng
Viện nghiên cứu địa chất và khoáng sản Báo cáo tập I
nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môI trờng
karst trên một số vùng trọng đIểm ở miền bắc
việt nam
I. Địa hình 42
II. Đất 43
III. Thảm thực vật 44
IV. Khí hậu 46
V. Thủy văn 47
VI. Kinh tế-nhân văn 48
Chơng II: Các khái niệm, các phơng pháp nghiên cứu 52
I.Các khái niệm 52
II.Các phơng pháp nghiên cứu 54
II.1. Phơng pháp thu thập, tổng hợp tài liệu 54
II.2. Phơng pháp chuyên gia 54
II.3. Phơng pháp viễn thám 54
II.4. Phơng pháp địa vật lý 55
II.5. Phơng pháp ứng dụng công nghệ tin học 55
II.6. Phơng pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu 55
II.7. Phơng pháp phân tích chất lợng môi trờng đất, đá,nớc 55
II.8. Phơng pháp đánh giá môi trờng địa chất 56
II.9. Phơng pháp thành lập các bản đồ chuyên đề 58
Chơng III: Hiện trạng môi trờng karst các vùng trọng điểm 60
I.Hiện trạng môi trờng karst vùng Cúc Ph
ơng-Phu Luông 60
I.1. Hiện trạng môi trờng đá 60
I.2. Hiện trạng môi trờng đất 74
I.3.Hiện trạng môi trờng nớc karst và thí nghiệm thả chất chỉ thị tại Phu Luông 95
A.Hiện trạng môi trờng nớc karst 95
B. Thí nghiệm thả chất chỉ thị ở vùng Phu Luông 104
I.4. Đặc điểm hang động karst 107
II. Hiện trạng môi trờng karst vùng Phong Nha 122
Hình 7: Biểu đồ tam giác phân loại thành phần cơ giới đất ở vùng Cúc Phơng 76
Hình 8: Biểu đồ tam giác phân loại kiểu vỏ phong hóa vùng Cúc Phơng 77
Hình 9: Biểu đồ tam giác đồng quy thành phần vật chất của vỏ phong hóa và vật chất gốc vùng
Cúc Phơng 78
Hình 10: Biểu đồ tam giác phân loại thành phần cơ giới đất ở vùng Phu Luông 86
Hình 11: Biểu đồ tam giác phân loại kiểu vỏ phong hóa ở vùng Phu Luông 87
Hình 12: Biểu đồ tam giác đồng quy thành phần vật chất của vỏ phong hóa và vật chất gốc vùng
Phu Luông 88
Hình 13: Tần suất xuất hiện mẫu đất chua ở vùng Phu Luông 92
Hình 14: Biểu đồ kim cơng phân loại nớc vùng Cúc Phơng 97
Hình 15: Tơng quan giữa Iod và Ca
2+
trong nớc vùng Cúc Phơng 98
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trờng karst trên một số vùng trọng điểm ở miền Bắc Việt Nam
5
Hình 16: Biểu đồ kim cơng phân loại nớc vùng Phu Luông 102
Hình 17: Tơng quan giữa Iod và Ca
2+
trong nớc vùng Phu Luông 103
Hình 18: Biểu đồ kết quả đo EC và hàm lợng Na
+
trong nớc tại hệ thống Kho Mờng-Lặn
Trong 106
Hình 19: Hang Dơi 111
Hình 20: Hang Héo Luông 112
Hình 21: Hang Đãi Vàng 113
Hình 22: Hang Bó Mời 114
Hình 23: Hang Bó Hang 115
Hình 24: Hang Làng Lặn 1 116
Hình 49: Hang Dơi 166
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trờng karst trên một số vùng trọng điểm ở miền Bắc Việt Nam
6
Hình 50: Hang E 167
Hình 51: Hang
é
n 168
Hình 52: Hang Khe Rhy 1 169
Hình 53: Hang Khe Rhy 2 170
Hình 54: Hang Lạnh 171
Hình 55: Hang Maze 172
Hình 56: Hang Over 173
Hình 57: Hang Phong Nha 174
Hình 58: Hang Pitch 175
Hình 59: Hang Pygmy 176
Hình 60: Hang Thông Tin 177
Hình 61: Hang Thoong 178
Hình 62: Hang Tiên 179
Hình 63: Hang Tối 179
Hình 64: Hang Trà Ang 180
Hình 65: Hang Vòm 180
Hình 66 : Biểu đồ tam giác phân loại đá carbonat vùng Ba Bể 185
Hình 67: Sơ đồ lineament vùng Ba Bể 186
Hình 68 : Đồ thị hoa hồng biểu thị hớng theo độ dài lineament ở vùng Ba Bể 187
Hình 69: Đồ thị hoa hồng biểu thị hớng theo tổng số lineament ở vùng Ba Bể 187
Hình 70: Biểu đồ tam giác phân loại thành phần cơ giới đất ở vùng Ba Bể 195
Hình 71: Biểu đồ tam giác phân loại kiểu vỏ phong hóa vùng Ba Bể 196
Hình 72: Biểu đồ tam giác đồng quy thành phần của vỏ phong hóa và vật chất gốc vùng Ba Bể197
Hình 73: Tơng quan giữa hàm lợng Ca
Hình 94: Hiện trạng sử dụng đất vùng Cát Bà-Hạ Long (theo kết quả giải đoán ảnh vệ tinh) 241
Hình 95: Biểu đồ kim cơng phân loại nớc vùng Cát Bà-Hạ Long 247
Hình 96: Tơng quan giữa Iod và Ca
2+
trong nớc ở vùng Cát Bà-Hạ Long 251
Hình 97: Hang Cầu Cảng 254
Hình 98: Hang Đá Hoa 254
Hình 99: Hang Quân Y 255
Hình 100: Hang Bộ Đội 255
Hình 101: Hang Trung Trang 256
Hình 102: Hang Địa Đạo 256
Hình 103: Hang Thiên Long 257
Hình 104: Hang Giếng Ngóe 258
Hình 105: Hang Bồ Nâu 258
Hình 106: Hang Mê Cung 259
Hình 107: Hang Luồn 260
Hình 108: Hang Trống 260
Hình 109: Hang Trinh Nữ 261
Hình 110: Hang Sửng Sốt 262
Hình 111: Hang Tam Cung 263
Hình 112: Hang Thiên Cung 263
Hình 113: Hang Đầu Gỗ 264
Danh sách các biểu bảng
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất ở Cát Bà 44
Bảng 2: Các kiểu thảm thực vật ở Phong Nha 44
Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất (ha) tại xã Nam Mẫu, Ba Bể (theo bản đồ 364, năm 2001) 45
Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất vùng Hạ Long 46
Bảng 5: Tổng hợp các thành tạo địa chất vùng Cúc Phơng 60
Bảng 33: Kết quả đo lu lợng và vận tốc dòng ngầm Kịt-Lủa 107
Bảng 34: Thống kê các hang động khảo sát ở vùng Phu Luông 110
Bảng 35: Tổng hợp các thành tạo địa chất (carbonat và các đá khác) vùng Phong Nha 124
Bảng 36: Hàm lợng hóa học các loại đá carbonat và đá khác ở vùng Phong Nha 125
Bảng 37: Các điểm khoáng sản ở vùng Phong Nha 130
Bảng 38: Kết quả phân tích mẫu trọng sa có chứa vàng và corindon vùng Phong Nha 131
Bảng 39: Các đặc tính hóa lí mẫu nớc nóng làng Trooc vùng Phong Nha 131
Bảng 40: Các dạng địa hình karst và phi karst vùng Phong Nha 133
Bảng 41: Vỏ phong hóa và độ dày của đất vùng Phong Nha 136
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trờng karst trên một số vùng trọng điểm ở miền Bắc Việt Nam
9
Bảng 42: Thành phần vật chất của đất phát triển trên các đá carbonat và đá khác vùng Phong Nha
139
Bảng 43: Đặc trng môi trờng đất vùng Phong Nha 142
Bảng 44: Kết quả phân tích vi lợng môi trờng đất vùng Phong Nha 142
Bảng 45: Phân hạng thích nghi đất vùng Phong Nha 143
Bảng 46: Liên hệ các yếu tố tự nhiên và mối liên quan với đất vùng Phong Nha 143
Bảng 47: Hiện trạng sử dụng đất trên vùng Phong Nha 145
Bảng 48: Đặc điểm thủy địa hoá các phức hệ chứa nớc vùng Phong Nha 149
Bảng 49: Đặc điểm thủy địa hóa nớc trong hang động vùng Phong Nha 150
Bảng 50: Thành phần một số nguyên tố vi lợng trong nớc karst vùng Phong Nha 150
Bảng 51: Kết quả phân tích vi trùng trong nớc ở vùng Phong Nha (mùa khô tháng 4-5-2003) 152
Bảng 52: Kết quả phân tích hàm lợng Xyanua (CN
-
) trong các mẫu nớc ở vùng Phong Nha .153
Bảng 53 : Danh sách các hang động ở vùng Phong Nha 155
Bảng 54: Tổng hợp các phân vị địa tầng ở vùng Ba Bể 182
Bảng 55: Đặc điểm địa hóa đá gốc của các phân vị địa tầng ở vùng Ba Bể 182
Bảng 56: Thành phần hóa cơ bản của các đá carbonat và đá khác ở vùng Ba Bể 183
Bảng 57: Các điểm khoáng sản ở vùng Ba Bể 187
Bảng 84: Đặc điểm thủy địa hóa nớc vùng Cát Bà-Hạ Long 247
Bảng 85: Kết quả phân tích mẫu vi trùng nớc ở Cát Bà-Hạ Long (tháng 4-5-2004) 248
Bảng 86: Thành phần một số nguyên tố vi lợng trong nớc ở vùng Cát Bà-Hạ Long 249
Bảng 87: Hàm lợng NO
2
-
, NO
3
-
trong nớc biển vùng Hạ Long-Cát Bà (Jica, 2001) 250
Bảng 87: Thống kê các hang động đo vẽ trong vùng Cát Bà-Hạ Long 253
Danh sách các ảnh
ảnh 1: Các mảnh bom đạn đợc thu gom ở trung tâm Phong Nha 49
ảnh 2: Đá vôi hệ tầng Đồng Giao lộ ra ở Lặn, Pu Luông 63
ảnh 3: Đồng bằng gặm mòn-mài mòn ở Cúc Phơng 72
ảnh 4: Thung lũng karst-xâm thực ở Kịt Một, Phu Luông 73
ả
nh 5: Rừng nhiệt đới thờng xanh phát triển ở Cúc Phơng 83
ảnh 6: Đất phát triển trên bề mặt thềm sông cổ ở Lũng Cao (Pu Luông) 85
ảnh 7: Đập chứa nớc karst ở Lủa (Phu Luông) mới đợc xây dựng 100
ảnh 8: Thí nghiệm thả chất chỉ thị (muối ăn) ở Kho Mờng-Lặn Trong (Phu Luông) 104
ảnh 9: Đo lu lợng nớc ở Lủa để xác định dòng ngầm Kho Mờng-Lẳn Trong 105
ảnh 10: Thí nghiệm thả chất chỉ thị (muối ăn) ở Kịt Một-Lủa (Pu Luông) 107
ả
nh 11: Khảo sát hang động ở Phu Luông 109
ảnh 12: Đá vôi hệ tầng Phong Nha (D
3
Long 229
ảnh 30: Đảo dạng nến có nguy cơ bị đổ bởi tác động của sóng biển và dòng triều ở Vịnh Hạ
Long 229
ảnh 31: Rừng ngập mặn phát triển trên đất bãi triều lầy (Arenonsols) ở Phù Long (Cát Bà) 232
ảnh 32 : Thảm cây bụi phát triển trên các đảo đá vôi ở Vịnh Hạ Long 240
ảnh 33: Điểm nớc Thuồng Luồng ở Cát Bà 246
ảnh 34 : Hang phát triển theo mặt phân lớp của đá vôi hệ tầng Cát Bà (C
1
cb) ở Gia Luận (Cát Bà)
252
ảnh 35: Nhũ đá trong hang Hoa Cơng ở Cát Bà 252 Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trờng karst trên một số vùng trọng điểm ở miền Bắc Việt Nam
12
Danh sách các sản phẩm
I. Bản lời báo cáo:
Thuyết minh báo cáo tập 1 và tập 2
II.Các bản đồ
Số 1: Sơ đồ tài liệu thực tế vùng Cúc Phơng tỉ lệ 1:50.000
Số 2: Bản đồ hiện trạng môi trờng karst vùng Cúc Phơng tỉ lệ 1:50.000
Số 3: Bản đồ tai biến địa chất môi trờng trên vùng karst Cúc Phơng tỉ lệ 1:50.000
Số 4: Bản đồ phân vùng định hớng sử dụng môi trờng karst vùng Cúc Phơng tỉ lệ 1:50.000.
Số 5: Sơ đồ tài liệu thực tế vùng Phu Luông tỉ lệ 1:50.000
Số 6: Bản đồ hiện trạng môi trờng karst vùng Phu Luông tỉ lệ 1:50.000
Số 7: Bản đồ tai biến địa chất môi trờng trên vùng karst Phu Luông tỉ lệ 1:50.000
Số 8: Bản đồ phân vùng định hớng sử dụng môi trờng karst vùng Phu Luông tỉ lệ 1:50.000.
Số 9: Sơ đồ tài liệu thực tế vùng Phong Nha tỉ lệ 1:50.000
Số 10: Bản đồ hiện trạng môi trờng karst vùng Phong Nha tỉ lệ 1:50.000
Số 11: Bản đồ tai biến địa chất môi trờng trên vùng karst Phong Nha tỉ lệ 1:50.000
39
Mở đầu
Ngày 05/04/2002, Bộ Công nghiệp đã ký quyết định số 798/QĐ-CNCL giao cho Viện
Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản (nay trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trờng) đợc triển
khai Đề án
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trờng karst trên một số vùng trọng điểm ở
miền Bắc Việt Nam
.
Ngày 09/12/2002, Bộ Công nghiệp đã ký quyết định số 3158/QĐ-CNCL phê duyệt Đề án
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trờng karst trên một số vùng trọng điểm ở miền Bắc
Việt Nam
của Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản thành lập phạm vi bao gồm một số vùng
karst trọng điểm ở miền Bắc Việt Nam: Cúc Phơng-Pu Luông, Phong Nha, Ba Bể, Cát Bà-Hạ
Long.
Các vùng nghiên cứu trọng điểm karst đợc xác định của Đề án là:
1-Vùng Cúc Phơng (Ninh Bình)-Phu Luông (Thanh Hoá): Diện tích 654 km
2
, thuộc 4 tờ địa
hình 1/50.000 hệ Gauss (tọa độ: từ 20
o
12 đến 20
o
24 và 20
o
20 đến 20
o
35 Vĩ độ Bắc; từ 105
o
30
13
Kinh độ Đông).
4-Vùng Phong Nha (Quảng Bình): Diện tích 508 km
2
, nằm trong 4 tờ địa hình 1/50.000 hệ
Gauss (toạ độ: từ 17
o
20 đến 17
o
40 Vĩ độ Bắc, 106
o
15 đến 106
o
20 Kinh độ Đông) (Hình 1).
Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản đã ra quyết định số 39/QĐ/TC giao nhiệm vụ cho
Phòng Nghiên cứu Địa mạo-Trầm tích Đệ tứ (nay là Phòng Nghiên cứu Kiến tạo-Địa mạo) và TS
Phạm Khả Tùy làm Chủ nhiệm đề án trên chịu trách tổ chức triển khai thực hiện thực hiện theo
đúng mục tiêu, nhiệm vụ đề án là:
Khảo sát, đánh giá hiện trạng địa chất môi trờng vùng
karst; Đánh giá các biểu hiện tai biến địa chất trên vùng karst và đề xuất các biện pháp giảm
thiểu thiệt hại do chúng gây ra; đề xuất các mô hình phát triển kinh tế bền vững trên vùng
lnh thổ phát triển karst (du lịch, nông nghiệp v.v)
.
Trên cơ sở pháp lý của các quyết định giao nhiệm vụ trên đây, Đề án đợc tập thể tác giả
Phòng Nghiên cứu Kiến tạo-Địa mạo thực hiện trong thời gian từ tháng 12 năm 2002 đến tháng 9
năm 2004 và đợc giao nộp các sản phẩm của Đề án vào tháng 12 năm 2004. Đề án đã đợc phê
chuẩn tại Quyết định số 1761/QĐ-BTNMT của Bộ trởng Bộ Tài nguyên và Môi trờng ngày 06
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trờng karst trên một số vùng trọng điểm ở miền Bắc Việt Nam
42
Chơng I: Tổng quan về các điều kiện tự nhiên của các vùng trọng
điểm
I. Địa hình
Vùng Cúc Phơng-Phu Luông thuộc đoạn cuối của các dải núi và cao nguyên đá vôi Sơn La-
Mộc Châu ở phía Tây Bắc kéo xuống đồng rìa Tây Nam đồng bằng Bắc Bộ. Trong phạm vi này
tồn tại các kiểu địa hình: núi cao trung bình, núi thấp, xen với các thung lũng hẹp đồi, đồng bằng.
Dãy núi trung bình Phu Pha Phong (đá phun trào) có đỉnh Phu Luông cao 1.587m. Dãy núi này có
các sờn rất dốc bị chia cắt bởi các thung lũng sâu, hẹp, kéo dài hớng TB-ĐN. Các sờn núi đổ
nhanh xuống thung lũng Sông Mã ở phía tây nam và xuống thung lũng Cổ Lũng-Bản Khan ở phía
Đông-Đông Bắc. Chiếm phần lớn diện tích còn lại là các dải núi thấp, đồi đá lục nguyên xen kẽ
nhau thành dạng ô mạng phức tạp. Các dãy núi đá vôi kéo dài hớng TB-ĐN có các đỉnh dạng
tháp, chóp nhọn, hình thang, cao từ 100-600m đến 1000-1100m bao quanh và xen kẽ các phễu, hố
sụt, máng, bồn địa karst kín, hiểm trở. Rừng vùng Cúc Phơng-Phu Luông còn giữ đợc đặc điểm
nguyên thuỷ là do tính chất hiểm trở của các dãy núi đá vôi này. Tính chất hiểm trở này giảm dần
về phía Đông và Đông Nam với các đỉnh, nhóm đỉnh núi đá vôi sót chỉ còn cao dới 100m xen kẽ
các thung lũng hình máng phơng TB-ĐN. Trên đáy lũng có nhiều hố hút nớc thẳng đứng, nhiều
bồn, phễu, lũng karst đợc giới hạn bởi các vách đứng.
ở Phong Nha có hai kiểu địa hình: núi đá vôi dạng khối và núi đất kéo dài. Khối núi đá vôi
nằm ở phía Tây là một cao nguyên, bị chia cắt mạnh, đỉnh cao nhất 1000-1100m, trung bình 600-
700m là khối núi đá vôi điển hình và lớn nhất ở Việt Nam. Khối núi đá vôi này có thành dựng
đứng bao quanh còn trên mặt là tập hợp các đỉnh nhọn, hoặc hình tháp có sờn dốc đứng. Xẻ qua
các núi đá là các thung lũng karst hẹp khép kín, cây cối rậm rạp rất khó vợt qua. Đây là một
lãnh địa còn nhiều bí ẩn, nhiều nơi cha có dấu chân ngời. Mặc dù bị chia cắt mạnh nhng các
đỉnh vẫn nằm trên một khối chung, các thung lũng cha thông với nhau và không phát triển dòng
chảy. Các hang động ở đây rất phát triển và mang đặc tính hang động vùng karst nhiệt đới ẩm. ở
ven rìa cao nguyên đá vôi này các thung lũng đã đợc mở rộng và liên kết đợc với nhau, trên đáy
có tích tụ terra rossa đỏ nâu, dày. Các khe và các thung lũng chia cắt rìa cao nguyên thành các
khối nhỏ hơn, cao 500-700m. Giữa vùng núi đá vôi có một vùng núi đất, rộng 2.250 ha với đỉnh
độ dốc lớn, có độ che phủ thảm thực vật thấp, khả năng phục hồi của thực bì chậm thì độ chua của
đất lớn, tổng số đạm, lợng mùn và các chỉ số khác rất thấp. Đất ở núi thấp có thảm thực bì kín, ít bị
tác động của con ngời, có tầng đất dày thì độ phì cao, khả năng tái sinh của thảm thực vật rất tốt.
ở vùng Ba Bể, đất thuộc loại feralit đỏ vàng và feralit đỏ sẫm phát triển trên đá vôi, đất phù
sa sông, suối, đất dốc tụ chân núi, trong đó đất lâm nghiệp là chủ yếu. Diện tích đất nơng rẫy
chiếm 50,8% diện tích đất nông nghiệp. Diện tích đất ruộng còn lại tập trung ở 5 thôn vùng thấp và
nằm rải rác dọc hai bờ sông Năng hoặc ở các cửa sông Chợ Lèng, Bó Lù (nơi đổ vào hồ Ba Bể).
ở vùng Cát Bà, theo số liệu kiểm kê rừng tự nhiên năm 1993, tổng diện tích tự nhiên là 8.955
ha, diện tích đất có rừng và diện tích đất đai đợc thể hiện trong bảng 1. Những năm trớc đây,
lâm trờng Cát Bà có một số diện tích rừng trồng: 81 ha, chủ yếu là thông và một ít bạch đàn.
Hiện nay diện tích đất trống đồi trọc còn nhiều: 1.260 ha. Trên nền các loại đá mẹ đã hình thành
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trờng karst trên một số vùng trọng điểm ở miền Bắc Việt Nam
44
các loại đất ở vùng này là: đất feralit vàng trên đá magma axit, đất feralit đỏ vàng có mùn trên núi
đá vôi và đất phù sa bồi tụ.
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất ở Cát Bà
Đất có rừng: 1.723 ha
-Rừng giầu: 3 ha
-Rừng trung bình: 302 ha
-Rừng nghèo: 1.418 ha
Đất lâm nghiệp 8.418 ha
Đất không có rừng: 6.695
ha
-Đất đồi (cây bụi, cỏ, cây gỗ rải rác): 1.268 ha
-Núi đá trọc: 4.367 ha
-Đất bồi ven biển: 1.060 ha
Đất nông nghiệp 537 ha
-Ruộng nớc: 70 ha
-Đất màu: 156 ha
Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất (ha) tại xã Nam Mẫu, Ba Bể (theo bản đồ 364, năm 2001)
Diện tích Nà Bản Nà Nghè DT các thôn DT toàn xã
Loại đất
sử dụng Ngoài xã Ngoài xã Trong 364 Trong 364
Tổng diện tích 5433,9 674,5 71,6 4664,4 6444,0
I. Đất nông nghiệp 925,7 265,8 14,5 645,4 645,4
1. Đất trồng cây hàng năm 818,6 265,6 14,0 539,0 539,0
- Đất 1 vụ lúa 109,2 6,4 4,5 98,3 98,3
- Đất 2 lúa 47,2 7,9 39,3 39,3
- Lúa màu 2,6 0 2,6 2,6
- Màu 71,0 0 71,0 71,0
- Đất nơng rẫy 588,6 251,3 9,5 327,9 327,9
- Đất hàng năm khác 0 0 0 0
2. Đất vờn tạp 60,0 0 60,0 60,0
3. Đất trồng cây lâu năm 0 0 0 0
4. Đất đồng cỏ 0 0 0 0
5. Mặt nớc NTTS 47,1 0,2 0,5 46,4 46,4
II. Đất lâm nghiệp 4142,3 445,4 60,0 3637,0 5044,6
1. Rừng tự nhiên 4044,3 445,4 35,0 3564,0 4972,0
- Đất có rừng sản xuất 0 0 0 0
- Đất có rừng phòng hộ 401,2 401,2 0 0
- Đất có rừng đặc dụng 3643,2 44,2 35,0 3564,0 4972,0
2. Rừng trồng 98,0 0 25,0 73,0 73,0
- Đất có rừng sản xuất 0 0 0 0
- Đất có rừng phòng hộ 0 0 0 0
- Đất có rừng đặc dụng 98,0 0 25,0 73,0 73,0
3. Đất ơm cây giống 0 0 0 0
III. Đất chuyên dùng 10,3 3,6 0,1 6,6 456,6
Đất xây dựng 0,6 0,2 0,4 0,4
Đất giao thông 8,9 3,4 0,1 5,4 4,4
5 Đồng cỏ 7.000 6,7
6 Đất trọc 800 0,8
7 Đất nông nghiệp 6.200 6,0
8 Khai thác than 5.400 5,2
9 Đất ở 3.800 3,7
10 Vực nớc 7.600 7.4
( Theo báo cáo nghiên cứu quản lý môi trờng Vịnh Hạ long năm 1999-không tính các diện tích
đảo và nớc biển).
IV. Khí hậu
Vùng Cúc Phơng-Phu Luông có mùa đông khá lạnh, ít ma, mùa hè nóng, ma nhiều. Nhiệt
độ trung bình năm đạt 23.5 đến 24
o
C. Biên độ nhiệt trung bình năm là 5,5
o
C. Nhiệt độ trung bình
mùa đông nhỏ hơn 18
o
C. Khi không khí lạnh tràn về với cờng độ mạnh liên tiếp thì nhiệt độ có
thể hạ xuống dới 10
o
C. Mùa hè nhiệt độ trung bình khoảng 26-28
o
C. Khi thời tiết khô nóng
khống chế, nhiệt độ cao nhất trong ngày lên tới 35-37
o
C (Cúc Phơng), 41,6% (Phu Luông). Tổng
nhiệt độ bình quân năm trên 8.500
o
C. Tổng lợng ma trung bình khoảng 1.700-1.800mm (Cúc
Phơng), 1500-2000mm (Phu Luông). Ngay trong những tháng mùa đông vẫn có ma phùn hoặc
năm 1993). Biên độ nhiệt trung bình năm là 5,5
o
C. Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối là 41,6
o
C (vào
tháng 5 năm 1992). Có hai mùa gió chính vào các mùa Đông, Hè. Gió Tây khô nóng tập trung
vào các tháng 6, 7, 8. Ngoài ra còn có gió Đông và Đông Nam thổi từ biển vào.
Vùng Ba Bể vào mùa khô, nhiệt độ và độ ẩm tơng đối thấp. Lợng bốc hơi trong các tháng
mùa khô lớn gấp hai lần mùa ma nên vào mùa khô rất thiếu nớc. Nhiệt độ trung bình tháng lạnh
nhất là 14
0
C. Mùa đông kéo dài hơn vùng đồng bằng khoảng 1 tháng và lại đến sớm hơn từ 20
ngày đến 1 tháng. Mùa ma tập trung vào các tháng mùa hè, chiếm 75-78%.
Vùng Hạ Long-Cát Bà bị ảnh hởng bởi gió mùa Đông Bắc khô (tháng 10-11 đến tháng 3-4)
và gió mùa hè ẩm (tháng 5-6 đến tháng 9-10). Lợng ma trung bình khoảng 2000- 2.200mm ở
vịnh Hạ Long và 1700-1800m ở Cát Bà. Về mùa ma thờng có bão to, mỗi năm trung bình cỡ 2-
3 cơn và có thể gây ra lụt và thiệt hại lớn đến ngời và của, đặc biệt ở khu vực bờ biển. Nhiệt độ
trung bình ở khu vực Hạ Long 25-29
o
C và 23
0
C ở Cát Bà từ tháng 5 đến tháng 10 và 15-23
o
C vào
những tháng khác. Độ ẩm trung bình hàng tháng tơng đối ổn định, từ 75 đến 90% ở Vịnh Hạ
Long và 85% ở Cát Bà. Trong mùa đông ở đảo Cát Bà có sơng mù. Vịnh Hạ Long với nhiều đảo
đá lại nằm trong vùng có nhiệt độ không khí thấp và chịu ảnh hởng của dòng nớc lạnh từ Đông
Bắc chuyển về, do đó trong vịnh nớc biển có nhiệt độ thấp nhất so với các vùng biển khác của
nớc ta.
V. Thủy văn